Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CTST Bài 1: Thực hành TV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường
Ngày gửi: 21h:08' 09-09-2024
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 552
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường
Ngày gửi: 21h:08' 09-09-2024
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 552
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9+10:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành ba đội.
Chuẩn bị ba bảng phụ.
Mỗi đội một bảng.
0
3
0
1
0
2
HS lần lượt ghi từ chỉ người
thân trong gia đình/ tên các
loại trái cây/dụng cụ học tập,
…
Trong thời gian 3 phút,
đội nào ghi nhiều hơn
và đúng nhiều hơn sẽ
dành chiến thắng
KHỞI ĐỘNG
1
Từ chỉ
người thân
Ông, bà, bố, mẹ,
anh, chị, ông
ngoại, bà ngoại,
ông nội, bác hai,
cô út, cậu tư,…
2
Từ chỉ
trái cây
Na, xoài, cóc, ổi,
khế, chôm chôm,
sầu riêng, mít thái,
thanh long, hồng
xiêm, …
3 Từ chỉ
dụng cụ
học tập
Sách, vở, thước,
bút chì, bút bi,
bút mực, tẩy,
bảng, compa,
bút màu,…
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
- Từ đơn:
- Từ phức:
+ Từ ghép
+ Từ láy
SGK trang 18
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là
từ đơn, thế nào là từ phức?
- Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng
- Từ phức: Là từ có hai tiếng trở lên
? Thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy?
+ Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra
bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa
VD: Bác sĩ, cống hiến,...
+ Từ láy
Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng
VD: Âm thầm, lặng lẽ
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Chia lớp thành 4
nhóm tương ứng với
4 từ khoá: hung,
linh, thơ, thang
MẢN H
GHÉP
HOÀ N
Số lượng từ tối đa
4 từ (2 từ láy và 2
từ ghép)
HẢ O
4 từ khoá được dán
lên 4 góc bảng.
Chuẩn bị hộp đựng
gồm 20 miếng ghép
4 nhóm lần lượt cử
đại diện lên tìm
miếng ghép để ghép
với từ khoá của
nhóm mình tạo ra
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Hung:
Linh:
Từ ghép: Hung bạo, hung dữ
Từ ghép: Linh thiêng, linh ứng
Từ láy: Hung hăng, hung hãn 01
02
03
04
Thơ:
Từ láy: Lung linh, linh tinh
Thang:
Từ ghép: Nhà thơ, thơ ca
Từ ghép: Thênh thang, lang thang
Từ láy: Thơ thẩn, lơ thơ
Từ láy: Hung hăng, hung hãn
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
b. Nghĩa của từ ghép và từ láy
SGK trang 19
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết nghĩa của
từ ghép so với nghĩa của tiếng gốc tạo nên
nó có quan hệ với nhau như thế nào?
- Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp
hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó
VD: quần áo > áo, áo thun < áo
? Em hãy cho biết nghĩa của từ láy so với
nghĩa của tiếng gốc tạo nên nó có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về
mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái so với
tiếng gốc tạo ra nó
VD: ngòn ngọt < ngọt, ngọt ngào > ngọt
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
b. Nghĩa của từ ghép và từ láy
SGK trang 19
2. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
SGK trang 19
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thành ngữ
là gì?
- Thành ngữ là một tập từ cố định, quen dùng.
VD: mồm năm miệng mười, ăn vóc học hay ...
? Nghĩa của thành ngữ được giải thích như
thế nào?
- Nghĩa của thành ngữ không phải là phép
cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó
mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính
hình tượng và biểu cảm.
Ví dụ: SGK trang 19
- Thẳng cánh cò bay: (không có nghĩa là Con
cò bay dang thẳng cánh) mà nghĩa là: Cánh
đồng rộng mênh mông.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng
Từ phức
biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng,
oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào
Chú bé, biến thành, mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội.
tráng sĩ, oai phong, Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình
(Thánh Gióng)
lẫm liệt, mông ngựa, ngựa.
vang dội, áo giáp, mình
ngựa.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Từ đơn
Vùng, dậy, vươn, vai,
một, cái, bỗng, một,
mình,
cao,
hơn,
trượng, bước, lên, vỗ,
vào, ngựa, hí, dài, mấy,
tiếng, mặc, cầm, roi,
nhảy, lên.
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Từ ghép
Từ láy
dự thi, nhanh tay, giần nho nhỏ, khéo léo.
sàng, bắt đầu, nồi cơm,
cành cong, cánh cung,
dây lưng.
Bài tập 2 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:
Trong khi đó, người trong nhóm dự thi
nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy
nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm
nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh
cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn
về trước mặt.
(Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 3:
- ngựa: ngựa ô, ngựa hoang, trâu ngựa, ngựa xe
- sắt: sắt đá, đường sắt, thanh sắt …
- thi: thi cử, kì thi, thi nhân, thi đua,…
- áo: áo mưa, áo len, áo dạ, áo khoác
Bài tập 4:
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn
- khoẻ: khoẻ khoắn
- óng: óng ả, ong óng
- dẻo: dẻo dai, deo dẻo
Bài tập 3 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:
a. Ngựa
b. Sắt
c. Thi
d. Áo
Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác
so với nghĩa của tiếng gốc?
Bài tập 4:
Tạo ra từ láy từ các tiếng dưới đây:
a. Nhỏ
b. Khỏe
c. Óng
d. Dẻo
Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì
khác so với nghĩa của tiếng gốc?
Bài tập 5, 6:
1
Tổ chức 4 nhóm lớn: 1, 2,
3, 4. Mỗi nhóm lớn lại
chia thành các nhóm 4 HS
3
Hết 5 phút, nhóm 1, 2
đổi sản phẩm cho nhóm
3, 4 và nhận xét chéo
bằng bút khác màu. Sau
đó treo sản phẩm lên
bảng phụ.
2
HS nhóm 1, 3 làm bài tập
5. HS nhóm 2, 4 làm bài
tập 6 bằng kĩ thuật khăn
trải bàn trong 5 phút.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn
- khoẻ: khoẻ khoắn
- óng: óng ả, ong óng
- dẻo: dẻo dai, deo dẻo
Bài tập 5:
Không thể thay thế
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 5 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong câu văn “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn
thanh niên của bốn đội thoăn thoát leo lên thân cây
chuối rất trơn vì đã bôi mỡ.” Nếu thay từ “thoăn
thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì có giúp người đọc
hình dung động tác của người dự thi rõ hơn không?
Vì sao?
Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng”
thì người đọc không thể hình dung động tác của
người dự thi rõ hơn. Vì từ “thoăn thoắt” là từ láy
miêu tả rất rõ nét sự khéo léo và tốc độ cực nhanh
của người dự thi nên không thể thay thế bằng từ
khác được.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Không thể thay thế
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 6:
Dùng từ thay thế sẽ giảm nghĩa.
Bài tập 6 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong câu văn “Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới
những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo
léo từ dây lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo”
thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của người dự thi
sẽ giữ nguyên, tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?
- Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu
văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống
- Lí do: Vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự
việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài
năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Bài tập 6:
Dùng từ thay thế sẽ giảm nghĩa.
Bài tập 7:
1–c: 2–đ: 3–d: 4–b: 5–a:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 7 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành
ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Bài tập 6:
Bài tập 7:
1–c: 2–đ: 3–d: 4–b: 5–a:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 8 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Đặt câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân
Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.
VD: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân
địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho
chúng chết như rạ.
Bài tập 8:
Bài tập 9 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Bài tập 9:
a. Nước chảy đá mòn / Nước mặn đồng Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:
a. nước
b. mật
c. ngựa
d. Nhạt
chua.
b. Nằm gai nếm mật / Mật ngọt chết
ruồi.
c. Ngựa quen đường cũ/ Ngựa non háu
đá.
d. Nhạt như nước ốc.
Chọc gậy bánh xe
Há miệng chờ sung
Gắp lửa bỏ tay người
Thêm dầu vào lửa
Múa rìu qua mắt thợ
Ngồi mát ăn bát vàng
Câu thành ngữ chỉ người làm sai việc nào đó
nhưng vẫn cố tình lặp lại sai lầm.
NGỰA QUEN
ĐƯỜNG CŨ
Câu thành ngữ chỉ người nợ nần nhiều quá
NỢ NHƯ
CHÚA CHỔM
Câu thành ngữ chỉ việc giúp đỡ ai đó nhưng bị
họ quay lại hãm hại.
NUÔI ONG
TAY ÁO
Câu thành ngữ chỉ hành động làm tổn hại đến
người khác nhưng không lộ diện.
NÉM ĐÁ
GIẤU TAY
Câu thành ngữ chỉ người đứng đầu phải chịu
mọi trách nhiệm, hậu quả.
ĐỨNG MŨI
CHỊU SÀO
Câu thành ngữ chỉ người tiêu tiền phung phí.
VUNG TAY
QUÁ TRÁN
Câu thành ngữ chỉ người sống vô ơn.
QUA CẦU
RÚT VÁN
Câu thành ngữ chỉ người sống hay đòi hỏi.
ĐƯỢC VOI
ĐÒI TIÊN
BT vận dụng: viết một đoạn văn ko quá 200 từ
cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành ba đội.
Chuẩn bị ba bảng phụ.
Mỗi đội một bảng.
0
3
0
1
0
2
HS lần lượt ghi từ chỉ người
thân trong gia đình/ tên các
loại trái cây/dụng cụ học tập,
…
Trong thời gian 3 phút,
đội nào ghi nhiều hơn
và đúng nhiều hơn sẽ
dành chiến thắng
KHỞI ĐỘNG
1
Từ chỉ
người thân
Ông, bà, bố, mẹ,
anh, chị, ông
ngoại, bà ngoại,
ông nội, bác hai,
cô út, cậu tư,…
2
Từ chỉ
trái cây
Na, xoài, cóc, ổi,
khế, chôm chôm,
sầu riêng, mít thái,
thanh long, hồng
xiêm, …
3 Từ chỉ
dụng cụ
học tập
Sách, vở, thước,
bút chì, bút bi,
bút mực, tẩy,
bảng, compa,
bút màu,…
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
- Từ đơn:
- Từ phức:
+ Từ ghép
+ Từ láy
SGK trang 18
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là
từ đơn, thế nào là từ phức?
- Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng
- Từ phức: Là từ có hai tiếng trở lên
? Thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy?
+ Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra
bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa
VD: Bác sĩ, cống hiến,...
+ Từ láy
Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng
VD: Âm thầm, lặng lẽ
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Chia lớp thành 4
nhóm tương ứng với
4 từ khoá: hung,
linh, thơ, thang
MẢN H
GHÉP
HOÀ N
Số lượng từ tối đa
4 từ (2 từ láy và 2
từ ghép)
HẢ O
4 từ khoá được dán
lên 4 góc bảng.
Chuẩn bị hộp đựng
gồm 20 miếng ghép
4 nhóm lần lượt cử
đại diện lên tìm
miếng ghép để ghép
với từ khoá của
nhóm mình tạo ra
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Hung:
Linh:
Từ ghép: Hung bạo, hung dữ
Từ ghép: Linh thiêng, linh ứng
Từ láy: Hung hăng, hung hãn 01
02
03
04
Thơ:
Từ láy: Lung linh, linh tinh
Thang:
Từ ghép: Nhà thơ, thơ ca
Từ ghép: Thênh thang, lang thang
Từ láy: Thơ thẩn, lơ thơ
Từ láy: Hung hăng, hung hãn
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
b. Nghĩa của từ ghép và từ láy
SGK trang 19
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết nghĩa của
từ ghép so với nghĩa của tiếng gốc tạo nên
nó có quan hệ với nhau như thế nào?
- Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp
hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó
VD: quần áo > áo, áo thun < áo
? Em hãy cho biết nghĩa của từ láy so với
nghĩa của tiếng gốc tạo nên nó có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về
mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái so với
tiếng gốc tạo ra nó
VD: ngòn ngọt < ngọt, ngọt ngào > ngọt
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Từ đơn và từ phức, từ láy và từ ghép.
a. Khái niệm:
b. Nghĩa của từ ghép và từ láy
SGK trang 19
2. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
SGK trang 19
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thành ngữ
là gì?
- Thành ngữ là một tập từ cố định, quen dùng.
VD: mồm năm miệng mười, ăn vóc học hay ...
? Nghĩa của thành ngữ được giải thích như
thế nào?
- Nghĩa của thành ngữ không phải là phép
cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó
mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính
hình tượng và biểu cảm.
Ví dụ: SGK trang 19
- Thẳng cánh cò bay: (không có nghĩa là Con
cò bay dang thẳng cánh) mà nghĩa là: Cánh
đồng rộng mênh mông.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng
Từ phức
biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng,
oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào
Chú bé, biến thành, mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội.
tráng sĩ, oai phong, Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình
(Thánh Gióng)
lẫm liệt, mông ngựa, ngựa.
vang dội, áo giáp, mình
ngựa.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Từ đơn
Vùng, dậy, vươn, vai,
một, cái, bỗng, một,
mình,
cao,
hơn,
trượng, bước, lên, vỗ,
vào, ngựa, hí, dài, mấy,
tiếng, mặc, cầm, roi,
nhảy, lên.
Bài 1
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Từ ghép
Từ láy
dự thi, nhanh tay, giần nho nhỏ, khéo léo.
sàng, bắt đầu, nồi cơm,
cành cong, cánh cung,
dây lưng.
Bài tập 2 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:
Trong khi đó, người trong nhóm dự thi
nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy
nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm
nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh
cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn
về trước mặt.
(Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 3:
- ngựa: ngựa ô, ngựa hoang, trâu ngựa, ngựa xe
- sắt: sắt đá, đường sắt, thanh sắt …
- thi: thi cử, kì thi, thi nhân, thi đua,…
- áo: áo mưa, áo len, áo dạ, áo khoác
Bài tập 4:
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn
- khoẻ: khoẻ khoắn
- óng: óng ả, ong óng
- dẻo: dẻo dai, deo dẻo
Bài tập 3 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:
a. Ngựa
b. Sắt
c. Thi
d. Áo
Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác
so với nghĩa của tiếng gốc?
Bài tập 4:
Tạo ra từ láy từ các tiếng dưới đây:
a. Nhỏ
b. Khỏe
c. Óng
d. Dẻo
Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì
khác so với nghĩa của tiếng gốc?
Bài tập 5, 6:
1
Tổ chức 4 nhóm lớn: 1, 2,
3, 4. Mỗi nhóm lớn lại
chia thành các nhóm 4 HS
3
Hết 5 phút, nhóm 1, 2
đổi sản phẩm cho nhóm
3, 4 và nhận xét chéo
bằng bút khác màu. Sau
đó treo sản phẩm lên
bảng phụ.
2
HS nhóm 1, 3 làm bài tập
5. HS nhóm 2, 4 làm bài
tập 6 bằng kĩ thuật khăn
trải bàn trong 5 phút.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhắn
- khoẻ: khoẻ khoắn
- óng: óng ả, ong óng
- dẻo: dẻo dai, deo dẻo
Bài tập 5:
Không thể thay thế
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 5 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong câu văn “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn
thanh niên của bốn đội thoăn thoát leo lên thân cây
chuối rất trơn vì đã bôi mỡ.” Nếu thay từ “thoăn
thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì có giúp người đọc
hình dung động tác của người dự thi rõ hơn không?
Vì sao?
Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng”
thì người đọc không thể hình dung động tác của
người dự thi rõ hơn. Vì từ “thoăn thoắt” là từ láy
miêu tả rất rõ nét sự khéo léo và tốc độ cực nhanh
của người dự thi nên không thể thay thế bằng từ
khác được.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Không thể thay thế
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 6:
Dùng từ thay thế sẽ giảm nghĩa.
Bài tập 6 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong câu văn “Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới
những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo
léo từ dây lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo”
thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của người dự thi
sẽ giữ nguyên, tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?
- Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu
văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống
- Lí do: Vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự
việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài
năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi.
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Bài tập 6:
Dùng từ thay thế sẽ giảm nghĩa.
Bài tập 7:
1–c: 2–đ: 3–d: 4–b: 5–a:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 7 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành
ngữ (cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp
Bài 1
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
Bài tập 6:
Bài tập 7:
1–c: 2–đ: 3–d: 4–b: 5–a:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 8 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Đặt câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân
Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.
VD: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân
địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho
chúng chết như rạ.
Bài tập 8:
Bài tập 9 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Bài tập 9:
a. Nước chảy đá mòn / Nước mặn đồng Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:
a. nước
b. mật
c. ngựa
d. Nhạt
chua.
b. Nằm gai nếm mật / Mật ngọt chết
ruồi.
c. Ngựa quen đường cũ/ Ngựa non háu
đá.
d. Nhạt như nước ốc.
Chọc gậy bánh xe
Há miệng chờ sung
Gắp lửa bỏ tay người
Thêm dầu vào lửa
Múa rìu qua mắt thợ
Ngồi mát ăn bát vàng
Câu thành ngữ chỉ người làm sai việc nào đó
nhưng vẫn cố tình lặp lại sai lầm.
NGỰA QUEN
ĐƯỜNG CŨ
Câu thành ngữ chỉ người nợ nần nhiều quá
NỢ NHƯ
CHÚA CHỔM
Câu thành ngữ chỉ việc giúp đỡ ai đó nhưng bị
họ quay lại hãm hại.
NUÔI ONG
TAY ÁO
Câu thành ngữ chỉ hành động làm tổn hại đến
người khác nhưng không lộ diện.
NÉM ĐÁ
GIẤU TAY
Câu thành ngữ chỉ người đứng đầu phải chịu
mọi trách nhiệm, hậu quả.
ĐỨNG MŨI
CHỊU SÀO
Câu thành ngữ chỉ người tiêu tiền phung phí.
VUNG TAY
QUÁ TRÁN
Câu thành ngữ chỉ người sống vô ơn.
QUA CẦU
RÚT VÁN
Câu thành ngữ chỉ người sống hay đòi hỏi.
ĐƯỢC VOI
ĐÒI TIÊN
BT vận dụng: viết một đoạn văn ko quá 200 từ
cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.
 






Các ý kiến mới nhất