THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    CTST Bài 1: Ôn tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Trường
    Ngày gửi: 21h:30' 09-09-2024
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 415
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tân Xuân, Đồng Xoài

    ÔN TẬP BÀI 1

    Giáo viên: Nguyễn Xuân Trường

    Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, ai là người trực tiếp
    nhận được gươm thần?
    A. Lê Lợi
    B. Nguyễn Trãi
    C. Lê Thận
    D. Nghĩa quân Lam Sơn

    Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, gươm thần đã về tay
    nghĩa quân Lam Sơn bằng cách nào?
    A. Long Quân tặng gươm thần cho Lê Thận, Lê Thận tặng lại
    nghĩa quân Lam Sơn.
    B. Lê Thận vớt được gươm từ dưới sông lên, Lê Lợi lấy được chuôi gươm
    từ ngọn cây xuống, về sau, chắp lại vừa như in, thành gươm báu.
    C. Lê Lợi vớt được gươm từ sưới sông lên, Lê Thận lấy được chuôi
    gươm từ ngọn cây xuống, về sau, chắp lại vừa như in, thành gươm báu.
    D. Lê Lợi viết sớ cầu xin Long Quân cho mượn gươm báu về đánh giặc

    “Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn” được tổ chức vào
    ngày, tháng nào?
    A. Ngày rằm tháng giêng
    B. Ngày rằm tháng hai
    C. Ngày rằm tháng sáu
    D. Ngày rằm tháng mười

    Trong truyện Thánh Gióng, chi tiết nào không đúng
    khi nói về sự ra đời của Gióng?
    A. Bà mẹ thấy một vết chân to, liền đặt chân vào ướm
    thử, không ngờ về nhà bà thụ thai.
    B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.
    C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười
    D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé
    mặt mũi khôi ngô, tuấn tú

    Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, vì sao Lê Lợi nhận
    gươm ở Thanh Hoá nhưng trả gươm ở Hồ Gươm?
    A. Thể hiện tư tưởng hoà bình khắp trên mọi miền đất nước
    B. Vì lúc này Lê Lợi đang cưỡi thuyền rồng ở Hồ Gươm
    C. Vì đây là lời hẹn ước giữa Lê Lợi và Lê Thận
    D. Vì khi giao gươm, Long Quân đã giao ước phải trả gươm ở
    hồ Tả Vọng.

    Truyện Sự tích Hồ Gươm giải thích điều gì ?
    A. Tên gọi Hồ Gươm nhưng cũng nói lên khát vọng của nhân
    dân ta muốn sống trong hào bình, hạnh phúc, không phải dùng
    vũ khí chiến tranh.
    B. Về việc mượn gươm và trả gươm ở Hồ Gươm
    C. Về mối quan hệ giữa Lê Lợi và Lê Thận
    D. Hiện tượng kỳ lạ và thần kỳ của thanh gươm

    “Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn” có nguồn gốc từ đâu?
    A. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt
    cổ trên sông Đáy xưa.
    B. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người
    Việt cổ trên sông Hồng.
    C. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt
    cổ trên sông Mã.
    D. Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt
    cổ trên sông Lam.

    Thành ngữ “chết như rạ” có nghĩa là:
    A.Chết rất nhiều
    B. Chết do bị bắn
    C. Chết không sống sót một ai
    D. Chết cháy do đốt rạ

    Trong truyện Thánh Gióng, sau khi gặp sứ giả, Gióng
    đã có những thay đổi như thế nào?
    A. Yêu đời, thích ca hát
    B. Gióng lớn nhanh như thổi
    C. Gióng học võ
    D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú

    Tại sao lại khẳng định Sự tích Hồ Gươm là một
    truyền thuyết?
    A. Vì có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo
    B. Vì có sự xuất hiện của Rùa Vàng
    C. Vì câu chuyện lịch sử về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa chống
    quân Minh được kể lại bằng trí tưởng tượng phong phú có màu
    sắc kỳ ảo, bằng sự sáng tạo của nhân dân.
    D. Vì có sự xuất hiện của thanh gươm thần

    Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
    A. Nhanh nhẹn
    B. Xốp xồm xộp
    C. Mặt mũi
    D.Đèm đẹp

    Trong các từ sau, từ nào không phải là từ ghép?
    A. Xuân xanh
    B. Hoan hỉ
    C. Đi đứng
    D.Lả lướt

    Trong các cụm từ sau, cụm từ nào không phải là
    thành ngữ?
    A. Chết như ngả rạ
    B. Cách mạng 4.0
    C. Chết mê chết mệt
    D. Chỉ lối đưa đường

    Trong hội thổi cơm thi ở Đồng Văn, cơm được nấu
    như thế nào?
    A. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cây gạo,
    đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
    B. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cây,
    đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
    C. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình
    cánh cung được cắm léo từ đây, lưng uốn về trước mặt, tay
    cầm cần, cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
    D. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình
    tròn, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.

    Thành ngữ “Vui như Tết” có nghĩa là?
    A. Cảnh vui nhộn nhịp, tưng bừng, đầy khí thế
    B. Vui vẻ, hồn nhiên, hay nhảy nhót, nói cười
    C. Có cảm giác dễ chịu, phấn khởi vì được vừa ý
    D. Vui vì thấy cảnh vật có sự thay đổi

    ÔN TẬP
    Bài 1: Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết

    Văn bản
    Thánh Gióng

    Sự tích Hồ Gươm

    Bánh chưng, bánh giầy

    Nội dung chính

    ÔN TẬP
    Bài 1: Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết

    THÁNH GIÓNG
    - Vào thời vua Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng, có
    hai vợ chồng ông lão chăm chỉ, tốt bụng và ao ước có
    một đứa con.
    - Một hôm, bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử.
    Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói cười.
    - Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài
    cứu nước, nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời
    xin đi đánh giặc. Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp
    sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa
    xông vào trận, giặc tan.Gióng lên đỉnh núi, cởi bỏ áo
    giáp sắt, cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời.
    - Vua nhớ công ơn, cho lập đền thờ.

    ÔN TẬP
    Bài 1: Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết

    Sự tích Hồ Gươm
    - Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại,
    Long Quân quyết định cho mượn gươm thần.
    - Lên Thận đi đánh cá, ba lần kéo lưới đều thấy lưỡi gươm, bèn
    mang về nhà.
    - Lê Lợi đến nhà Thận, thấy lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem.
    - Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ bắt được chuôi gươm.
    - Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truyện, hai người đem gươm ra tra
    vào nhau vừa như in. Lê Thận cùng tướng lĩnh nguyện một lòng
    phò Lê Lợi cứu nước. Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch
    giặc ngoại xâm.
    - Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa
    Vàng đòi lại gươm thần.
    - Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ
    Hoàn Kiếm.

    ÔN TẬP
    Bài 1: Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết
    Bánh chưng, bánh giầy

    - Hùng Vương thứ sáu về già muốn truyền
    ngôi cho người con nào tài giỏi.
    - Các hoàng tử đua nhau làm cỗ thật hậu,
    riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng
    gạo làm hai thứ bánh dâng vua.
    - Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời
    đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho
    chàng.
    - Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh
    giầy vào ngày tết.

    ÔN TẬP
    Bài 1: Tóm tắt nội dung chính của 3 văn bản truyền thuyết

    Bài 2: Sự kiện, chi tiết đặc sắc, đáng nhớ

    Nội dung
    Sự kiện,
    chi tiết
    Lí do
    lựa chọn

    Thánh Gióng

    Sự tích
    Hồ Gươm

    Bánh chưng,
    bánh giầy

    ÔN TẬP
    Nội
    dung

    Thánh Gióng

    Sự tích
    Hồ Gươm

    - Gióng cất tiếng nói đầu tiên là tiếng - Khi tra chuôi gươm vào lưỡi gươm thì vừa
    nói đòi đi đánh giặc.
    như in.
    - Cả dân làng góp gạo nuôi Gióng
    - Chi tiết Rùa Vàng đòi gươm
    Sự
    - Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai
    kiện, trở thành tráng sĩ.
    chi tiết - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường
    đánh giặc
    - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời.

    Lí do
    lựa
    chọn

    Những chi tiết trên thể hiện được ý
    nghĩa, nội dung, chủ đề của truyện:
    Gióng là hình tượng người anh
    hùng đầu tiên, tiêu biểu cho lòng
    yêu nước, cho ý thức đánh giặc cứu
    nước của nhân dân ta.

    - Chi tiết tra chuôi gươm vào lưỡi gươm cho thấy
    đó là sự thống nhất sức mạnh, ý chí của cả dân tộc,
    cuộc chiến đấu này là thuận theo ý trời.
    - Chi tiết Rùa Vàng đòi gươm mang nhiều ý nghĩa:
    giải thích tên gọi Hồ Gươm, đánh dấu và khẳng
    định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam
    Sơn và tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta

    Bánh chưng,
    bánh giầy

    - Chi tiết Lang
    Liêu được thần
    báo mộng, lấy
    gạo làm bánh lễ
    Tiên vương

    Chi tiết tưởng
    tượng này có ý
    nghĩa đề cao lao
    động, đề cao trí
    thông minh sáng
    tạo của con
    người.

    ÔN TẬP

    Bài 3,4:
    Khi đọc văn bản truyền
    Khi tóm tắt một văn
    thuyết, cần lưu ý những bản bằng sơ đồ, cần lưu
    đặc điểm gì?
    ý gì?

    ÔN TẬP

    Bài 3: Những điều cần lưu ý khi đọc truyền thuyết
     Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
    thời quá khứ.
     Nhân vật: con người, loài vật, đồ vật được nhân hoá. Nhân vật thường có
    các đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường gắn với sự
    kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng, được cộng đồng truyền
    tụng, tôn thờ
     Cốt truyện: chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có
    liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích
    của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo,
    hoang đường nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh của nhân vật.
     Truyện thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với
    các sự kiện, nhân vật lịch sử.

    ÔN TẬP

    Bài 4: Lưu ý khi tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
     Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định văn bản gồm mấy
    phần hoặc mấy đoạn, mối quan hệ giữa các phần đó. Tìm từ khoá và ý
    chính của từng phần hoặc đoạn. Từ đó xác định nội dung chính của
    văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ.
     Bước 2: Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ, dựa trên số phần hoặc số đoạn,
    xác định số ô hoặc số bộ phận cần có trong sơ đồ. Chọn cách thể hiện
    sơ đồ tốt nhất
     Bước 3: Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ, xem các ý chính của văn bản đã đủ
    và rõ chưa, cách thể hiện về các phần, đoạn, ý chính và quan hệ giữa
    chúng đã phù hợp chưa.

    ÔN TẬP

    Bài 5:
    u

    i
    h
    m
    e
    p
    ú
    i
    g
    Bài học
    c

    ư
    n

    s
    h
    c

    l
    được gì về
    mình?
     
    Gửi ý kiến