THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Bài 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Nhựt Duy
    Ngày gửi: 22h:09' 09-04-2024
    Dung lượng: 239.1 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    1
    BÀI 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ

    I. MỤC TIÊU
    Học sinh đạt được:
    1. Năng lực
    Năng lực đặc thù
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn
    ngữ.
    - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
    chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách
    nhìn nhận cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
    - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi , câu khiến, câu cảm; câu khẳng
    định và câu phủ định.
    - Viết được bài văn kể lại một chuyến đi đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu
    sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố ấy trong văn bản.
    - Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi về một vấn đề của đời soongsm thảo
    luận và trình bày lại được nội dung đó.
    Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
    - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
    2. Phẩm chất
    - Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
    II. KIẾN THỨC
    - Khái niệm truyện lịch sử.
    - Khái niệm bối cảnh( thời gian- không gian), cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,.. trong truyện
    lịch sử.
    - Kĩ năng đọc truyện lịch sử.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên
    - Máy chiếu, máy tính
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ
    - Phiếu học tập.
    2. Học liệu
    - Tri thức ngữ văn.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học .
    TIẾT 1 : TRI THỨC NGỮ VĂN
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn
    ngữ.
    1. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    2. Năng lực riêng:

    2
    - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thể loại truyện lịch sử.
    3.Phẩm chất
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Chuẩn bị của giáo viên:
    - Thiết kế bài giảng;
    - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
    bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
    a. Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
    b. Nội dung:
    GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo link sau và chia sẻ cảm nghĩ của mình nhé !
    https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ
    c. Sản phẩm:
    Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS theo dõi Video Tiếng đàn bầu và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem xong
    Video.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS theo dõi video, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
    GV theo dõi, quan sát HS
    * Sản phẩm dự kiến:
    - Cảm xúc của HS:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
    HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a. Mục tiêu:
    - Hệ thống tri thức đọc hiểu về đặc điểm văn bản truyện lịch sử
    b. Nội dung:
    GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập đã
    giao, để hệ thống tri thức thể loại .
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
    I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1.Khái niệm truyện lịch sử
    (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà
    Truyện lịch sử là loại truyện lấy đề
    cho Học sinh theo phiếu học tập sau:
    tài lịch sử (lịch sử quốc gia, dân tộc,

    3
    dòng họ, danh nhân,… ) làm nội dung
    chính. Trong khi kể lại các sự kiện,
    nhân vật, truyện lịch sử thường làm
    sống dậy bức tranh rộng lớn, sinh
    động về một thời đã qua và mang lại
    cho người đọc những nhận thức mới
    mẻ hay bài học sâu sắc.
    2.Đặc điểm của truyện lịch sử
    - Về cốt truyện:
    + Cốt truyện đơn tuyến : là cốt truyện
    có một chuỗi sự kiện đơn giản, gắn với
    một vài nhân vật chính tạo thành một
    tuyến truyện duy nhất.
    + Cốt truyện đa tuyến: là cốt truyện
    (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT để
    có tới hai chuỗi sự kiện trở lên , gắn
    củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
    với hai hay hơn hai tuyến nhân vật tạo
    thành nhiều tuyến truyện đan xen nhau
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    và ít nhiều độc lập với nhau.
    Nhiệm vụ : Hs trả lời cá nhân.
    + Cốt truyện trong lịch sử: là cốt
    - GV theo dõi, quan sát HS
    truyện trình bày một hệ thống sự kiện
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận phức tạp, liên quan đến nhiều tuyến
    + HS trình bày sản phẩm
    nhân vật vận động , phát triển đồng
    + HS đặt câu hỏi phản biện.
    thời. Các tuyến sự kiện này có thể được
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    kể song hành, đan xen nhau trong cùng
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
    một chương/ hồi của truyện.
    Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại văn bản -Bối cảnh:
    : ....
    + Thời gian: Truyện lịch sử tái hiện sự
    kiện, nhân vật lịch sử gắn với một
    khoảng thời gian năm tháng, niên đại,
    thời đại cụ thể trong quá khứ. Quá khứ
    ấy thường cách xa thời điểm tác giả
    viết tác phẩm.
    +Không gian: Không gian truyện lịch
    sử gắn với thời gian, xác định niên đại,
    thơi đại cụ thể.
    -Nhân vật:
    + Nhân vật chính: là những nhân vật
    mà cuộc sống, sự nghiệp của họ có ảnh
    hưởng đến tiến trinh lịch sử của một
    dòng tộc, một quốc gia. Tên tuổi, công
    trạng được ghi chép trong lịch sử.
    + Nhân vật phụ: thường do người viết
    bổ sung, có thể không có vài trò quan
    trọng về lịch sử, nhưng cần thiết cho
    việc làm nổi bật sự kiện, nhân vật

    4
    chính.
    -Ngôn ngữ:Thường mang đậm sắc thái
    lịch sử.
    TIẾT 2+ 3: VĂN BẢN 1. HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
    -Ngô gia văn pháiA .MỤC TIÊU
    I. Về kiến thức
    -Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
    -Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
    -Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
    nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
    sống, con người của tác giả trong VB văn học.
    II. Năng lực
    1. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    2. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện đơn
    tuyến.
    III. Phẩm chất:
    - Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
    - Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Thiết kế bài giảng;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
    bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề
    Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
    Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: 
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    5
    (?) Em biết gì về thời Vua Lê – Chúa Trịnh hay về những chiến công của Hoàng đế Quang
    Trung. Hãy chia sẻ cùng các bạn
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
    B4: Kết luận, nhận định (GV): 
    Nhận xét câu trả lời của HS. 
    GV dẫn vào bài mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    I. Trải nghiệm cùng văn bản

    a. Mục tiêu:
    - Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
    b. Nội dung hoạt động:
    - Tiến hành đọc văn bản “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”.
    - Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1. Tìm hiểu tác giả
    1. Tác giả: Ngô gia văn phái
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
    Là một nhóm các nhà văn Việt Nam thuộc dòng
    cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
    họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai , huyện Thanh Oai,
    trấn Sơn Nam  (nay thuộc huyện Thanh Trì, Hà
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    Nội ). Ngô Chi Thất và Ngô Trân là người đề xướng
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, và dựng nên Văn phái, về sau được mệnh danh là
    cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất Ngô gia văn phái, gồm 20 tác giả thuộc 9 thế hệ,
    ý kiến.
    trên dưới 200 năm, từ đầu thế kỷ thứ 17 đến đầu thế
    B3: Báo cáo, thảo luận
    kỷ thứ 20.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
    Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
    ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
    đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
    cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
    cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định
    GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc HS
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
    sau
    N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
    2. Tác phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    a. Đọc – hiểu chú thích
    + GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
    sinh đọc trước khi đến lớp)
    b. Tìm hiểu chung:
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - In trong Hoàng lê nhất thống chí

    6
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng - Thể loại: Truyện lịch sử
    toàn VB.
    + GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
    văn bản
    ? Nêu xuất xứ của văn bản?
    ? Văn bản thuộc thể loại nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe phần trình bày của bạn,
    cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
    ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
    phẩm.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
    Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
    ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
    đôi báo cáo.
    B4: Kết luận, nhận định
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
    nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
    báo cáo (nếu cần).
    GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
    của các cặp đôi.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
    sau
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    1. Cốt truyện, các tuyến sự kiện

    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
    b. Nội dung hoạt động:
    - Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết và phân tích được cốt
    truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Sơ đồ tóm tắt của HS
    ?Vẽ sơ đồ tóm tắt chuỗi sự kiện chính - Mối liên hệ giữa hai đoạn trích:
    trong đoạn trích Hồi thứ hai và hồi thứ - Hai hồi là hai tuyến truyện có tính độc lập nhất
    mười bốn. Chỉ ra mối liên hệ giữa hai định nhưng liên quan mật thiết với nhau.
    đoạn trích.
    (1) Tuyến thứ nhất là chuỗi sự kiện diễn ra nơi
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    phủ chúa – cung vua (trong đoạn trích tập trung vào
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    chuỗi sự kiện kiêu binh nổi loạn giết Quận Huy,
    - Gv quan sát, cố vấn
    truất ngôi Trịnh Cán, đưa Trịnh Tông lên ngôi); (2)

    7
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    tuyến thứ hai là chuỗi sự kiện về cuộc xâm lược
    nước ta của nhà Thanh; Vua Quang Trung đại phá
    quân Thanh; sự thảm bại và cuộc trốn chạy của đội
    quân xâm lược nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu
    Thống (trong đoạn trích tập trung vào cuộc đại phá
    quân Thanh của Vua Quang Trung).
    - Mặt khác, giữa các sự kiện trong Hồi thứ hai và
    Hồi thứ mười bốn có mối quan hệ nhân quả .
    Chẳng hạn: Sự lục đục trong phủ chúa; xung
    đột quyền lợi giữa phủ chúa – cung vua và nỗi sợ
    hãi trước sức mạnh của Vua Quang Trung, nhà Tây
    Sơn (nguyên nhân) dẫn đến sự cầu viện nhà Thanh
    của Vua Lê Chiêu Thống (kết quả); cuộc xâm lược
    của đội quân nhà Thanh cùng sự bạc nhược, phản
    trắc của vua tôi Lê Chiêu Thống (nguyên nhân) dẫn
    đến việc Quang Trung lên ngôi vua, tiến quân ra
    Bắc, đại phá quân Thanh (kết quả).

    2. Nhân vật Vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện, tình cảm của tác giả
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và chỉ ra đặc điểm của nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện( cách sử
    dụng ngôi kể, kết hợp lời của người kể chuyện và lời của nhân vật,...), tình cảm của tác giả .
    b. Nội dung hoạt động:
    GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện, tình
    cảm của tác giả .
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình bày sản
    phẩm
    c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    a. Nhân vật vua Quang Trung
    - Chia nhóm lớp
    - Nhà cầm quân tài ba, mưu lược.
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tài ba,
    thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
    mưu lược: thể hiện qua các kế sách đầy mưu lược).
    (?) Nét tính cách nổi bật của nhân vật - Nhà chỉ huy quân sự tự tin, quyết đoán.
    Vua Quang Trung được thể hiện trong (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tự tin,
    văn bản là gì? Phân tích một số chi tiết quyết đoán: ví dụ về kế sách hành quân, tiến đánh
    tiêu biểu để làm nổi bật nét tính cách ấy. thần tốc, việc mở tiệc khao quân, lời hẹn quân sĩ ăn
    (?)Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của Tết ở Thăng Long,…).
    tác giả (chú ý cách sử dụng ngôi kể, kết Vị hoàng đế/anh hùng “ trăm trận trăm
    hợp lời của người kể chuyện và lời của thắng”.
    nhân vật,... ).
    (Phân tích một số chi tiết về nét cốt cách anh hùng “
    (?)So sánh thái độ, tình cảm của tác giả trăm trận trăm thắng” : ví dụ phân tích tương quan
    khi viết về Vua Quang Trung – nghĩa lực lượng, sự thảm bại của đội quân nhà Thanh, các

    8
    quân Tây Sơn và về anh em Trịnh Tông –
    đám kiêu binh; Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ
    Nghị và đội quân xâm lược nhà Thanh.
    Theo em, cách thể hiện thái độ như vậy
    có phù hợp với truyện lịch sử hay không?
    Vì sao?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    - Gv quan sát, cố vấn
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Phiếu học tập số 1
    Thái
    độ Thể hiện
    của tác giả
    trong
    truyện

    Với
    Vua
    Quang
    Trung

    nghĩa quân
    Tây Sơn
    Với anh em
    Trịnh Tông
    – đám kiêu
    binh
    Với Tôn Sĩ
    Nghị và đội
    quân xâm
    lược
    nhà
    Thanh.
    => Nhận xét:  

    trận thắng liên tiếp khiến uy danh lẫy lừng,… …).
    b. Nghệ thuật kể chuyện
    Tác giả sử dụng ngôi kể thứ ba kết hợp với lời kể
    của các nhân vật để cho ta thấy được câu chuyện đa
    chiều và tường minh hơn. Không gian câu chuyện
    cũng được mở rộng ra , thông qua lời từng nhân vật
    ta thấy được tính cách và con người con của vua
    Quang Trung toàn diện hơn, đặc sắc hơn.
    c. Tình cảm của tác giả
    - Với Vua Quang Trung – nghĩa quân Tây Sơn:
    + Thái độ của tác giả: nể trọng, ngợi ca
    + Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật, miêu tả
    tính kỉ luật, dũng mãnh, cách thể hiện chân dung
    Hoàng đế Quang Trung như một anh hùng chiến
    trận, một vị vua mưu lược, bách chiến bách thắng,…
    -Với anh em Trịnh Tông – đám kiêu binh:
    + Thái độ của tác giả: phê phán
    + Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật, miêu tả
    cảnh kiêu binh phò Trịnh Tông lên ngôi như một trò
    hề khôi hài, chưa từng thấy trong các nghi lễ đăng
    quang của hoàng đế,…
    - Với Tôn Sĩ Nghị và đội quân xâm lược nhà
    Thanh:
    + Thái độ của tác giả: phê phán, chế giễu
    + Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật, miêu tả
    các cảnh thua trận, đặc biệt là cảnh chạy trốn nhục
    nhã của chúng.
    =>Nhận xét: Cách thể hiện thái độ phù hợp với
    truyện lịch sử.

    3. Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật và bối cảnh trong văn bản
    b. Nội dung hoạt động:
    GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
    HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để hoàn thành PHT số 2

    9
    c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
    (?) Qua văn bản, em hiểu thêm điều gì về
    Vua Quang Trung và cuộc kháng chiến
    chống quân Thanh của nhân dân ta?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    - Gv quan sát, cố vấn
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Phiếu học tập số 2
    Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
    Về vua Quang
    Về cuộc kháng
    Trung
    chiến chống quân
    Thanh

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    a. Về vua Quang Trung:
    - Là người anh hùng dân tộc đã lập nên kì tích xưa
    nay chưa từng có: với nghệ thuật dùng binh, tài thao
    lược, chỉ trong năm ngày đã đập tan đội quân xâm
    lược nhà Thanh, đuổi chúng về nước,…
    b.Về cuộc kháng chiến chống quân Thanh:
    - Cho dù vua tôi Lê Chiêu Thống hèn hạ, “ôm
    chân” nhà Thanh xâm lược, quan dân ta thời ấy vẫn
    nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí độc lập tự cường
    và truyền thống đấu tranh bất khuất dưới sự lãnh đạo
    của Vua Quang Trung.

    4. Sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến.
    b. Nội dung hoạt động:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi
    HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi, HS trả lời:
    - Lập bảng so sánh hoặc đối chiếu hai sơ đồ cốt
    (?) So sánh cốt truyện trong văn bản trên truyện đa tuyến (đã thực hiện ở câu 1) và cốt truyện
    đây với cốt truyện trong một văn bản mà đơn tuyến của truyện đã chọn. (4) HS chỉ ra điểm

    10
    em đã đọc, chỉ ra điểm khác biệt và điểm khác biệt (và tương đồng nếu có) giữa hai dạng cốt
    tương đồng (nếu có) giữa cốt truyện đa truyện trong sự liên hệ với ngữ liệu VB Hoàng Lê
    tuyến với cốt truyện đơn tuyến.
    nhất thống chí và tác phẩm có cốt truyện đơn tuyến
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    đã chọn
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    - Gv quan sát, gợi dẫn
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS thuyết trình sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    III. Tổng kết
    a. Mục tiêu:
    - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
    b. Nội dung hoạt động:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi
    HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Nội dung:
    - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của - Văn bản“Hoàng Lê nhất thống chí” đã ghi lại lịch
    VB?
    sử hào hùng của dân tộc ta,  tái hiện chân thực hình
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm hại của
    - Gv quan sát, gợi dẫn
    quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi
    B3: Báo cáo, thảo luận
    Lê Chiêu Thống.
    - HS thuyết trình sản phẩm
    2. Nghệ thuật:
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời -Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ
    của bạn.
    thể, gây được ấn tượng.
    B4: Kết luận, nhận định
    -Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách rõ nét,
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức mang đậm màu sắc sử thi.
    -Kể lại các sự kiện một cách rành mạch, chân thực,
    khách quan, kết hợp yếu tố miêu tả với biện pháp
    nghệ thuật so sánh, đối lập.
    - Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật, từng trận
    đánh và những mưu lược tính toán, thế đối lập giữa
    hai đội quân một cách cụ thể.
    3. Hoạt đông 3: Luyện tập/ Vận dụng
    1. Luyện tập
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
    b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”

    11
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Giáo viên tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn ” qua hệ thống câu hỏi:
    Câu 1: Văn Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào?
       A. Truyện ngắn
    B. Truyện lịch sử
       C. Truyền thuyết
    D. Truyện ngắn
    Câu 2: Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?
       A. Hồi thứ 2
    B. Hồi thứ 14
       C. Hồi thứ 12
    D. Hồi thứ 2 và hồi thứ 14
    Câu 3: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?
    A. GiặcThanh
      
    B. Giặc Minh
    C. Giặc Ngô
    D. Giặc Hán
    Câu 4: Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu giệt?
       A. Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung
       B. Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn
       C. Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn
       D. Cả 3 đáp án trên
    Câu 5. Ý nói đúng nhất nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) là
    gì?
       A. Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
       B. Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
       C. Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
       D. Cả A, B, C đều đúng
    Câu 6: Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào ?
    A. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua cầu
    phao.
    B. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…phảI nhờ thổ dân dẫn
    qua đường tắt chạy tháo thân.
    C. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…dẫm đạt lên quân chạy
    thoát thân.
    D. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…bị đứt cầu phao chết
    dưới sông.
    Câu 7. Vì đâu mà vua tôi Lê Chiêu Thống lại lâm vào tình trạng của kẻ vong quốc ?
    A. Vì tham lam muốn mở rộng biên thuỳ.
    B. Vì mưu lợi riêng của dòng họ đã đem vận mệnh của dân tộc đặt vào tay quân xâm lược.
    C. Vì bỏ chạy theo quân Tôn Sĩ Nghị.
    D.Vì vua Lê Chiêu Thống không còn tư cách của bặc quân vương
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS tham gia trò chơi
    B3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định:

    12
    GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
    2. Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    ? Dựa vào văn bản, hãy viết đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
    của vua Quang Trung từ tối 30 đến ngày mồng 5 tháng Giêng năm Kỷ Dậu (1789).
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
    HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
    HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
    lớp/môn…
    * Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước văn bản 2.
    VĂN BẢN 2. VIÊN TƯỚNG TRẺ VÀ CON NGỰA TRẮNG
    - NGUYỄN
    HUY TƯỞNG A .MỤC TIÊU
    I. Về kiến thức
    -Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
    -Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
    -Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
    nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
    sống, con người của tác giả trong VB văn học.
    II. Năng lực
    3. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    4. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa
    trắng.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện đơn
    tuyến.
    IV. Phẩm chất:
    - Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
    - Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    13
    2. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Thiết kế bài giảng;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    3. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
    bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề
    Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
    Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức thực hiện: 
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    (?) Xem video https://www.youtube.com/watch?v=Vt6frPcNkAI&t=32s và chia sẻ suy nghĩ
    cùng các bạn
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
    B4: Kết luận, nhận định (GV): 
    Nhận xét câu trả lời của HS. 
    GV dẫn vào bài mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    I. Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
    b. Nội dung hoạt động:
    - Tiến hành đọc văn bản
    - Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1. Tìm hiểu tác giả
    1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
    cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn,
    cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
    ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
    Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và

    14
    ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
    đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
    cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
    cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định
    GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc HS
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
    sau
    N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
    2. Tác phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Xuất xứ: trích từ các chương VIII, IX, X, XI, XIII
    + GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học - Thể loại: Truyện lịch sử
    sinh đọc trước khi đến lớp)
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
    toàn VB.
    + GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
    văn bản
    ? Nêu xuất xứ của văn bản?
    ? Văn bản thuộc thể loại nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe phần trình bày của bạn,
    cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
    ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
    phẩm.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
    Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
    ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
    đôi báo cáo.
    B4: Kết luận, nhận định
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
    nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
    báo cáo (nếu cần).
    GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
    của các cặp đôi.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
    sau
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    1. Tóm tắt cốt truyện, các tuyến sự kiện

    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết, tóm tắt cốt truyện và chỉ ra các tuyến sự kiện của văn bản.

    15
    b. Nội dung hoạt động:
    - Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết, tóm tắt cốt truyện và
    các tuyến sự kiện của văn bản.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    ?Tóm tắt các sự kiện trong văn bản - 2 tuyến
    - (1)Trở về từ thuyền sau khi gặp vua và các tướng
    trên và cho biết các sự kiện được kể
    lĩnh nhưng không có kết quả, Hoài Văn chiêu mộ
    theo mấy tuyến. Đó là những tuyển lính, lập một đội quân riêng của mình. Họ không đi
    đánh giặc theo lệnh vua mà tự mình đi tìm giặc để
    nào? Điền vào PHT số 1
    đánh, với khẩu hiệu “Phá cường địch báo hoàng
    ân”.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - (2) Đội quân vượt bao khó khăn đi tìm và phát
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    hiện chúng dãy núi Ma Lục. Họ phục kích và dành
    - Gv quan sát, cố vấn
    được chiến thắng lớn. Hoài Văn còn hóa giải hiểu
    B3: Báo cáo, thảo luận
    nhầm và kết tình anh em với Thế Lộc .Tiếp đó,
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Hoài Văn lại cứu được chú mình là Chiêu Thành
    Vương đánh trận bị mai phuc. Chiêu Thành Vương
    của bạn.
    tự hào và mãn nguyện vô cùng vì có người cháu
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức nhỏ tuổi, tài cao.
    Tuyến 1
    Tuyến 2
    Phiếu học tập số 1
    Kể
    về
    đoàn
    quân
    Kể về câu chuyện
    Tuyến 1
    Tuyến 2
    của Hoài Văn và của Chiêu Vương
    trận đánh của liên Thành đi đánh
    quân Thế Lộc và đuổi Chiêu Quốc
    Hoài Văn
    Vương Trần Ích
    Tắc kẻ đầu hàng
    quân
    Nguyên
    nhưng bị phục
    kích, bất ngờ đội
    quân của Hoài
    Văn đã tới ứng
    cứu và giết hết
    quân giặc giải
    vòng vây cứu chú.

    2. Nội dung
    a. Mục tiêu:
    -Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu

    16
    b. Nội dung hoạt động:
    GV sử dụng KT mảnh ghép để hướng dẫn
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình bày sản
    phẩm
    c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Nội dung bao quát của văn bản nói về vị tướng trẻ
    - Chia nhóm lớp
    Hoài Văn Hầu một vị anh hùng anh dũng hiên
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS ngang chiến đấu với quân giặc bảo vệ đất nước
    thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
    trước quân giặc, một người anh hùng chính trực
    (?) Em hãy xác định nội dung bao quát căm ghét những người phản quốc. Khi thấu Chiêu
    của văn bản?
    Vương Thành đánh đuổi quân phản quốc gặp nạn
    Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết thì ông không suy nghĩ nhiều về lợi ích hay mệnh
    văn bản trên thuộc thể loại truyện lịch lệnh được giao sẵn sàng ứng cứu. Đây là những
    sử?
    trận chiến vì đất nước vì nhân dân.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Đây là thể loại truyện lịch sử vì có dấu mốc thời
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    gian và các sự kiện trong quá khứ về các trận đánh.
    - Gv quan sát, cố vấn
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    3. Nhân vật
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được đặc điểm tính cách của nhân vật
    b. Nội dung hoạt động:
    GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
    HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để hoàn thành PHT số 2
    ...
     
    Gửi ý kiến