Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1213hoa9 tiet on tap

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Bảng
Ngày gửi: 21h:41' 09-05-2013
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Bảng
Ngày gửi: 21h:41' 09-05-2013
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần 36
Tiết 69:
Ngày soạn:24 /04/2013
ôn tập cuối năm
Ngày dạy: /05/2013
i. Mục tiêu
- HS lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học.
- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên t/c và các phương pháp điều chế chúng
- Biết chọn những chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập.
ii.. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: I. Kiến thức cần nhớ
Y/c HS nhớ lại các loại HCVC : +sắp xếp theo 2 cột bắt đầu từ Kim loại và phi kim
+ dùng các mũi tên để biểu diễn mối quan hệ giữa từng cặp chất có thể có
GV nhận xét thống nhất đáp án
? Viết PTPƯ thể hiện mối quan hệ trong sơ đồ trên
GV treo kết quả của từng nhóm, nhận xét để đi đến đáp án đúng
HS thảo luận đưa ra kết của của nhóm
HS thảo luận viết vào giấy khổ lớn
Tiểu kết:
Kim loại Phi kim
oxit bazơ muối oxit axit
Bazơ Axit
Hoạt động 2: II. Bài tập
Y/c làm bài tập:
GV hướng dẫn:
+ xác định loại chất bài cho
+ dựa vào mối quan hệ đã thành lập ở phần 1 để xây dựng dãy chuyển đổi hoá học
Nếu HS không tìm ra thì GV có thể đưa ra sơ đồ khác:
Fe FeCl2 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
Y/c làm bài tập 4
GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức
Y/c làm bài tập 5
GV hướng dẫn:
+ viết PTHH với CuSO4
+ xác định chất không PƯ với CuSO4
+ xác định chất rắn màu đỏ là Cu
+tính số mol Cu suy ra số mol Fe
+tính thành phần phần trăm của Fe và Fe2O3
HS thảo luận làm bài 2, nêu được sơ đồ:
FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2
1 số em lần lượt lên bảng viết PTHH
HS hoạt động cá nhân
1 em trình bày đáp án, em khác bổ sung
HS lần lượt lên bảng giải từng bước dưới sự hướng dẫn của GV
Tiểu kết:
Bài 2( tr67)
FeCl3+ 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2 Fe(OH)3 (r) Fe2O3(r) + 3H2O(l)
Fe2O3(r) +3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)
Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
Bài 4(tr67)
- Dùng quỳ tím ẩm làm chất thử
+ Khí làm mất màu quỳ tím là Cl2
+Khí làm quỳ tím hoá đỏ là CO2
- 2 khí còn lại là H2 và CO đem đốt cháy, làm lạnh sản phẩm
+ có nước ngưng tụ là H2
+còn lại là CO
Bài 5(tr67)
Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) + Cu(r)
Fe2O3(r)+6HCl(dd2FeCl3(dd)+ 3H2O(l)
Chất rắn màu đỏ là Cu
nCu = = 0,05 mol
nFe = nCu = 0,05 mol
%Fe = .100% = 58,33%
% Fe2O3 = 100% - 58,33% = 41,57%
3.Củng cố
Nhắc lại 1 số nội dung cơ bản của phần hoá vô cơ
4.Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 1,3 tr 167
Chuẩn bị nội dung ôn tập phần ho
Tiết 69:
Ngày soạn:24 /04/2013
ôn tập cuối năm
Ngày dạy: /05/2013
i. Mục tiêu
- HS lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học.
- Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên t/c và các phương pháp điều chế chúng
- Biết chọn những chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập.
ii.. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: I. Kiến thức cần nhớ
Y/c HS nhớ lại các loại HCVC : +sắp xếp theo 2 cột bắt đầu từ Kim loại và phi kim
+ dùng các mũi tên để biểu diễn mối quan hệ giữa từng cặp chất có thể có
GV nhận xét thống nhất đáp án
? Viết PTPƯ thể hiện mối quan hệ trong sơ đồ trên
GV treo kết quả của từng nhóm, nhận xét để đi đến đáp án đúng
HS thảo luận đưa ra kết của của nhóm
HS thảo luận viết vào giấy khổ lớn
Tiểu kết:
Kim loại Phi kim
oxit bazơ muối oxit axit
Bazơ Axit
Hoạt động 2: II. Bài tập
Y/c làm bài tập:
GV hướng dẫn:
+ xác định loại chất bài cho
+ dựa vào mối quan hệ đã thành lập ở phần 1 để xây dựng dãy chuyển đổi hoá học
Nếu HS không tìm ra thì GV có thể đưa ra sơ đồ khác:
Fe FeCl2 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
Y/c làm bài tập 4
GV nhận xét hoàn chỉnh kiến thức
Y/c làm bài tập 5
GV hướng dẫn:
+ viết PTHH với CuSO4
+ xác định chất không PƯ với CuSO4
+ xác định chất rắn màu đỏ là Cu
+tính số mol Cu suy ra số mol Fe
+tính thành phần phần trăm của Fe và Fe2O3
HS thảo luận làm bài 2, nêu được sơ đồ:
FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2
1 số em lần lượt lên bảng viết PTHH
HS hoạt động cá nhân
1 em trình bày đáp án, em khác bổ sung
HS lần lượt lên bảng giải từng bước dưới sự hướng dẫn của GV
Tiểu kết:
Bài 2( tr67)
FeCl3+ 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2 Fe(OH)3 (r) Fe2O3(r) + 3H2O(l)
Fe2O3(r) +3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k)
Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
Bài 4(tr67)
- Dùng quỳ tím ẩm làm chất thử
+ Khí làm mất màu quỳ tím là Cl2
+Khí làm quỳ tím hoá đỏ là CO2
- 2 khí còn lại là H2 và CO đem đốt cháy, làm lạnh sản phẩm
+ có nước ngưng tụ là H2
+còn lại là CO
Bài 5(tr67)
Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) + Cu(r)
Fe2O3(r)+6HCl(dd2FeCl3(dd)+ 3H2O(l)
Chất rắn màu đỏ là Cu
nCu = = 0,05 mol
nFe = nCu = 0,05 mol
%Fe = .100% = 58,33%
% Fe2O3 = 100% - 58,33% = 41,57%
3.Củng cố
Nhắc lại 1 số nội dung cơ bản của phần hoá vô cơ
4.Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 1,3 tr 167
Chuẩn bị nội dung ôn tập phần ho
 






Các ý kiến mới nhất