THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    tiết 25-28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GIÁO VIÊN
    Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Thái Dương
    Ngày gửi: 16h:19' 15-04-2025
    Dung lượng: 90.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Lịch sử và địa lí (Tiết 25)
    Bài 11: SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
    của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
    Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
    thấy.
    + Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
    đâu? Sônh Hồng vhayr qua những thnahf phố
    nào?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
    Hồng
    - GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
    lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
    hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
    - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
    - GV đánh giá, tuyên dương HS
    GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
    Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng
    556km
    + Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác
    nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng...
    2. 2. Văn minh sông Hồng
    a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
    Hồng
    - YC học sinh thảo luận cặp đôi
    - Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy

    Hoạt động của HS
    - HS trả lời

    - Lắng nghe

    - HS thảo luận nhóm 4
    - HS chia sẻ và góp ý

    - Lắng nghe

    - Thảo luận
    - Nêu

    trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
    sông Hồng.
    - Chia sẻ
    - Đại diện chia sẻ
    - Lắng nghe
    GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
    minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
    - Quan sát
    Văn Lang và nhà Âu Lạc....
    - GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
    b) Đời sống của người Việt cổ
    * Đời sống vật chất
    - Thảo luận nhóm 4
    - GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận
    cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về
    - Trả lời
    đời sống vật chất của con người Việt cổ?
    + Những nghề sản xuất chính của con người
    Việt cổ là gì?
    - Lắng nghe
    - Đại diện chia sẻ
    - GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn
    thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất,
    trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời
    sau phần nào hiểu biết được phần nào đời
    sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ.
    - Lắng nghe
    * Đời sống tinh thần
    - Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
    - Trả lời
    Tinh
    + Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
    sống tinh thần của người Việt cổ?
    - Đại diện chia sẻ
    - Lắng nghe
    GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của
    Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho
    đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp.
    Trên lưu vực sông Hồng hình thành một nền
    văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay
    khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và
    tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập
    quán của người Việt cổ được duy trì đến
    ngày nay.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Vn kể lại cho người thân nghe những câu
    - HS thực hiện
    chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ___________________________________

    Lịch sử và địa lí (Tiết 26)
    Bài 11: SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đề xuất một số giiar pháp mức độ đơn giản, một số giải pháp để giữ gìn và
    phát huy giá trị của sông Hồng
    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi, thông tin về một danh nhân tiêu biểu của địa phương sưu tầm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Gió thổi
    - Kể tên một số nét tiêu biểu về đời sống tinh - HS trả lời
    thần của người Việt cổ?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    2.1. Giữ gìn và phát huy giá trị của sông
    Hồng
    - GV yc học sinh đọc thông tin các hình 5,6
    - HS chia sẻ trước lớp
    SGK
    - YCHS thảo luận nhóm 4 làm PBT
    + Em hãy đề xuất một số biện pháp để góp
    phần gìn giữ và phát huy giá trị của sông
    Hồng?
    - Đại diện báo cáo
    - GV đánh giá, tuyên dương HS
    GVKL: Cần khai thác hợp lí bảo vệ môi
    trường tuyên truyền mọi người chung tay bảo
    vệ nguồn nước sông Hồng....
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Em hãy vẽ một bức tranh BV dòng nước
    - HS thực hiện
    quê em
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    Lịch sử và địa lí (Tiết 27)
    Bài 11: SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Lập và hoàn thành tốt được bảng mô tả về đời sống tinh thần và đời sống vật
    chất của người Việt cổ
    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, Phiếu BT
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Đố bạn
    - Hãy số biện pháp để góp phần gìn giữ và
    - HS trả lời
    phát huy giá trị của sông Hồng?
    - HS chia sẻ
    - GV giới thiệu-ghi bài
    2. Luyện tập thực hành
    - GV hướng dẫn học sinh lập bảng theo gợi ý - HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
    SGK mô tả những nét chính về đời sống tinh
    thần của người Việt cổ.
    Đời sống của người Việt cổ
    Biểu hiện
    Thức ăn ( lương thực) Nguồn lương thực chính là thóc
    gạo ( gạo nếp, goạ tẻ), ngoài ra
    Đời sống vật chất
    cón có khoai, sắn. Thức ăn có
    các loại cá, thịt, rau, củ.
    Nhà ở
    - Họ sống thành làng xóm và có
    tập quán làm nhà sàn
    Trang phục
    Nữ mặc áo, váy. Nam đóng
    khố. Họ đều biết làm đẹp và sử
    dụng đồ trang sức
    Phương tiện đi lại
    - Phương tiện chủ yếu là thuyền
    và xe kéo bởi vật nuôi như trâu,
    bò, ngựa…
    Đời sống tinh thần Tín ngưỡng
    - Sùng bái tự nhiên ( Thờ thần
    mặt trời, thần sông, thần núi và

    Phong tục tập quán

    tục phồn thực)
    - Thờ cúng tổ tiên, sùng kính
    các anh hùng, người có công
    với làng nước.
    - Cưới xin, ma chay. Lễ hội khá
    phổ biến nhất là hội mùa
    - Tạp quán nhuộm răng đen,
    nhai trầu, xăm hình, cả năm và
    nữ đều thích đeo đồ trang sức.
    - Chia sẻ
    - Lắng nghe

    - YC đại diện trình bày
    - GV nhận xét khen ngợi
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Sưu tầm tìm hiểu một số phong tục của
    - HS nêu
    người Việt cổ còn lưu giữ đến ngày nay
    - Nhận xét giờ học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ______________________________________
    Lịch sử và địa lí (Tiết 28)
    Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược
    đồ. Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
    * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
    học
    * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, Tranh hình 2,3,4,5,6
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu: Cho học sinh nghe bài hát: Cháu - Lắng nghe
    yêu Hà Nội
    - Bài hát nhắc đến đại danh nào của nước ta? - 3-4 HS trả lời
    - YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp
    đôi TLCH

    + Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến
    sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự
    hiểu biết của em về Hà Nội?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà
    Nội
    - Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 em
    hãy xác định vị trí địa lí của Thăng Long –
    Hà Nội?
    - Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng
    Long- Hà Nội?
    - Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp
    bổ sung ý kiến.
    - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:
    + Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
    tiếp giáp nhiều tỉnh
    + Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác
    như: Đông Đô, Đông Quan, Đông
    Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm
    1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư
    ( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay)
    và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là
    “Rồng bay lên”.
    2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội.
    - Gv giới thiệu cho học sinh thông tin chiếu
    dời đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
    + Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng
    Long- Hà Nội?
    - Đại diện trình bày
    - GVNX: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất
    văn hiến gắn với những câu chuyện Thăng
    Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan
    trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả
    gươm báu cho Rùa vàng.
    - Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
    độc lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng
    hoà
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện gắn
    với Thăng Long – Hà Nội
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

    - Lắng nghe

    - HS thảo luận nhóm 4

    - HS thực hiện
    - HS nghe
    - Lắng nghe

    - Lắng nghe
    - Trả lời
    - Trình bày, chia sẻ

    - Lắng nghe

    - HS thực hiện

    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến