THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 09h:46' 01-05-2025
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 5: (Từ ngày 07/10/2024 – 11/10/2024)
    Thứ hai, ngày 07/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 21)

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    BÀI 2: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết)
    Ngày dạy: 07/10/2024 và 08/10/2024.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    Bài học này giúp các em:
    – Đọc, viết được số thập phân.
    – Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số
    thập phân.


    Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân
    có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân.

    – Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm
    “Dụng cụ học số thập phân”.
    – Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”.
    2. Năng lực
    – Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
    qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    3. Phẩm chất
    – Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm
    tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”.
    II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
    1. Chuẩn bị của GV
    – Các phiếu học tập (trong phụ lục).
    – Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
    2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
    STT
    1

    Thiết bị/Dụng cụ
    Bìa trắng

    Số lượng
    1 tấm

    Hình ảnh minh hoạ

    2

    Bìa màu

    1 tấm

    3

    Bìa các-tông

    1 tấm

    4

    Keo dán

    1 lọ

    5

    Kéo

    1 cái

    6

    Dập ghim

    1 cái

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
    Chơi trò chơi: BINGO
    – GV giới thiệu cách chơi:

    – HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
    và lắng nghe luật chơi.

    – GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
    – GV giới thiệu luật chơi:
    + GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi
    nhóm nhận được một bảng Bingo với
    các ô vuông chứa các câu hỏi khác
    nhau.
    + Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất
    kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời
    đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông
    tương ứng.
    + Nếu những ngôi sao tìm được tạo
    thành những đường dọc/ngang/chéo,
    người chơi kêu lên “Bingo” và giành
    chiến thắng.
    – GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm – HS trả lời câu hỏi.
    chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi.
    – Sau khi trả lời xong trở về thì ô số
    biến mất, ngôi sao hiện ra.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    – Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển
    về bài học.
    – GV khen thưởng đội thắng cuộc và – HS theo dõi.
    chuyển vào bài học.
    KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
    – GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
    HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
    – GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày.
    phiếu học tập của mình.
    – Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc
    hoặc muốn góp ý.
    – GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang – HS theo dõi.
    hoạt động 1.

    Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi
    trò chơi như thế nào?
    Mục tiêu: HS nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên và phần thập
    phân.
    Cách tiền hành:
    – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và – HS thảo luận và trả lời theo suy
    trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán nghĩ.
    xem các bạn trong tranh đang chơi trò
    chơi như thế nào?
    – GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang – HS lắng nghe.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    chơi:
    Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng
    cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu
    số thập phân cần lập, bạn còn lại sử
    dụng dụng cụ để lập số thập phân theo
    yêu cầu.
    – GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học – HS trả lời.
    thông qua chơi giống như các bạn trong
    tranh không?
    – GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng – HS lắng nghe.
    dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi
    ích: vừa trực quan, sinh động, giúp
    chúng ta vừa học vừa chơi tạo không
    khí tươi vui, thoải mái trong học tập.
    Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số
    thập phân” giống như các bạn trong
    tranh để học tập về số thập phân nhé!
    “Dụng cụ học số thập phân” phải đảm
    bảo các yêu cầu sau:
    + Sử dụng để lập các số thập phân có
    đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
    ở phần thập phân.
    + Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và
    chắc chắn.
    – GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
    trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
    cho sản phẩm của nhóm em.
    – GV mời đại diện một vài HS các – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
    nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý
    bổ sung.
    – GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt
    câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
    – GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS theo dõi.
    chuyển sang hoạt động 2.
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau
    Mục tiêu: HS thực hiện được: đọc, viết, sắp xếp theo thứ tự, làm tròn các số thập
    phân theo yêu cầu.
    Cách tiền hành:
    – GV phát phiếu học tập số 2.
    – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả – HS thảo luận nhóm và trả lời các câu
    lời các câu hỏi trong phiếu.
    hỏi.
    – GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn – HS theo dõi.
    thành theo mẫu:
    Ví dụ:
    a. Viết 4 số thập phân bất kì.
    12,45

    405,03

    0,008

    3,14

    b. Đọc các số thập phân vừa viết.
    12,45

    Mười hai phẩy bốn mươi lăm

    405,0
    3

    Bốn trăm linh năm phẩy
    không ba

    0,008

    Không phẩy không không
    tám

    3,14

    Ba phẩy mười bốn

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    c. Sắp xếp các số thập phân viết được
    theo thứ tự từ bé đến lớn.
    0,008

    3,14

    12,45

    405,03

    d. Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi
    số thập phân vừa viết.

    e. Làm tròn các số thập phân vừa viết
    tới hàng phần mười.
    12,45

    12,5

    405,0
    3

    405,0

    0,008

    0

    3,14

    3,1

    g. Làm tròn các số thập phân vừa viết
    tới số tự nhiên gần nhất.
    12,45

    12

    405,0
    3

    405

    0,008

    0

    3,14

    3

    – GV mời đại diện HS lên trình bày – HS trình bày.
    phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    đặt câu hỏi.
    – GV nhận xét, chữa bài và tổng kết – HS theo dõi.
    hoạt động.
    TIẾT 2
    THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
    Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân"
    Mục tiêu: HS xây dựng được ý tưởng và cách làm “dụng cụ học số thập phân”.
    Cách tiền hành:
    a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo
    luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ
    học số thập phân”.
    – GV chia lớp thành các nhóm, mỗi – HS lập nhóm theo yêu cầu.
    nhóm 4 – 6 HS.
    – GV tổ chức cho các nhóm thảo luận – HS thảo luận nhóm.
    và chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ
    học số thập phân” theo các tiêu chí của
    nhóm.
    – GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm
    tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. sản phẩm của nhóm.
    GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
    + Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
    + Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản
    phẩm?
    + Cách làm sản phẩm như thế nào?
    + Công dụng của sản phẩm là gì?
    +…
    + GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Nhóm khác bổ sung.
    sung.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo
    "Dụng cụ học số thập phân".
    – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa – Thảo luận nhóm.
    chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản
    phẩm.
    – GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý – HS trình bày phương án nhóm lựa
    tưởng của nhóm.
    chọn.
    – GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
    HS hoàn thành.
    – GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
    học tập số 3.
    số 3.
    – GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
    sung.
    – GV tổng kết hoạt động và chuyển
    sang hoạt động tiếp theo.
    Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân"
    Mục tiêu: HS thực hành làm được “dụng cụ học số thập phân”.
    Cách tiền hành:
    a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu.

    – HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù
    GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
    chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý
    tưởng của nhóm đã chọn.
    Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông,
    keo dán, dập ghim, kéo,...
    b. Làm “Dụng cụ học số thập phân”
    theo giải pháp của nhóm em.
    – GV chiếu gợi ý các bước làm trong – HS theo dõi.
    sách trang 14 để HS tham khảo.
    Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    0 đến 9.
    Bước 2: Tạo giá gắn thẻ.
    (Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí
    phần nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần
    thập phân)
    Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn
    thiện sản phẩm.
    – GV yêu cầu các nhóm thực hành làm – Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
    sản phẩm.
    GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo
    các tiêu chí đề ra.
    – GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả
    lớp và hỗ trợ khi cần.
    – Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS – HS thử nghiệm sản phẩm, điều
    thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
    Trong nhóm kiểm tra:
    + Dụng cụ học số thập phân có lập được
    số thập phân có đến ba chữ số ở phần
    nguyên, ba chữ số ở phần thập phân
    không?
    + Sản phẩm có chắc chắn không?
    Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số
    thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo
    các tiêu chí của sản phẩm.
    – GV nhận xét đánh giá sản phẩm của – HS theo dõi.
    các nhóm và chuyển sang hoạt động
    sau.
    Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân"
    Mục tiêu: HS sử dụng được “dụng cụ học số thập phân” vào học toán cũng như

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    trong trò chơi.
    Cách tiền hành:
    Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân
    – GV tổ chức cho các nhóm trưng bày – HS trưng bày sản phẩm.
    sản phẩm.
    – GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm.
    phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh
    giá.
    – GV mời HS tham quan sản phẩm của
    các nhóm.
    – GV mời các nhóm giới thiệu sản – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
    phẩm.
    (Ví dụ:
    (Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học – Cấu tạo của dụng cụ học số thập
    số thập phân gồm những bộ phận nào? phân gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được
    Từng bộ phận làm bằng những vật liệu làm bằng bìa trắng hoặc bìa màu. Giá
    gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gắn thẻ được làm bằng bìa các-tông.
    gì?...)
    Trên thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9.)
    – HS đánh giá sản phẩm của nhóm
    – HS đến tham quan sản phẩm có thể đề bạn.
    nghị được sử dụng dụng cụ học số thập
    phân để lập một vài số thập phân hoặc
    làm tròn một vài số thập phân bất kì.
    – HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
    sau khi quan sát, nghe thuyết minh và
    thử nghiệm với dụng cụ học số thập
    phân vào phiếu đánh giá.
    – GV tổng kết hoạt động.
    Chơi trò chơi: Tôi cần
    a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm

    – HS theo dõi.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    – GV giới thiệu cách chơi:
    Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến
    lập số thập phân hoặc làm tròn số thập
    phân theo một điều kiện nào đó.
    Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số
    thập phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực
    hiện nhanh và dùng được thưởng điểm.
    Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn
    thì thắng cuộc.
    – GV mời quản trò lên điều khiển trò
    chơi.
    – GV mời các nhóm tham gia trò chơi.

    – Các nhóm tham gia trò chơi.

    – GV tổng kết hoạt động và tuyên – HS theo dõi.
    dương đội chiến thắng.
    b. GV giao phiếu học tập số 4

    – HS hoàn thành phiếu học tập số 4.

    – GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
    học tập số 4.
    số 4.
    – GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
    sung.
    – GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
    TỔNG KẾT BÀI HỌC
    – GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
    – GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số thập phân trong khi học toán.
    – GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
    tốt để lần sau cố gắng.
    – GV nhận xét và tổng kết buổi học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................
    Thứ ba, ngày 08/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 22)

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    BÀI 2: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết)

    Thứ tư, ngày 09/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 23)

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
    - HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được
    các số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so
    sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
    số thập phân đó.
    28
    28 =2,8
    + Câu a: 10
    + 10
    ; đọc là: Hai phẩy tám
    412 =4 ,12
    412 =
    + 100
    ; đọc là: Bốn phẩy
    + Câu b: 100
    mười hai
    6 =0 , 006
    + 1000
    ; đọc là: Không
    6
    + Câu 3: 1000
    phẩy không trăm linh sáu
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: (10-12')
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
    + HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
    trong một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau
    và nêu tình huống:
    nêu tình huống:

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho
    + Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29
    biết những gì thấy được.
    km.
    Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài:
    3,5 km.
    Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài:
    2,75 km.
    + Bạn nữ nói gì?
    + Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết
    trong ba cây cầu đó, cây cầu nào
    dài nhất?”
    + Rô – bốt nói gì?
    + Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các
    số thập phân là số đo chiều dài của
    các cây cầu”
    GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập
    - HS nghe.
    phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta
    sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So
    sánh các số thập phân”.
    - GV cho HS nêu cách so sánh.
    + Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m
    rồi so sanh như số tự nhiên.
    - GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
    - HS lắng nghe.

    - GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như
    sau:
    + Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số
    thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
    hơn.
    + Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so
    sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,
    hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng
    nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
    lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    + Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
    thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

    - HS nêu
    - 2-3 HS nhắc lại quy tắc

    3. Hoạt động luyện tập (12-15')
    - Mục tiêu:
    + HS biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. So sánh hai số thập phân
    a) 37,29 và 36,92
    c) 89,215 và 89,215

    b) 135,74 và 135,75

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS làm việc cá nhân
    - GV mời HS làm việc cá nhân.
    - GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
    So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 >
    36,92
    b) 135,74 và 135,75

    So sánh phần nguyên: 135 = 135
    So sánh phần thập phân:
    + Hàng phần mười: 7 = 7
    + Hàng phần trăm: 4 < 5
    Vậy 135,74 < 135,75
    c) 89,215 và 89,215
    So sánh phần nguyên: 89 = 89
    So sánh phần thập phân:
    + Hàng phần mười: 2 = 2
    + Hàng phần trăm: 1 = 1
    + Hàng phần nghìn: 5 = 5
    Vậy 89,215 = 89, 215
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
    3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - Cho HS nêu cách thực hiện.
    2,857; 2,875; 3,106; 3,604
    So sánh phần nguyên: 2 < 3
    - So sánh các số: 2,875 và 2,857
    + So sánh phần nguyên: 2 = 2
    + So sánh phần thập phân:
    • Hàng phần mười: 8 = 8
    • Hàng phần trăm: 5 < 7
    Vậy: 2,857 < 2,875
    - So sánh các số: 3,604 và 3,106
    + So sánh phần nguyên: 3 = 3
    + So sánh phần thập phân:
    • Hàng phần mười: 1 < 6
    Vậy: 3,106 < 3,604
    Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
    3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
    2,857; 2,875; 3,106; 3,604

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
    tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
    - HS lắng nghe trò chơi.
    Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
    A. Hình 1
    B. Hình 2
    C. Hình 3

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cho HS suy nghĩ.
    - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung.

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Hình 3:
    Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa
    cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên
    trái.
    Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
    Chọn đáp án C

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    Thứ tư, ngày 09/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 24)

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
    dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
    - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân
    bằng nhau; so sánh được số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập
    phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    So sánh hai số thập phân
    a) 53,29 và 53,92
    c) 25,219 và 25,219

    b) 47,74 và 39,75

    a) 53,29 < 53,92
    b) 47,74 > 39,75
    c) 25,219 = 25,219

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động thực hành (25-27')
    - Mục tiêu:
    + HS biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
    dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc
    số thập phân đó.
    a) Số thập phân bằng nhau
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe.
    nhau theo gợi ý a.
    - HS đọc lại cách tìm số thập phân
    bằng nhau.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

    - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc
    số liệu nối cho chính xác
    b) Tìm chữ số thích hợp.
     
    13,7 = 13,7 ?
    ?
    8,6100 = 8,6 ?
    ? ?
    21,4050 = 21,40
    ?
    - GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ
    số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
    chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
    - GV mời HS trả lời.
    - HS trả lời
    13,7 = 13,70
    8,6100 = 8,61
    21,4050 = 21,405
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2.
    a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
    phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
    số đó đều có ba chữ số.

    b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
    phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
    số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể).

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.

    - GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ
    số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số
    thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
    bài tập.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    a) 8,900 ;  5,820 ;    0,170 ;   31,600

    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Số?
    Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi
    bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg;
    32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo
    nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?

    b) 7,7 ;    13,05;    25,3  ;   10,507
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
    - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu
    yêu cầu.
    cầu.
    - HS trình bày.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu.

    Tên
    Cân nặng
    (kg)

    - GV cho HS nêu cách làm.

    Mị

    Núi

    Páo

    32,5
    kg

    34,7
    kg

    31,9
    kg

    Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg
    (Phân nguyên có 31 < 32 < 34)

    nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại
    Mị 32,5 kg
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    - GV HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
    Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân
    lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.

    Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?
    A. 1, 036
    C. 1,36
    B. 0,95
    D. 2,01
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cho HS suy nghĩ.
    - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung.

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Hình 3:
    Ta có 1,306 = 1,306
    0,95 < 1,306

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    1,36 > 1,306 và 1,36 < 2
    2,01 > 2
    Vậy con cá mà chú mèo câu được là
    con cá có số 1,36.
    Chọn đáp án C

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Thứ sáu, ngày 11/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 25)

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
    - HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo độ dài, khối
    lượng dưới dạng số thập phân
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách viết số đo độ dài,
    khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi
    gọn”.
    + Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng nghe, suy
    nghĩ và trả lời ngắn gọn. HS nào trả lời được đúng
    nhiều câu hỏi hơn, HS đó chiến thắng.
    + Em hãy nhắc lại các đại lượng đo độ dài đã học.
    + gam, ki – lô - gam, yến, tạ, tấn,..
    + Em hãy nhắc lại các đại lượng đo khối lượng đã học. + mi – li – mét, xăng – ti – mét, đề
    – xi – mét, mét, ki – lô – mét,...
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: (10-12')
    - Mục tiêu:
    + Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân
    + HS vận dụng viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân trong một số
    tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV chiếu hình ảnh Khởi động cho HS quan sát, đọc  - HS quan sát tranh và cùng nhau
    bóng nói và trả lời câu hỏi sau:
    nêu tình huống:

    - GV nêu câu hỏi:
    + Bạn nữ nói gì?

    + Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi
    đoạn đường dài bao nhiêu mét để
    đến được khóm hoa?”
    + Bạn nam nói gì?
    + Bạn nam nói: “Mỗi hộp sữa cân
    nặng bao nhiêu ki – lô – gam?”
    + Để biết con ốc sên phải đi đoạn đường dài bao nhiêu + Để biết con ốc sên phải đi đoạn
    mét, ta làm như thế nào?
    đường dài bao nhiêu mét, ta cần
    viết số đo độ dài dưới dạng số thập
    phân.
    + Để biết mỗi hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô – gam, ta + Để biết mỗi hộp sữa nặng bao
    phải làm như thế nào?
    nhiêu ki – lô – gam, ta cần viết số
     
    đo khối lượng dưới dạng phân số
     
    thập phân.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài học hôm nay, cô trò
    mình sẽ tìm hiểu cách viết số đo đại lượng dưới dạng
    số thập phân “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng
    số thập phân”.
    Ví dụ 1:
    • 2 m 15 cm = ? m
    - GV cho HS nêu cách làm.
    + Chúng ta đổi 2m 15cm = 215cm
    sau đó đổi 215cm = 2,15 m
    - GV hướng dẫn cách ngắn gọn dễ hiểu.
    - HS nghe.
    2m ta giữ nguyên
    48 =4,8
    10
    nên
    - HS lắng nghe.
     
    • 1 kg 250 g = ? kg

    Ví dụ 2:

    - GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
    - GV nhận xét.

    - HS nêu: Dựa vào mối liên hệ giữa
    đơn vị để viết các số đo dưới dạng
    hỗn số có chứa phân số thập phân,
    sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    3. Hoạt động luyện tập (12 -15')
    - Mục tiêu:
    + HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
    - Cách tiến hành:

    Bài 1.  Tìm số thập phân thích hợp.

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc cá nhân.
    - GV mời HS báo cáo kết quả.

    - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 2. Tìm số thập phân thích hợp.
    a) 3 kg 725 g = ? kg
    8 kg 75 g = ? kg
    560 g = ? kg
    b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
    2 tấn 325 kg = ? tấn
    1 450 kg = ? tấn
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - Cho HS nêu cách thực hiện.

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - HS làm việc cá nhân
    a) 2 m 5 dm = 2,5 m
    6 m 75 cm   = 6,75 m
    3 m 8 cm =  3,08 m
    b) 4 km 500 m = 4,5 km
    7 km 80 m =  7,08 km
    456 m =  = 0,456 km
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
    8 kg 75 g = 8,075 kg
    560 g =  = 0,56 kg
    b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
    2 tấn 325 kg = 2,235 tấn
    1 450 kg = 1,45 tấn
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    dương.

    3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
    tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp.
    1 km 75 m = 
     km
    b) Đ, S?
    Đoạn đường nào dài hơn?
    • Đoạn đường AB  

         

    • Đoạn đường AC  

         

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cho HS suy nghĩ.
    - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    a) 1 km 75 m = 1,075 km
    b) Ta có: 1,075 km < 1,2 km. Vậy
    đoạn đường AB dài hơn.
    Ta điền như sau:
    • Đoạn đường AB      Đ
    • Đoạn đường AC       S

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến