THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Chiến
    Ngày gửi: 04h:40' 05-08-2023
    Dung lượng: 17.3 MB
    Số lượt tải: 302
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…

    CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
    BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
    (4 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.

    -

    Biết vì sao phải biết ơn người lao động.

    -

    Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
    hợp với lứa tuổi.

    -

    Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
    lòng biết ơn với người lao động.
    3. Phẩm chất
    -

    Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    1

    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
    tích cực.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.

    -

    Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.

    -

    Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc
    làm và nghề nghiệp.

    -

    Máy tính, máy chiếu (nếu có).

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
    yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
    HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ - HS xem và hát theo giai
    làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
    điệu bài hát.
    https://www.youtube.com/watch?v=JndMLqwe5ew
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

    - HS lắng nghe GV nêu câu

    + Có những nghề gì được nhắc tới trong bài hát?

    hỏi.

    + Vì sao các bạn nhỏ trong bài hát ước làm những nghề
    đó?
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng
    2

    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

    - HS trả lời.

    - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
    + Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân - HS lắng nghe, tiếp thu.
    xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ
    địa chất, người lái tàu.
    + Các bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những nghề đó
    vì người công nhân đi xây dựng những nhà máy mới;
    người nông dân lái máy cày để cày ruộng, trồng lúa,
    rau,... cung cấp cho xã hội; người lái tàu đưa người ra
    Bắc vào Nam; người kĩ sư đi tìm tài nguyên làm giàu cho
    đất nước.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao
    động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho
    cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động.

    - HS lắng nghe, tiếp thu,
    chuẩn bị vào bài mới.

    Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu
    được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua việc
    tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. Từ đó,
    thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng những lời nói,
    việc làm cụ thể.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao
    động.
    a. Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của những
    người lao động ở xung quanh.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS cả lớp đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi
    tre” (sáng tác Tố Hữu).

    - HS đọc thầm bài đọc.

    3

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Việc làm của chị lao
    công giúp ích gì cho cuộc sống của chúng ta?

    - HS lắng nghe GV nêu câu

    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng hỏi.
    nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    - HS trả lời.

    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi mọi người đã
    ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố - HS lắng nghe, tiếp thu.
    trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá
    rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp
    đường phố, để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/
    Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta. Bởi vậy, chúng ta
    cần biết ơn việc làm của chị lao công.
    - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi (sử dụng kĩ thuật
    tia chớp): Hãy kể thêm một số công việc của người lao
    động khác mà em biết. Những công việc đó có đóng góp

    - HS lắng nghe GV nêu câu
    hỏi.

    gì cho xã hội?
    - GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
    lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra một số công việc của - HS trả lời.
    người lao động và đóng góp của người lao động cho xã
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    hội:
    STT

    Nghề nghiệp

    Đóng góp

    1

    Nông dân (lái Tạo ra lúa, gạo cho xã hội.
    máy gặt)

    2

    Công

    nhân May quần áo cho mọi người.

    (may)
    3

    Giáo viên

    Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng
    cho học sinh.
    4

    4

    Nhân

    5

    viên Giúp mọi người mua bán, trao

    bán hàng

    đổi hàng hóa.

    Bác sĩ

    Khám, chữa bệnh cho mọi
    người.

    6

    Nhà khoa học

    Nghiên cứu khoa học để ứng
    dụng vào cuộc sống.

    - GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS giải
    đố:
    +

    Nghề gì cần đến đục cưa

    - HS lắng nghe GV nêu câu
    đố và trả lời.

    Làm ra giường, tủ,...sớm trưa ta cần?
    + Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này
    đến nơi khác?
    +......
    - GV nhận xét và chốt đáp án:
    + Nghề mộc.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    + Nghề vận tải.
    Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao
    động?
    a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải biết ơn người lao
    động.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát hình 1
    – 4 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi:

    - HS làm việc theo nhóm đôi.

    5

    + Những sản phẩm đó cần thiết cho cuộc sống của chúng
    ta như thế nào?
    + Nêu nhận biết của em về công sức của người lao động
    khi làm ra các sản phẩm đó?
    + Theo em, vì sao chúng ta phải biết ơn người lao động?
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).
    - HS trình bày kết quả thảo

    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    Ảnh

    Sản

    Vai trò

    phẩm
    Gà,
    gạo

    Công sức của

    luận.

    người lao động

    cá, Lương thực, thực Công

    sức

    của

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    phẩm nuôi sống người nông dân.
    con người.

    Quần áo, Để mặc.

    Công sức của công

    giày

    nhân, nhà thiết kế.

    Để đi.

    dép, mũ Để đội.
    nón
    Tủ lạnh, Bảo quản đồ ăn, Công

    sức

    của
    6

    máy

    làm lạnh.

    giặt, xe Giặt quần áo.
    đạp,
    tô,

    người công nhân,
    kĩ sư.

    ô Phương tiện đi
    xe lại.

    máy
    Tranh

    Đáp ứng nhu cầu Công

    ảnh

    tinh thần.

    sức

    của

    những người lao
    động nghệ thuật.

    - GV nêu kết luận: Trong cuộc sống, chúng ta cần có
    những sản phẩm như lương thực, thực phẩm và những đồ
    dùng cần thiết khác do người lao động tạo ra. Chúng ta
    cần có những sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh
    thần. Vì vậy, chúng ta cần phải biết ơn người lao động.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện
    lòng biết ơn người lao động.
    a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm phù hợp
    với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người lao động.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh a – g
    SHS tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những việc làm thể
    hiện lòng biết ơn người lao động qua những bức tranh đó.

    - HS làm việc nhóm đôi.

    7

    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS khác lắng
    nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    8

    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    Trườn

    Những việc em cần làm để thể hiện lòng

    g hợp

    biết ơn đối với người lao động

    a

    Kính trọng, chào hỏi người lao động

    b

    Trân trọng những sản phẩm do người lao
    động làm ra.

    c

    Quan tâm, bày tỏ lòng yêu mến với người lao
    động bằng lời nói, việc làm phù hợp.

    d

    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    Thể hiện sự biết ơn người lao động qua hoạt
    động vẽ tranh về người lao động.

    e

    Giúp đỡ người lao động khi họ gặp khó khăn.

    g

    Mong muốn sẽ làm công việc như người lao
    động mà em biết ơn, kính trọng.

    - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi (áp dụng phương
    pháp đàm thoại và kĩ thuật tia chớp): Theo em, còn việc
    nào khác để thể hiện lòng biết ơn với người lao động?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
    lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - GV kết luận: Người lao động đã tạo ra những sản phẩm
    cần thiết để phục vụ cho cuộc sống con người. Vì vậy,
    chúng ta cần kình trọng, biết ơn người lao động bằng thái - HS lắng nghe GV nêu câu
    độ, lời nói và việc làm phù hợp.

    hỏi.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lòng - HS trả lời.
    biết ơn đối với người lao động.
    b. Cách tiến hành
    9

    Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu Bài tập 1 - HS lắng nghe, tiếp thu.
    SHS tr.9 và dùng thẻ học tập để bày tỏ ý kiến.
    Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới
    đây? Vì sao?

    - HS đọc yêu cầu bài tập 1,
    suy nghĩ và trả lời.

    - GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các HS khác
    lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    a. Đồng tình, vì nhờ có người lao động chúng ta mới có
    thể duy trì cuộc sống.
    b. Không đồng tình, vì dù chúng ta đã trả tiền để mua
    hàng hoá của người lao động thì chúng ta vẫn cần biết ơn
    họ vì nếu không có họ thì chúng ta không thể mua hàng
    hoá được.
    c. Không đồng tình, vì cần biết ơn những người lao động
    xung quanh ta và ở khắp nơi.

    - HS trả lời.

    10

    d. Không đồng tình, vì cần phải biết ơn mọi người lao
    động, kể cả người lao động chân tay, vì lao động chân - HS lắng nghe, tiếp thu.
    chính nào cũng có đóng góp cho xã hội.
    e. Đồng tình, trân trọng thành quả lao động chính là biết
    ơn người lao động.
    Bài tập 2: Nhận xét hành vi
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu bài tập
    2 và trả lời câu hỏi: Việc làm của bạn nào dưới đây thể
    hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người lao động? Vì
    sao?

    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận.

    - HS làm việc cặp đôi.

    Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    a. Không đồng tình vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng
    người lao động.
    b. Đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu, thái độ tôn
    trọng đối với công việc của bố mình.
    11

    c. Đồng tình vì Thanh đã có lời nói, việc làm thể hiện sự
    biết ơn đối với chú công nhân sửa điện cho nhà mình.
    d. Đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý
    bác giúp việc như người nhà.

    - HS trả lời.

    e. Không đồng tình vì Bảo không thể hiện thái độ tôn
    trọng, lịch sự đối với người giao hàng.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    Bài tập 3: Xử lí tình huống
    - GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm cho các nhóm:
    + Nhóm 1: Đọc và xử lí tình huống a.

    + Nhóm 2: Đọc và xử lí tình huống b.

    + Nhóm 3: Đọc và xử lí tình huống c.

    - HS làm việc theo nhóm và
    tình huống được giao.

    12

    - GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và
    xử lí tình huống.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống của
    nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho
    nhóm bạn (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Tình huống 1: Phương nên thuyết phục Khánh qua nhặt
    đổ giúp bác. Nếu Khánh không đồng ý thì Phương vẫn
    nên giúp bác.
    + Tình huống 2: Mai nên nói với bạn đó: Mỗi nghề
    nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác nhau trong xã
    hội. Mai cần nói rõ tầm quan trọng của nghề nghiệp của
    bố mẹ mình cho bạn đó hiểu hơn.
    + Tình huống 3: Nhung nên xin phép bố mẹ chia sẻ bớt
    những rau, củ, quả đó cho mọi người xung quanh.
    Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn
    - GV trình chiếu, yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
    đọc yêu cầu bài tập: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    13

    - HS quan sát tranh minh họa
    và đọc yêu cầu bài tập.

    - GV mời đại diện 3 – 4 HS trả lời. Các HS khác lắng
    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Tình huống 1: Khuyên Huy không nên làm như vậy vì
    đó là hành động không tôn trọng thành quả của người lao
    động; bác lao công đã vất vả lau sạch hành lang, lần sau
    Huy nên chờ sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc chọn đi
    lối khác, không giẫm chân bẩn lên hành lang đã được lau
    sạch.
    + Tình huống 2: Khuyên bạn không nên lấy quá nhiều đồ
    ăn vì nếu không ăn hết sẽ lãng phí công sức của người lao
    động.

    - HS trả lời.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào - HS lắng nghe, tiếp thu.
    thực tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
    người lao động.
    b. Cách tiến hành
    Bài tập 1
    14

    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng viên nhí”, chia
    sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện lòng biết ơn
    đối với người lao động.
    - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt
    hỏi các bạn trong lớp: Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết
    ơn đối với người lao động?
    - GV hướng dẫn HS làm phóng viên có thể hỏi: Có khi
    nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa biết ơn
    người lao động? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
    - GV nhận xét, đánh giá.
    Bài tập 2
    - GV chia HS làm các nhóm (4 HS/ nhóm).
    - GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo luận, sưu tầm ca
    dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về người

    - HS chơi trò chơi theo
    hướng dẫn của GV.

    lao động. Giờ học sau sẽ triển lãm và trình bày sản phẩm
    trước lớp.
    Bài tập 3
    - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn trong nhóm
    xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề “Biết ơn người
    lao động”.
    - GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây dựng tiểu - HS lắng nghe, tiếp thu.
    phẩm:
    + Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học, đến cổng
    trường bạn chạy thẳng vào sân trường, không chào bác.

    - HS làm việc theo nhóm,

    + Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách giáo khoa, nộp sản phẩm vào bài học
    bạn khác nhắc nhở không nên làm thế.
    sau,
    15

    + Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường, nhân lúc
    bác không để ý, một bạn dùng que vẽ lên bức tường đó.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu phẩm về chủ
    đề “Biết ơn người lao động” trước lớp.
    - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.

    - HS làm việc theo nhóm.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
    học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
    những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
    + Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói,
    việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
    + Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn
    những người lao động.

    - HS biểu diễn tiểu phẩm
    trước lớp.

    + Đọc trước Bài 2 – Cảm thông, giúp đỡ người khó khăn
    (SHS tr.11).

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    16

    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
    1. Hoàn thành tốt: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh; Biết
    vì sao phải biết ơn người lao động; Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng
    lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ,
    hành vi biết ơn những người lao động.
    2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
    3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.

    17

    18

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…

    CHỦ ĐỀ 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
    BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
    (4 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.

    -

    Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.

    -

    Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể
    phù hợp với lứa tuổi.

    -

    Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt động
    giúp đỡ người gặp khó khăn.
    3. Phẩm chất
    -

    Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
    khăn trong cuộc sống.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    19

    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
    tích cực.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.

    -

    Bộ tranh Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn theo Thông tư
    37/2021-TT/BGĐT.

    -

    Bài hát “Bầu và bí”, (nhạc Phạm Tuyên, lời: Ca dao cổ).

    -

    Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung cảm thông, giúp đỡ người gặp
    khó khăn.

    -

    Máy tính, máy chiếu (nếu có).

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
    yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
    HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - GV cho cả lớp cùng nghe bài “Bầu và bí” (nhạc: Phạm - HS xem và hát theo
    Tuyên, lời: Ca dao cổ).
    giai điệu của bài hát.
    https://www.youtube.com/watch?v=0CLPRhyFQ6c
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

    - HS lắng nghe GV nêu
    câu hỏi.
    20

    + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?

    - HS trả lời.

    + Trong bài hát có câu ca dao nào?
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS lắng nghe, tiếp thu.
    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
    + Bài hát nhắn nhủ chúng ta là những người dân của
    nước Việt Nam hãy giữ vững truyền thống thương yêu,
    đùm bọc lẫn nhau trong cuộc sống.
    + Trong bài hát, câu ca dao được nhắc đến:
    Bầu ơi thương lấy bì cùng
    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỗi người chúng ta có

    - HS lắng nghe, tiếp thu
    chuẩn bị vào bài mới.

    một nguồn gốc, hoàn cảnh, điều kiện sống riêng. Tuy
    vậy mọi người vẫn có những điểm giống nhau. Dù có
    khác nhau về điều kiện kinh tế, lứa tuổi, ngành nghề
    những tất cả đều chung quê hương, đất nước. Chính vì
    thế nên mỗi người cần biết yêu thương, đùm bọc,
    nhường nhịn lẫn nhau. Bài học “Cảm thông, giúp đỡ
    người gặp khó khăn” sẽ giúp các em hiểu được không
    ai có thể sống riêng lẻ, tách biệt mà phải gắn bó với
    nhau trong cuộc sống.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm
    thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
    a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm
    thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.

    - HS quan sát tranh.

    b. Cách tiến hành
    21

    - GV treo tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời
    hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục a trong SGK.

    - HS lắng nghe giáo viên
    nêu câu hỏi.
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:

    - HS trả lời.

    + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì?
    + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Tranh 1: Những người trong tranh gặp khó khăn về
    thị lực.
    + Tranh 2: Những người trong tranh gặp khó khăn về
    sức khỏe.
    + Tranh 3: Những người trong tranh gặp khó khăn về
    điều kiện kinh tế.
    + Tranh 4: Những người trong tranh gặp khó khăn về
    hoàn cảnh sống bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách
    vở Ngoài ra trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn - HS lắng nghe GV nêu
    cảnh khó khăn khác như khó khăn do dịch bệnh, tai nạn, câu hỏi.
    cháy nổ, già yếu,...
    22

    - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh mục b và yêu
    cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện của sự cảm
    thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.

    - HS trả lời câu hỏi.
    - GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
    nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS nêu các biểu hiện
    của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn - HS lắng nghe, tiếp thu.
    trong những bức tranh.
    - GV kết luận: Các bức tranh thể hiện sự cảm thông,
    giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn với các hình thức
    như: nấu cơm tặng cho những người có hoàn cảnh khó
    khăn; làm nhà tình nghĩa tặng người nghèo; giúp đỡ
    bạn bị khuyết tật; lau dọn nhà cửa giúp cụ già neo đơn;
    ủng hộ quần áo sách vở cho học sinh vùng bị lũ lụt;
    quan tâm, động viên khi bạn gặp chuyện buồn.
    - GV nêu câu hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác

    - HS lắng nghe GV nêu
    câu hỏi.

    23

    thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó - HS trả lời.
    khăn?
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS lắng nghe, tiếp thu.
    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV kết luận: Ngoài những cách trên để thể hiện sự
    cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn thì
    còn có một số cách khác như đưa ra lời khuyên cho
    những người gặp hoàn cảnh khó khăn; an ủi, bảo vệ
    những người đang sợ hãi; làm các công việc tình
    nguyện tại trại trẻ mồ côi,...
    Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp
    đỡ người gặp khó khăn?
    a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải cảm thông, giúp
    đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
    b. Cách tiến hành

    - HS lắng nghe, đọc
    thầm.

    - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “Giúp bạn” trong
    SGK.

    - HS thảo luận theo
    nhóm để trả lời câu hỏi.
    - GV mời một HS đọc to câu chuyện cho cả lớp nghe.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
    24

    + Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ,
    dê con cảm thấy thế nào?
    + Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp
    khó khăn?
    + Theo em, sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa như thế - HS trả lời câu hỏi
    nào đối với những người đang gặp khó khăn?
    - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo
    luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV nhận xét, kết luận:
    + Khỉ con đã chủ động mời dê con đến nhà mình, khỉ kể
    chuyện của gia đình dê con với mẹ và xin phép mẹ tặng
    dê con một số sách vở, quần áo, đồ chơi và vật dụng
    sinh hoạt, khỉ còn nói những lời động viên dê con. Nếu
    khỉ con không cảm thông, giúp đỡ dê con thì có thể dê
    sẽ bị đói, không có quần áo để mặc,... Khi được giúp đỡ,
    dê con cảm thấy rất cảm động, thấy ấm áp và biết ơn cả
    nhà khỉ con.
    + Nếu những người xung quanh em gặp khó khăn, em
    cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng
    lời nói và việc làm phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ
    trong cuộc sống.
    + Đối với những người đang gặp khó khăn, sự cảm
    thông giúp đỡ sẻ chia sẽ giúp họ vượt qua nghịch cảnh
    trong cuộc sống giúp họ vơi bớt đi những mất mát hay
    tổn thương. Nhờ có sự đồng cảm và sẻ chia, con người
    sẽ xích lại gần nhau hơn.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    25

    a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lòng
    biết ơn đối với người lao động.
    b. Cách tiến hành
    Bài tập 1: Kể về một người có hoàn cảnh khó khăn - HS suy nghĩ, trả lời câu
    theo gợi ý
    hỏi.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhớ lại về một người
    có hoàn cảnh khó khăn mà em biết để kể lại cho bạn bên
    cạnh nghe theo gợi ý.
    + Tên của người đó;
    + Nơi họ sống;
    + Những khó khăn mà họ đang gặp;
    + Những việc mà em có thể làm để giúp họ.
    - HS kể theo gợi ý, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
    - GV khen ngợi và động viên HS đã biết cảm thông,
    giúp đỡ người khác.
    Bài tập 2: Em đồng tình hay không đồng tình với ý
    kiến nào dưới đây? Vì sao?

    - HS thảo luận theo cặp.

    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các ý kiến trong
    SGK và bày tỏ thái độ.

    - HS trả lời câu hỏi.

    26

    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả thảo luận. Các HS - HS lắng nghe, tiếp thu
    lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có).

    ý kiến.

    - GV nhận xét, kết luận:
    + Đồng tình với Trang vì đây là việc làm thể hiện sự
    giúp đỡ người đang gặp hoàn cảnh khó khăn.
    + Không đồng tình với Tuấn vì giúp đỡ người khác là
    việc nên làm của tất cả mọi người, bất kể lứa tuổi nào.
    + Đồng tình với Hùng vì người khuyết tật cần được giúp
    đỡ.
    + Không đồng tình với Vân vì cần giúp đỡ người gặp
    khó khăn kể cả người không quen biết.
    + Đồng tình với Huyền vì người khuyết tật cần được
    giúp đỡ và yêu thương.
    Bài tập 3: Lựa chọn thái độ, hành vi thể hiện sự cảm
    thông, giúp đỡ
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để xác định những thái

    - HS thảo luận theo
    nhóm để trả lời câu hỏi.

    độ, hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp hoàn
    cảnh khó khăn.

    - HS trả lời.
    - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo
    luận. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (Nếu

    - HS lắng nghe, tiếp thu
    ý kiến.
    27

    có).
    - GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm thông với
    người gặp hoàn cảnh khó khăn, cần có thái độ chân
    thành, lời nói, cử chỉ phù hợp, ánh mắt thân tình, tôn
    trọng, tế nhị, quan tâm, lắng nghe họ giãi bày; cần - HS lựa chọn tình
    tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ ban ơn, thương hại.
    huống.
    Bài tập 4: Xử lý tình huống

    - HS làm việc theo nhóm

    - HS biểu diễn đóng vai.

    28

    - GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống
    trong SGK để đóng vai, đưa ra cách xử lý đúng.

    - HS lắng nghe, tiếp thu
    ý kiến.

    - HS các nhóm lựa chọn tình huống, thảo luận cách xử
    lý tình huống, phân công đóng vai các nhân vật trong
    tình huống.
    - Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan - HS lắng nghe, thực
    sát, cổ vũ, động viên.

    hiện.

    - GV cùng HS nhận xét cách xử lý tình huống của các
    nhóm.
    - GV khen ngợi các nhóm có cách xử lý đúng.
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Tình huống 1: Linh nói rõ lý do Chủ nhật bận và có - HS lắng nghe, thực
    thể rủ Hải cùng đi giúp đỡ bà cụ neo đơn có hoàn cảnh hiện.
    29

    khó khăn.
    + Tình huống 2: Em sẽ an ủi, động viên Phong và rủ
    các bạn cùng lớp đến thăm bà của Phong.

    - HS làm việc theo

    + Tình huống 3: Em sẽ về nhà sắp xếp quần áo, những nhóm, nộp sản phẩm vào
    bộ nào em không dùng đến và còn mới sẽ đem quyên bài học sau.
    góp cho những bạn vùng cao.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào
    thực tiễn qua những việc làm thể hiện sự cảm thông,
    giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
    b. Cách tiến hành
    Bài tập 1
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 – 5 câu ca dao, tục ngữ,
    bài thơ, bài hát,... nói về sự cảm thông, giúp đỡ con
    người.
    Gợi ý: Một miếng khi đói bằng một gói khi no; Thương

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    người như thể thương thân; Lá lành đùm lá rách;
    Nhường cơm sẻ áo;...
    - GV yêu cầu HS viết những lời yêu thương để gửi đến
    những người có hoàn cảnh khó khăn (Ví dụ: Một bạn ở
    vùng cao đã bị lũ quét cuốn trôi hết sách vở, một bạn bị - HS lắng nghe, tiếp thu.
    bệnh nặng không thể đến trường,...)
    - GV yêu cầu HS cùng các bạn trong nhóm xây dựng và
    thực hiện kế hoạch giúp đỡ người khó khăn theo bản gợi
    ý trong SGK.
    Tên

    Hoàn

    Những

    Phân

    Thời

    người

    cảnh

    việc có

    công

    gian
    30

    cần giúp khó

    thể giúp

    nhiệm

    thực

    đỡ

    đỡ họ

    vụ

    hiện

    khăn

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
    học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
    học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
    những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Đọc lại bài học Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
    khăn.
    + Thể hiện được lòng yêu thương, cảm thông với người
    có hoàn cảnh khó khăn.
    + Biết giúp đỡ, chia sẻ với mọi người khi họ gặp khó
    khăn.
    + Đọc trước Bài 3 – Yêu lao động (SHS tr.19).

    ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC

    31

    1. Hoàn thành tốt: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
    gặp khó khăn; Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; Cảm
    thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
    với lứa tuổi; Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản
    thân.
    2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
    3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu cần đạt của bài.

    32

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…

    CHỦ ĐỀ 3: YÊU LAO ĐỘNG
    BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG
    (4 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.

    -

    Biết vì sao phải yêu lao động.

    -

    Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
    thân.

    -

    Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
    động.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao
    động.
    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể
    phù hợp với lứa tuổi.
    33

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
    tích cực.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.

    -

    Bộ tranh về Yêu lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDĐT.

    -

    Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung chủ đề.

    -

    Máy tính, máy chiếu (nếu có).

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
    yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS
    và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - GV mời một vài HS chia sẻ trải nghiệm:

    - HS trả lời câu hỏi.

    + Kể những việc em đã làm được khi ở nhà, ở trường.
    + Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào?
    - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, - HS trả lời.
    bổ sung ý kiến (Nếu có).
    - GV khen ngợi những HS đã biết làm những công việc ở
    nhà và ở trường.
    34

    - GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài: Lao động đem lại
    những lợi ích to lớn cho chúng ta. Nhờ có lao động, con - HS lắng nghe, tiếp thu,
    người được đáp ứng về vật chất và tinh thần. Bài học “Yêu chuẩn bị vào bài mới.
    lao động” sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của lao
    động và có những hành động cụ thể.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao động
    a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của yêu lao
    động.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát 4 bức tranh
    trong SGK và trả lời các câu hỏi:
    + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức

    - HS làm việc theo nhóm
    đôi.

    tranh đó.
    + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết.

    - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận,
    các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

    - HS trả lời.

    - GV động viên, khen ngợi các nhóm đã tích cực thảo luận
    35

    và có câu trả lời đúng.
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh: Chủ động, - HS lắng ng...
     
    Gửi ý kiến