THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Biểu đồ quạt tròn T2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Phương Hoa
    Ngày gửi: 16h:59' 21-07-2026
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Câu 1: Cho biểu đồ tỉ lệ thí sinh
    được trao huy chương các loại
    trong một cuộc thi. Hai loại huy
    chương nào có cùng tỉ lệ thí sinh
    được trao?
    Huy chương vàng và
    huy chương bạc

    Huy chương bạc và
    huy chương đồng

    Huy chương vàng và
    huy chương đồng

    Không có hai loại nào
    có cùng tỉ lệ.

    Câu 2: Cho hình tròn biểu diễn dữ liệu đã được
    chia sẵn thành 10 hình quạt bằng nhau. 3 hình
    quạt ứng với bao nhiêu phần trăm?
    10 %

    20 %

    30 %

    40 %

    Câu 3: Biểu đồ bên cho biết tỉ lệ phần
    trăm học sinh tham gia các môn thể
    thao của khối 7:
    Số học sinh tham gia Cầu lông và Đá
    cầu chiếm bao nhiêu phần trăm?

    30 %

    40 %

    25 %

    15 %

    3 Thảo luận và nói cho bạn nghe lỗi sai trong mỗi
    biểu đồ sau:

    Tổng tỉ số phần trăm là: 50% + 25% + 18% + 12% = 105%
    Lỗi sai trong biểu đồ ở hình 1 là tổng các tỉ số phần trăm
    lớn hơn 100%.

    Tổng tỉ số phần trăm là: 25% + 25% + 10% + 35% = 95%
    Lỗi sai trong biểu đồ ở hình 2 là tổng các tỉ số phần trăm
    nhỏ hơn 100%.

    4 Biểu đồ sau cho biết các khoản chi tiêu hàng tháng
    của một người.

    Quan sát biểu đồ trên, trả lời các câu hỏi:
    a) Số tiền dành cho việc ăn uống chiếm bao nhiêu phần trăm?
    b) Số tiền dành cho việc mua sắm chiếm bao nhiêu phần trăm?
    c) Nếu lương của người đó là 6 triệu đồng thì số tiền dành cho mua
    sắm là bao nhiêu? Số tiền để tiết kiệm là bao nhiêu?

    a) Số tiền dành cho việc ăn uống chiếm 25%.
    b) Số tiền dành cho việc mua sắm chiếm số phần
    trăm là:
    100% – 15% – 18% – 30% – 25% = 12%

    c) Nếu lương của người đó là 6 triệu đồng thì số
    tiền dành cho mua sắm là:
    6 000 000 × 12 : 100 = 720 000 (đồng)
    Số tiền để tiết kiệm là:
    6 000 000 × 18 : 100 = 1 080 000 (đồng)

    Bi

    u
    đ

    sau
    bi

    u
    di

    n
    k
    ế
    t
    qu

    bán
    t

    ng
    lo

    i
    s

    n
    5
    phẩm so với tổng số sản phẩm đã bán của một cửa
    hàng trong một tháng (tính theo tỉ số phần trăm).

    Quan sát biểu đồ trên, thực hiện các nhiệm vụ sau:
    a) Hoàn thiện các số liệu trên biểu đồ.
    b) Đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến các thông tin trên biểu đồ.

    25 %

    12 %
    25 %

    Câu hỏi:
    - Số chiếc váy đã bán chiếm bao nhiêu phần trăm? 25 %
    - Số chiếc mũ đã bán chiếm bao nhiêu phần trăm? 12 %
    - Số chiếc áo khoác đã bán chiếm bao nhiêu phần trăm? 25 %
    - Số chiếc áo sơ mi đã bán chiếm bao nhiêu phần trăm? 38 %

    25 %

    12 %
    25 %

    Nếu tổng sản phẩm đã bán của cửa hàng trong 1 tháng
    là 1 000 chiếc thì số chiếc áo sơ mi đã bán là bao nhiêu?
    1 000 × 38 : 100 = 380 (chiếc)

    - Hôm nay các em học bài gì?
    - Xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
     
    Gửi ý kiến