Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:46' 01-05-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:46' 01-05-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5: (Từ ngày 07/10/2024 – 11/10/2024)
Thứ hai, ngày 07/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 21)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 2: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết)
Ngày dạy: 07/10/2024 và 08/10/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Bài học này giúp các em:
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số
thập phân.
–
Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân
có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân.
– Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm
“Dụng cụ học số thập phân”.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”.
2. Năng lực
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm
tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
1
Thiết bị/Dụng cụ
Bìa trắng
Số lượng
1 tấm
Hình ảnh minh hoạ
2
Bìa màu
1 tấm
3
Bìa các-tông
1 tấm
4
Keo dán
1 lọ
5
Kéo
1 cái
6
Dập ghim
1 cái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi: BINGO
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
và lắng nghe luật chơi.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
– GV giới thiệu luật chơi:
+ GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi
nhóm nhận được một bảng Bingo với
các ô vuông chứa các câu hỏi khác
nhau.
+ Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất
kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời
đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông
tương ứng.
+ Nếu những ngôi sao tìm được tạo
thành những đường dọc/ngang/chéo,
người chơi kêu lên “Bingo” và giành
chiến thắng.
– GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm – HS trả lời câu hỏi.
chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi.
– Sau khi trả lời xong trở về thì ô số
biến mất, ngôi sao hiện ra.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển
về bài học.
– GV khen thưởng đội thắng cuộc và – HS theo dõi.
chuyển vào bài học.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày.
phiếu học tập của mình.
– Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc
hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang – HS theo dõi.
hoạt động 1.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi
trò chơi như thế nào?
Mục tiêu: HS nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên và phần thập
phân.
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và – HS thảo luận và trả lời theo suy
trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán nghĩ.
xem các bạn trong tranh đang chơi trò
chơi như thế nào?
– GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang – HS lắng nghe.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
chơi:
Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng
cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu
số thập phân cần lập, bạn còn lại sử
dụng dụng cụ để lập số thập phân theo
yêu cầu.
– GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học – HS trả lời.
thông qua chơi giống như các bạn trong
tranh không?
– GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng – HS lắng nghe.
dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi
ích: vừa trực quan, sinh động, giúp
chúng ta vừa học vừa chơi tạo không
khí tươi vui, thoải mái trong học tập.
Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số
thập phân” giống như các bạn trong
tranh để học tập về số thập phân nhé!
“Dụng cụ học số thập phân” phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Sử dụng để lập các số thập phân có
đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
ở phần thập phân.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và
chắc chắn.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
cho sản phẩm của nhóm em.
– GV mời đại diện một vài HS các – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý
bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS theo dõi.
chuyển sang hoạt động 2.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau
Mục tiêu: HS thực hiện được: đọc, viết, sắp xếp theo thứ tự, làm tròn các số thập
phân theo yêu cầu.
Cách tiền hành:
– GV phát phiếu học tập số 2.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả – HS thảo luận nhóm và trả lời các câu
lời các câu hỏi trong phiếu.
hỏi.
– GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn – HS theo dõi.
thành theo mẫu:
Ví dụ:
a. Viết 4 số thập phân bất kì.
12,45
405,03
0,008
3,14
b. Đọc các số thập phân vừa viết.
12,45
Mười hai phẩy bốn mươi lăm
405,0
3
Bốn trăm linh năm phẩy
không ba
0,008
Không phẩy không không
tám
3,14
Ba phẩy mười bốn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
c. Sắp xếp các số thập phân viết được
theo thứ tự từ bé đến lớn.
0,008
3,14
12,45
405,03
d. Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi
số thập phân vừa viết.
e. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới hàng phần mười.
12,45
12,5
405,0
3
405,0
0,008
0
3,14
3,1
g. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới số tự nhiên gần nhất.
12,45
12
405,0
3
405
0,008
0
3,14
3
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS trình bày.
phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
đặt câu hỏi.
– GV nhận xét, chữa bài và tổng kết – HS theo dõi.
hoạt động.
TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS xây dựng được ý tưởng và cách làm “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo
luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ
học số thập phân”.
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi – HS lập nhóm theo yêu cầu.
nhóm 4 – 6 HS.
– GV tổ chức cho các nhóm thảo luận – HS thảo luận nhóm.
và chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ
học số thập phân” theo các tiêu chí của
nhóm.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm
tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. sản phẩm của nhóm.
GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản
phẩm?
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
+ Công dụng của sản phẩm là gì?
+…
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Nhóm khác bổ sung.
sung.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo
"Dụng cụ học số thập phân".
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa – Thảo luận nhóm.
chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản
phẩm.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý – HS trình bày phương án nhóm lựa
tưởng của nhóm.
chọn.
– GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
HS hoàn thành.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 3.
số 3.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV tổng kết hoạt động và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS thực hành làm được “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu.
– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù
GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý
tưởng của nhóm đã chọn.
Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông,
keo dán, dập ghim, kéo,...
b. Làm “Dụng cụ học số thập phân”
theo giải pháp của nhóm em.
– GV chiếu gợi ý các bước làm trong – HS theo dõi.
sách trang 14 để HS tham khảo.
Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
0 đến 9.
Bước 2: Tạo giá gắn thẻ.
(Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí
phần nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần
thập phân)
Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn
thiện sản phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm – Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
sản phẩm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo
các tiêu chí đề ra.
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả
lớp và hỗ trợ khi cần.
– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS – HS thử nghiệm sản phẩm, điều
thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
Trong nhóm kiểm tra:
+ Dụng cụ học số thập phân có lập được
số thập phân có đến ba chữ số ở phần
nguyên, ba chữ số ở phần thập phân
không?
+ Sản phẩm có chắc chắn không?
Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số
thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo
các tiêu chí của sản phẩm.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của – HS theo dõi.
các nhóm và chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS sử dụng được “dụng cụ học số thập phân” vào học toán cũng như
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
trong trò chơi.
Cách tiền hành:
Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày – HS trưng bày sản phẩm.
sản phẩm.
– GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm.
phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh
giá.
– GV mời HS tham quan sản phẩm của
các nhóm.
– GV mời các nhóm giới thiệu sản – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
phẩm.
(Ví dụ:
(Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học – Cấu tạo của dụng cụ học số thập
số thập phân gồm những bộ phận nào? phân gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được
Từng bộ phận làm bằng những vật liệu làm bằng bìa trắng hoặc bìa màu. Giá
gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gắn thẻ được làm bằng bìa các-tông.
gì?...)
Trên thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9.)
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm
– HS đến tham quan sản phẩm có thể đề bạn.
nghị được sử dụng dụng cụ học số thập
phân để lập một vài số thập phân hoặc
làm tròn một vài số thập phân bất kì.
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
sau khi quan sát, nghe thuyết minh và
thử nghiệm với dụng cụ học số thập
phân vào phiếu đánh giá.
– GV tổng kết hoạt động.
Chơi trò chơi: Tôi cần
a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
– HS theo dõi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV giới thiệu cách chơi:
Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến
lập số thập phân hoặc làm tròn số thập
phân theo một điều kiện nào đó.
Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số
thập phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực
hiện nhanh và dùng được thưởng điểm.
Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn
thì thắng cuộc.
– GV mời quản trò lên điều khiển trò
chơi.
– GV mời các nhóm tham gia trò chơi.
– Các nhóm tham gia trò chơi.
– GV tổng kết hoạt động và tuyên – HS theo dõi.
dương đội chiến thắng.
b. GV giao phiếu học tập số 4
– HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 4.
số 4.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số thập phân trong khi học toán.
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 08/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 22)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 2: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết)
Thứ tư, ngày 09/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 23)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được
các số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so
sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
số thập phân đó.
28
28 =2,8
+ Câu a: 10
+ 10
; đọc là: Hai phẩy tám
412 =4 ,12
412 =
+ 100
; đọc là: Bốn phẩy
+ Câu b: 100
mười hai
6 =0 , 006
+ 1000
; đọc là: Không
6
+ Câu 3: 1000
phẩy không trăm linh sáu
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau
và nêu tình huống:
nêu tình huống:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho
+ Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29
biết những gì thấy được.
km.
Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài:
3,5 km.
Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài:
2,75 km.
+ Bạn nữ nói gì?
+ Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết
trong ba cây cầu đó, cây cầu nào
dài nhất?”
+ Rô – bốt nói gì?
+ Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các
số thập phân là số đo chiều dài của
các cây cầu”
GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập
- HS nghe.
phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta
sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So
sánh các số thập phân”.
- GV cho HS nêu cách so sánh.
+ Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m
rồi so sanh như số tự nhiên.
- GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như
sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so
sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,
hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng
nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
- HS nêu
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Hoạt động luyện tập (12-15')
- Mục tiêu:
+ HS biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. So sánh hai số thập phân
a) 37,29 và 36,92
c) 89,215 và 89,215
b) 135,74 và 135,75
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 >
36,92
b) 135,74 và 135,75
So sánh phần nguyên: 135 = 135
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 7 = 7
+ Hàng phần trăm: 4 < 5
Vậy 135,74 < 135,75
c) 89,215 và 89,215
So sánh phần nguyên: 89 = 89
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 2 = 2
+ Hàng phần trăm: 1 = 1
+ Hàng phần nghìn: 5 = 5
Vậy 89,215 = 89, 215
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện.
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
So sánh phần nguyên: 2 < 3
- So sánh các số: 2,875 và 2,857
+ So sánh phần nguyên: 2 = 2
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 8 = 8
• Hàng phần trăm: 5 < 7
Vậy: 2,857 < 2,875
- So sánh các số: 3,604 và 3,106
+ So sánh phần nguyên: 3 = 3
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 1 < 6
Vậy: 3,106 < 3,604
Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
- HS lắng nghe trò chơi.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa
cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên
trái.
Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
Chọn đáp án C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ tư, ngày 09/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 24)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân
bằng nhau; so sánh được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập
phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
So sánh hai số thập phân
a) 53,29 và 53,92
c) 25,219 và 25,219
b) 47,74 và 39,75
a) 53,29 < 53,92
b) 47,74 > 39,75
c) 25,219 = 25,219
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành (25-27')
- Mục tiêu:
+ HS biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc
số thập phân đó.
a) Số thập phân bằng nhau
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe.
nhau theo gợi ý a.
- HS đọc lại cách tìm số thập phân
bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc
số liệu nối cho chính xác
b) Tìm chữ số thích hợp.
13,7 = 13,7 ?
?
8,6100 = 8,6 ?
? ?
21,4050 = 21,40
?
- GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời
13,7 = 13,70
8,6100 = 8,61
21,4050 = 21,405
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) 8,900 ; 5,820 ; 0,170 ; 31,600
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số?
Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi
bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg;
32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo
nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
b) 7,7 ; 13,05; 25,3 ; 10,507
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu
yêu cầu.
cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
Tên
Cân nặng
(kg)
- GV cho HS nêu cách làm.
Mị
Núi
Páo
32,5
kg
34,7
kg
31,9
kg
Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg
(Phân nguyên có 31 < 32 < 34)
nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại
Mị 32,5 kg
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân
lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?
A. 1, 036
C. 1,36
B. 0,95
D. 2,01
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
Ta có 1,306 = 1,306
0,95 < 1,306
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
1,36 > 1,306 và 1,36 < 2
2,01 > 2
Vậy con cá mà chú mèo câu được là
con cá có số 1,36.
Chọn đáp án C
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 11/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 25)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách viết số đo độ dài,
khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi
gọn”.
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng nghe, suy
nghĩ và trả lời ngắn gọn. HS nào trả lời được đúng
nhiều câu hỏi hơn, HS đó chiến thắng.
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo độ dài đã học.
+ gam, ki – lô - gam, yến, tạ, tấn,..
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo khối lượng đã học. + mi – li – mét, xăng – ti – mét, đề
– xi – mét, mét, ki – lô – mét,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân
+ HS vận dụng viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân trong một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động cho HS quan sát, đọc - HS quan sát tranh và cùng nhau
bóng nói và trả lời câu hỏi sau:
nêu tình huống:
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn nữ nói gì?
+ Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi
đoạn đường dài bao nhiêu mét để
đến được khóm hoa?”
+ Bạn nam nói gì?
+ Bạn nam nói: “Mỗi hộp sữa cân
nặng bao nhiêu ki – lô – gam?”
+ Để biết con ốc sên phải đi đoạn đường dài bao nhiêu + Để biết con ốc sên phải đi đoạn
mét, ta làm như thế nào?
đường dài bao nhiêu mét, ta cần
viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Để biết mỗi hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô – gam, ta + Để biết mỗi hộp sữa nặng bao
phải làm như thế nào?
nhiêu ki – lô – gam, ta cần viết số
đo khối lượng dưới dạng phân số
thập phân.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài học hôm nay, cô trò
mình sẽ tìm hiểu cách viết số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân”.
Ví dụ 1:
• 2 m 15 cm = ? m
- GV cho HS nêu cách làm.
+ Chúng ta đổi 2m 15cm = 215cm
sau đó đổi 215cm = 2,15 m
- GV hướng dẫn cách ngắn gọn dễ hiểu.
- HS nghe.
2m ta giữ nguyên
48 =4,8
10
nên
- HS lắng nghe.
• 1 kg 250 g = ? kg
Ví dụ 2:
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
- GV nhận xét.
- HS nêu: Dựa vào mối liên hệ giữa
đơn vị để viết các số đo dưới dạng
hỗn số có chứa phân số thập phân,
sau đó viết dưới dạng số thập phân.
3. Hoạt động luyện tập (12 -15')
- Mục tiêu:
+ HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tìm số thập phân thích hợp.
a) 3 kg 725 g = ? kg
8 kg 75 g = ? kg
560 g = ? kg
b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
2 tấn 325 kg = ? tấn
1 450 kg = ? tấn
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân
a) 2 m 5 dm = 2,5 m
6 m 75 cm = 6,75 m
3 m 8 cm = 3,08 m
b) 4 km 500 m = 4,5 km
7 km 80 m = 7,08 km
456 m = = 0,456 km
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
8 kg 75 g = 8,075 kg
560 g = = 0,56 kg
b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = 2,235 tấn
1 450 kg = 1,45 tấn
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m =
km
b) Đ, S?
Đoạn đường nào dài hơn?
• Đoạn đường AB
• Đoạn đường AC
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
a) 1 km 75 m = 1,075 km
b) Ta có: 1,075 km < 1,2 km. Vậy
đoạn đường AB dài hơn.
Ta điền như sau:
• Đoạn đường AB Đ
• Đoạn đường AC S
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ hai, ngày 07/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 21)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 2: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết)
Ngày dạy: 07/10/2024 và 08/10/2024.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Bài học này giúp các em:
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số
thập phân.
–
Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân
có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân.
– Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm
“Dụng cụ học số thập phân”.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”.
2. Năng lực
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm
tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
1
Thiết bị/Dụng cụ
Bìa trắng
Số lượng
1 tấm
Hình ảnh minh hoạ
2
Bìa màu
1 tấm
3
Bìa các-tông
1 tấm
4
Keo dán
1 lọ
5
Kéo
1 cái
6
Dập ghim
1 cái
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi: BINGO
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
và lắng nghe luật chơi.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
– GV giới thiệu luật chơi:
+ GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi
nhóm nhận được một bảng Bingo với
các ô vuông chứa các câu hỏi khác
nhau.
+ Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất
kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời
đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông
tương ứng.
+ Nếu những ngôi sao tìm được tạo
thành những đường dọc/ngang/chéo,
người chơi kêu lên “Bingo” và giành
chiến thắng.
– GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm – HS trả lời câu hỏi.
chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi.
– Sau khi trả lời xong trở về thì ô số
biến mất, ngôi sao hiện ra.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển
về bài học.
– GV khen thưởng đội thắng cuộc và – HS theo dõi.
chuyển vào bài học.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày.
phiếu học tập của mình.
– Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc
hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang – HS theo dõi.
hoạt động 1.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi
trò chơi như thế nào?
Mục tiêu: HS nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên và phần thập
phân.
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và – HS thảo luận và trả lời theo suy
trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán nghĩ.
xem các bạn trong tranh đang chơi trò
chơi như thế nào?
– GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang – HS lắng nghe.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
chơi:
Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng
cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu
số thập phân cần lập, bạn còn lại sử
dụng dụng cụ để lập số thập phân theo
yêu cầu.
– GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học – HS trả lời.
thông qua chơi giống như các bạn trong
tranh không?
– GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng – HS lắng nghe.
dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi
ích: vừa trực quan, sinh động, giúp
chúng ta vừa học vừa chơi tạo không
khí tươi vui, thoải mái trong học tập.
Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số
thập phân” giống như các bạn trong
tranh để học tập về số thập phân nhé!
“Dụng cụ học số thập phân” phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Sử dụng để lập các số thập phân có
đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
ở phần thập phân.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và
chắc chắn.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
cho sản phẩm của nhóm em.
– GV mời đại diện một vài HS các – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý
bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS theo dõi.
chuyển sang hoạt động 2.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau
Mục tiêu: HS thực hiện được: đọc, viết, sắp xếp theo thứ tự, làm tròn các số thập
phân theo yêu cầu.
Cách tiền hành:
– GV phát phiếu học tập số 2.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả – HS thảo luận nhóm và trả lời các câu
lời các câu hỏi trong phiếu.
hỏi.
– GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn – HS theo dõi.
thành theo mẫu:
Ví dụ:
a. Viết 4 số thập phân bất kì.
12,45
405,03
0,008
3,14
b. Đọc các số thập phân vừa viết.
12,45
Mười hai phẩy bốn mươi lăm
405,0
3
Bốn trăm linh năm phẩy
không ba
0,008
Không phẩy không không
tám
3,14
Ba phẩy mười bốn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
c. Sắp xếp các số thập phân viết được
theo thứ tự từ bé đến lớn.
0,008
3,14
12,45
405,03
d. Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi
số thập phân vừa viết.
e. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới hàng phần mười.
12,45
12,5
405,0
3
405,0
0,008
0
3,14
3,1
g. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới số tự nhiên gần nhất.
12,45
12
405,0
3
405
0,008
0
3,14
3
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS trình bày.
phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
đặt câu hỏi.
– GV nhận xét, chữa bài và tổng kết – HS theo dõi.
hoạt động.
TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS xây dựng được ý tưởng và cách làm “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo
luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ
học số thập phân”.
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi – HS lập nhóm theo yêu cầu.
nhóm 4 – 6 HS.
– GV tổ chức cho các nhóm thảo luận – HS thảo luận nhóm.
và chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ
học số thập phân” theo các tiêu chí của
nhóm.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm
tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. sản phẩm của nhóm.
GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản
phẩm?
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
+ Công dụng của sản phẩm là gì?
+…
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Nhóm khác bổ sung.
sung.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo
"Dụng cụ học số thập phân".
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa – Thảo luận nhóm.
chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản
phẩm.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý – HS trình bày phương án nhóm lựa
tưởng của nhóm.
chọn.
– GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
HS hoàn thành.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 3.
số 3.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV tổng kết hoạt động và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS thực hành làm được “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu.
– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù
GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý
tưởng của nhóm đã chọn.
Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông,
keo dán, dập ghim, kéo,...
b. Làm “Dụng cụ học số thập phân”
theo giải pháp của nhóm em.
– GV chiếu gợi ý các bước làm trong – HS theo dõi.
sách trang 14 để HS tham khảo.
Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
0 đến 9.
Bước 2: Tạo giá gắn thẻ.
(Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí
phần nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần
thập phân)
Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn
thiện sản phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm – Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
sản phẩm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo
các tiêu chí đề ra.
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả
lớp và hỗ trợ khi cần.
– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS – HS thử nghiệm sản phẩm, điều
thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
Trong nhóm kiểm tra:
+ Dụng cụ học số thập phân có lập được
số thập phân có đến ba chữ số ở phần
nguyên, ba chữ số ở phần thập phân
không?
+ Sản phẩm có chắc chắn không?
Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số
thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo
các tiêu chí của sản phẩm.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của – HS theo dõi.
các nhóm và chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS sử dụng được “dụng cụ học số thập phân” vào học toán cũng như
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
trong trò chơi.
Cách tiền hành:
Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày – HS trưng bày sản phẩm.
sản phẩm.
– GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm.
phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh
giá.
– GV mời HS tham quan sản phẩm của
các nhóm.
– GV mời các nhóm giới thiệu sản – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
phẩm.
(Ví dụ:
(Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học – Cấu tạo của dụng cụ học số thập
số thập phân gồm những bộ phận nào? phân gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được
Từng bộ phận làm bằng những vật liệu làm bằng bìa trắng hoặc bìa màu. Giá
gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gắn thẻ được làm bằng bìa các-tông.
gì?...)
Trên thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9.)
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm
– HS đến tham quan sản phẩm có thể đề bạn.
nghị được sử dụng dụng cụ học số thập
phân để lập một vài số thập phân hoặc
làm tròn một vài số thập phân bất kì.
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
sau khi quan sát, nghe thuyết minh và
thử nghiệm với dụng cụ học số thập
phân vào phiếu đánh giá.
– GV tổng kết hoạt động.
Chơi trò chơi: Tôi cần
a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
– HS theo dõi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV giới thiệu cách chơi:
Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến
lập số thập phân hoặc làm tròn số thập
phân theo một điều kiện nào đó.
Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số
thập phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực
hiện nhanh và dùng được thưởng điểm.
Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn
thì thắng cuộc.
– GV mời quản trò lên điều khiển trò
chơi.
– GV mời các nhóm tham gia trò chơi.
– Các nhóm tham gia trò chơi.
– GV tổng kết hoạt động và tuyên – HS theo dõi.
dương đội chiến thắng.
b. GV giao phiếu học tập số 4
– HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 4.
số 4.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số thập phân trong khi học toán.
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 08/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 22)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 2: DỤNG CỤ HỌC SỐ THẬP PHÂN (2 tiết)
Thứ tư, ngày 09/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 23)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được
các số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so
sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
số thập phân đó.
28
28 =2,8
+ Câu a: 10
+ 10
; đọc là: Hai phẩy tám
412 =4 ,12
412 =
+ 100
; đọc là: Bốn phẩy
+ Câu b: 100
mười hai
6 =0 , 006
+ 1000
; đọc là: Không
6
+ Câu 3: 1000
phẩy không trăm linh sáu
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau
và nêu tình huống:
nêu tình huống:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho
+ Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29
biết những gì thấy được.
km.
Cầu An Đông (Ninh Thuận) dài:
3,5 km.
Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài:
2,75 km.
+ Bạn nữ nói gì?
+ Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết
trong ba cây cầu đó, cây cầu nào
dài nhất?”
+ Rô – bốt nói gì?
+ Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các
số thập phân là số đo chiều dài của
các cây cầu”
GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập
- HS nghe.
phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta
sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So
sánh các số thập phân”.
- GV cho HS nêu cách so sánh.
+ Đổi độ dài cây cầu về đơn vị m
rồi so sanh như số tự nhiên.
- GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như
sau:
+ Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số
thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so
sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,
hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng
nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
- HS nêu
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Hoạt động luyện tập (12-15')
- Mục tiêu:
+ HS biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. So sánh hai số thập phân
a) 37,29 và 36,92
c) 89,215 và 89,215
b) 135,74 và 135,75
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92
So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 >
36,92
b) 135,74 và 135,75
So sánh phần nguyên: 135 = 135
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 7 = 7
+ Hàng phần trăm: 4 < 5
Vậy 135,74 < 135,75
c) 89,215 và 89,215
So sánh phần nguyên: 89 = 89
So sánh phần thập phân:
+ Hàng phần mười: 2 = 2
+ Hàng phần trăm: 1 = 1
+ Hàng phần nghìn: 5 = 5
Vậy 89,215 = 89, 215
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện.
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
So sánh phần nguyên: 2 < 3
- So sánh các số: 2,875 và 2,857
+ So sánh phần nguyên: 2 = 2
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 8 = 8
• Hàng phần trăm: 5 < 7
Vậy: 2,857 < 2,875
- So sánh các số: 3,604 và 3,106
+ So sánh phần nguyên: 3 = 3
+ So sánh phần thập phân:
• Hàng phần mười: 1 < 6
Vậy: 3,106 < 3,604
Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857;
3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2,857; 2,875; 3,106; 3,604
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
- HS lắng nghe trò chơi.
Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa
cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên
trái.
Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
Chọn đáp án C
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ tư, ngày 09/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 24)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 11: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân
bằng nhau; so sánh được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập
phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
So sánh hai số thập phân
a) 53,29 và 53,92
c) 25,219 và 25,219
b) 47,74 và 39,75
a) 53,29 < 53,92
b) 47,74 > 39,75
c) 25,219 = 25,219
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành (25-27')
- Mục tiêu:
+ HS biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận
dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc
số thập phân đó.
a) Số thập phân bằng nhau
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe.
nhau theo gợi ý a.
- HS đọc lại cách tìm số thập phân
bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc
số liệu nối cho chính xác
b) Tìm chữ số thích hợp.
13,7 = 13,7 ?
?
8,6100 = 8,6 ?
? ?
21,4050 = 21,40
?
- GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời
13,7 = 13,70
8,6100 = 8,61
21,4050 = 21,405
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó đều có ba chữ số.
b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập
phân của mỗi số sau để phần thập phân của các
số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu
bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) 8,900 ; 5,820 ; 0,170 ; 31,600
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số?
Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi
bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg;
32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo
nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
b) 7,7 ; 13,05; 25,3 ; 10,507
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu
yêu cầu.
cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
Tên
Cân nặng
(kg)
- GV cho HS nêu cách làm.
Mị
Núi
Páo
32,5
kg
34,7
kg
31,9
kg
Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg
(Phân nguyên có 31 < 32 < 34)
nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại
Mị 32,5 kg
- HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng
Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân
lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.
Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?
A. 1, 036
C. 1,36
B. 0,95
D. 2,01
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Hình 3:
Ta có 1,306 = 1,306
0,95 < 1,306
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
1,36 > 1,306 và 1,36 < 2
2,01 > 2
Vậy con cá mà chú mèo câu được là
con cá có số 1,36.
Chọn đáp án C
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 11/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 25)
CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách viết số đo độ dài,
khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi
gọn”.
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng nghe, suy
nghĩ và trả lời ngắn gọn. HS nào trả lời được đúng
nhiều câu hỏi hơn, HS đó chiến thắng.
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo độ dài đã học.
+ gam, ki – lô - gam, yến, tạ, tấn,..
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo khối lượng đã học. + mi – li – mét, xăng – ti – mét, đề
– xi – mét, mét, ki – lô – mét,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
- Mục tiêu:
+ Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân
+ HS vận dụng viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân trong một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động cho HS quan sát, đọc - HS quan sát tranh và cùng nhau
bóng nói và trả lời câu hỏi sau:
nêu tình huống:
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn nữ nói gì?
+ Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi
đoạn đường dài bao nhiêu mét để
đến được khóm hoa?”
+ Bạn nam nói gì?
+ Bạn nam nói: “Mỗi hộp sữa cân
nặng bao nhiêu ki – lô – gam?”
+ Để biết con ốc sên phải đi đoạn đường dài bao nhiêu + Để biết con ốc sên phải đi đoạn
mét, ta làm như thế nào?
đường dài bao nhiêu mét, ta cần
viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Để biết mỗi hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô – gam, ta + Để biết mỗi hộp sữa nặng bao
phải làm như thế nào?
nhiêu ki – lô – gam, ta cần viết số
đo khối lượng dưới dạng phân số
thập phân.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài học hôm nay, cô trò
mình sẽ tìm hiểu cách viết số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân”.
Ví dụ 1:
• 2 m 15 cm = ? m
- GV cho HS nêu cách làm.
+ Chúng ta đổi 2m 15cm = 215cm
sau đó đổi 215cm = 2,15 m
- GV hướng dẫn cách ngắn gọn dễ hiểu.
- HS nghe.
2m ta giữ nguyên
48 =4,8
10
nên
- HS lắng nghe.
• 1 kg 250 g = ? kg
Ví dụ 2:
- GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân.
- GV nhận xét.
- HS nêu: Dựa vào mối liên hệ giữa
đơn vị để viết các số đo dưới dạng
hỗn số có chứa phân số thập phân,
sau đó viết dưới dạng số thập phân.
3. Hoạt động luyện tập (12 -15')
- Mục tiêu:
+ HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tìm số thập phân thích hợp.
a) 3 kg 725 g = ? kg
8 kg 75 g = ? kg
560 g = ? kg
b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
2 tấn 325 kg = ? tấn
1 450 kg = ? tấn
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Cho HS nêu cách thực hiện.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân
a) 2 m 5 dm = 2,5 m
6 m 75 cm = 6,75 m
3 m 8 cm = 3,08 m
b) 4 km 500 m = 4,5 km
7 km 80 m = 7,08 km
456 m = = 0,456 km
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
8 kg 75 g = 8,075 kg
560 g = = 0,56 kg
b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = 2,235 tấn
1 450 kg = 1,45 tấn
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận,
tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m =
km
b) Đ, S?
Đoạn đường nào dài hơn?
• Đoạn đường AB
• Đoạn đường AC
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS suy nghĩ.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
a) 1 km 75 m = 1,075 km
b) Ta có: 1,075 km < 1,2 km. Vậy
đoạn đường AB dài hơn.
Ta điền như sau:
• Đoạn đường AB Đ
• Đoạn đường AC S
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất