THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Bài 15. ADN

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:32' 10-11-2017
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    SINH HỌC 9
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Nhiễm sắc thể trong nhân tế bào được cấu tạo từ:
    Prôtêin
    Prôtêin + Lipit.
    Prôtêin + ADN
    Cả 3 đều đúng.

    Đáp án: c) Prôtêin + ADN.
    Câu 2: Trình bày chức năng của NST?
    Đáp án:
    NST là cấu trúc mang gen mà thực chất là
    ADN, nhờ ADN nhân đôi mà NST nhân đôi,
    nhờ đó gen quy định tính trạng được di
    truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
    Phim về vị trí cuả ADN trong tế bào

    Chương III: ADN và GEN
    Bài 15: ADN
    I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học
    Của phân tử ADN:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ
    C,H,O,N,P
    -Theo nguyên tắc đa
    Phân. Đơn phân là
    nuclêôtit.
    -
    ADN ( Axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố ……………………………
    - ADN là …………….. ….. kích thước lớn ……………………….., khối lượng ………………….....đơn vị cacbon (đvC).

    - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc ………………Đơn phân là ………………
    C, H, O, N và P
    một đại phân tử,
    hàng trăm µm
    hàng chục triệu
    đa phân
    nuclêôtit
    I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
    Trò chơi về tính đa dạng của ADN:
    1- Sắp xếp 10 chữ cái theo một trật tự nhất định thành 1 chuỗi.

    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa
    học của phân tử
    ADN:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ
    C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc
    đa phân
    - Đơn phân là
    nuclêôtit.
    G
    I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
    Trò chơi về tính đa dạng của AD N:
    1- Sắp xếp 10 chữ cái theo một trật tự nhất định thành 1 chuỗi.
    2- Với 4 chữ cái bất kì, ví dụ: A, B, N, M có thể viết được bao nhiêu từ có nghĩa?
    Nam, Ban, An, Am, Ma, Na

     Như vậy với 4 loại nuclêôtit khác nhau có thể tạo ra bao nhiêu loại ADN khi số lượng và cách sắp xếp của chúng thay đổi?

    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa
    học của phân tử
    ADN:
    a)ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ
    C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc
    đa phân
    - Đơn phân là
    nuclêôtit.
    I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
    ADN của mỗi loài được đặc thù bởi
    thành phần, số lượng và trình tự sắp
    xếp của các nuclêôtit.
    Do sự sắp xếp của 4 loại nuclêôtit đã
    tạo nên tính đa dạng của ADN.
    Tính đa dạng và đặc thù của ADN là
    cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc
    thù của các loài sinh vật

    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học của
    phân tử ADN:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa
    dạng của ADN là do số
    lượng, thành phần và
    trình tự sắp Xếp các
    nuclêôtit.
    Sự khác nhau giữa
    Các nuclêôtit là gi?



    Có 4 loại Nuclêôtit,
    chúng khác nhau về
    ……………….
    nên tên gọi của
    nuclêôtit được gọi
    theo tên của
    ………………..
    Hình 1:
    Cấu tạo các nuclêôtit
    I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA ADN








    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa dạng
    của ADN là do số lượng,
    thành phần và trình tự sắp
    xếp các nuclêôtit.
    Bazơ nitơ
    Bazơ nitơ
    II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN

    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa dạng
    của ADN là do số lượng,
    thành phần và trình tự sắp
    xếp các nuclêôtit.
    - Các loại nuclêôtit khác nhau
    về bazơ nitơ.
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
    - ADN gồm 2 mạch xoắn
    phải, ngược chiều kim đồng hồ.

    ADN là ………………………
    Gồm 2 mạch xoắn song song,
    chiều từ ………………….sang
    ……………..(Xoắn phải),
    …………………kim đồng hồ.
    chuỗi xoắn kép
    trái
    phải
    ngược chiều
    Hình 2: Cấu trúc
    không gian
    của ADN
    II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN:
    Cắt cấu trúc ADN theo hình
    trên bìa cứng trong thời gian 2
    phút.

    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa dạng
    của ADN là do số lượng,
    thành phần và trình tự sắp
    xếp các nuclêôtit.
    - Các loại nuclêôtit khác nhau
    về bazơ nitơ.
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
    - ADN gồm 2 mạch xoắn
    phải, ngược chiều kim đồng hồ.

    Hình 3: Cấu trúc
    Không gian
    Của ADN
    II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN:
    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa dạng
    của ADN là do số lượng,
    thành phần và trình tự sắp
    xếp các nuclêôtit.
    - Các loại nuclêôtit khác nhau
    về bazơ nitơ.
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
    - ADN gồm 2 mạch xoắn
    phải, ngược chiều kim đồng hồ.
    - Giữa 2 mạch các nuclêôtit
    Liên kết với nhau bằng liên kết
    hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
    - Nguyên tắc bổ sung:
    + A liên kết với T = 2lk hiđrô
    + G liên kết với X = 3 lk hiđrô
    - Ý nghĩa của NTBS:
    2 mạch của AD N xoắn theo chu kì, 1 chu kì gồm …….cặp nuclêôtit.
    Đường kính chu kì xoắn: ………
    Được duy trì nhờ các nuclêôtit giữa 2
    mạch liên kết với nhau bằng liên kết
    …………..Theo nguyên tắc: ……………..:
    (NTBS):
    + A luôn liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
    + G luôn liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
    10
    20Å
    hiđrô
    bổ sung
    II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN:
    * Ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung:

    Tạo nên tính chất bổ sung giữa 2 mạch đơn làm cho đường kính của ADN không đổi giữa các chu kì xoắn: 20Å
    Từ trình tự một mạch có thể suy ra trình tự của mạch còn lại.
    Tỉ số (A+T)/(G+X) là khác nhau và đặc trưng cho loài.
    A=T, G=X  A+G=T+X


    Hãy nhóm các kí tự sau đây tạo thành
    chuỗi xoắn ADN theo đúng nguyên tắc bổ sung?
    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa dạng
    của ADN là do số lượng,
    thành phần và trình tự sắp
    xếp các nuclêôtit.
    - Các loại nuclêôtit khác nhau
    về bazơ nitơ.
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
    - ADN gồm 2 mạch xoắn
    phải, ngược chiều kim đồng hồ.
    - Giữa 2 mạch các nuclêôtit
    Liên kết với nhau bằng liên kết
    hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
    - Nguyên tắc bổ sung:
    + A liên kết với T = 2lk hiđrô
    + G liên kết với X = 3 lk hiđrô
    - Ý nghĩa của NTBS:


    II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN:
    Kết quả: Ví dụ:
    X-G

    A-T

    A-T

    X-G

    G-X

    A-T

    X-G

    A-T

    T-A

    A-T
    Bài 15: ADN:
    I.Cấu tạo hóa học:
    a) ADN là:
    - Một đại phân tử.
    - Cấu tạo từ C,H,O,N,P
    - Theo nguyên tắc đa phân
    - Đơn phân là nuclêôtit.
    b) Tính đặc thù và đa dạng
    của ADN là do số lượng,
    thành phần và trình tự sắp
    xếp các nuclêôtit.
    - Các loại nuclêôtit khác nhau
    về bazơ nitơ.
    II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
    - ADN gồm 2 mạch xoắn
    phải, ngược chiều kim đồng hồ.
    - Giữa 2 mạch các nuclêôtit
    Liên kết với nhau bằng liên kết
    hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
    - Nguyên tắc bổ sung:
    + A liên kết với T = 2lk hiđrô
    + G liên kết với X = 3 lk hiđrô
    - Ý nghĩa của NTBS:

    Củng cố:
    Câu 1: ADN được cấu tạo bởi những nguyên tố hóa học nào?
    C, H, O, N
    C, H, O
    O, H, N, P
    C, H, O, N, P

    Đáp án: d) C, H, O, N, P
    Câu 2: Tính đa dạng và đặc thù của
    ADN là do:
    a) Số lượng nuclêôtit
    b) Số lượng và thành phần các loại nuclêôtit
    c) Số lương, thành phần và trình tự các nuclêôtit
    d) Cả 3 đều đúng.


    Đáp án: c) Số lượng, thành phần và trình tự các nuclêôtit.

    Câu 3: Một đoạn mạch đơn có trình tự như sau:

    -A-G-X-X-G-T-T-A-A-A-G-X-

    Dựa vào NTBS xác định trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với đoạn mạch này?


    Đáp án: -T-X-G-G-X-A-A-T-T-T-X-G-
    Câu 4: Theo NTBS thì mối quan hệ nào sau đây đúng:
    A+T=G+X
    A=G, T=X
    A+T+G=A+X+G
    A+X+T=T+X+T

    Đáp án: d) A+X+T = T+X+T
    Dặn dò
    - Đọc phần “Em có biết” trang 47.
    - Học bài theo khung ghi nhớ cuối bài.
    Chuẩn bị bài 16: ADN và bản chất của gen.
    - Chuẩn bị giải đáp câu hỏi: Nguyên tắc bổ sung có liên quan như thế nào đối với sự nhân đôi của ADN ?
     
    Gửi ý kiến