THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Đại số - Chương I - Bài 2. Đa thức.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phước Tài
    Ngày gửi: 20h:32' 28-07-2025
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    Bài toán mở đầu

    Lời giải:
    Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến; mỗi đơn
    thức trong tổng đó gọi là một hạng tử của đa thức đó.
    Một ví dụ về đa thức một biến: 2x3 – x2 + 1.

    Lời giải:

    Học sinh viết ra hai đơn thức theo

    Chẳng hạn:

    yêu cầu bài toán rồi trao đổi với

    Bạn thứ nhất viết

    bạn bên cạnh.

    Bạn thứ hai viết

    Sau đó cùng bạn sửa lại (nếu đơn
    thức đó viết chưa đúng).

    Lời giải:

    +

    Lời giải:
    Các biểu thức là đa thức gồm: x +
    • Đa thức 3xy2 – 1 có hai hạng tử 3xy2 và – 1.
    • Đa thức x + có hai hạng tử x và  .

    Lời giải:
    a) Giá tiền 8 quyển vở là:
    8x (đồng)
    Giá tiền 7 cái bút là:
    7y (đồng)
    Vậy biểu thức biểu thị số tiền mua 8 quyển vở và 7 cái bút là:
    8x + 7y (đồng).

    b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp vở có:
    30x (đồng)
    Giá tiền của 3 xấp vở là:
    Mỗi hộp bút có 12 cái nên 2 hộp bút có:
    24y (đồng)
    Giá tiền của 2 hộp bút là:

    3 . 10 = 30 (quyển vở)
    12 . 2 = 24 (cái bút)

    Vậy biểu thức biểu thị giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
    30x + 24y (đồng)
    c) Hai biểu thức tìm được ở câu a và câu b lần lượt là: 8x + 7y; 30x + 24y đều
    là các đa thức.

    Lời giải:
    Đa thức nêu trong tình huống mở đầu là  là đa thức thu gọn.

    Lời giải:
    a) Thu gọn đa thức N, ta được:
    N=
    =
    = +
    Vậy N = 3y2z2 − xy2z + x4.

    b) Dạng thu gọn của đa thức N có ba hạng tử gồm:
    • Hạng tử 3y2z2 có hệ số là 3 và bậc là 4;
    • Hạng tử −xy2z có hệ số là −1 và bậc là 4;
    • Hạng tử x4 có hệ số là 1 và bậc là 4.

    Lời giải:
    a) Đa thức Q đã ở dạng thu gọn.
    Đa thức Q = 5x2 – 7xy + 2,5y2 – 8,3y + 1 có bậc là 2.
    b) Ta có:  H =
    =
    =
    Đa thức H có bậc là 4.

    Bạn Trang nêu vấn đề: Một đa thức bậc hai thu gọn với hai biến (x và y) mà mỗi hạng
    tử của nó đều có hệ số bằng 1 thì có nhiều nhất là mấy hạng tử? Có ba bạn trả lời như
    sau:
    Anh: Có 3 hạng tử.
    Bình: Có 5 hạng tử.
    Chung: Có 6 hạng tử.
    Em hãy nêu ý kiến của mình và cho biết đó là đa thức nào.

    Lời giải:
    Một đa thức bậc hai thu gọn với hai biến (x và y) mà mỗi hạng tử của nó đều
    có hệ số bằng 1 thì có nhiều nhất là 6 hạng tử, đó là đa thức
    x2 + y2 + xy + x + y + 1.

    Lời giải:
    • Các biểu thức −x2 + 3x + 1;

    3x2y2 – 5x3y + 2,4

    là các đa thức;

    • Ta có 
    Các biểu thức  ; 2024 là các đơn thức nên  ; 2024 cũng là các đa thức.

    • Các biểu thức  ; không phải là đa thức.
    Do đó, các biểu thức là đa thức gồm: −x2 + 3x + 1; ; 2024 ; 3x2y2 – 5x3y
    + 2,4.

    Lời giải:
    a) Đa thức x2y – 3xy + 5x2y2 + 0,5x – 4 có:
    - Hạng tử x2y có hệ số là 1, bậc là 3;
    - Hạng tử –3xy có hệ số là –3, bậc là 2;
    - Hạng tử 5x2y2 có hệ số là 5, bậc là 4;
    - Hạng tử 0,5x có hệ số là 0,5, bậc là 1;
    - Hạng tử –4 có hệ số là –4, bậc là 0.

    b) Đa thức  có:
    - Hạng tử  có hệ số là  , bậc là 1;
    - Hạng tử −2xy3 có hệ số là −2, bậc là 4;
    - Hạng tử y3 có hệ số là 1, bậc là 3;
    - Hạng tử −7x3y có hệ số là −7, bậc là 4.

    Lời giải:
    a) 5x4 – 2x3y + 20xy3 + 6x3y – 3x2y2 + xy3 – y4
    = 5x4 + (6x3y – 2x3y) + (20xy3 + xy3) – 3x2y2 – y4
    = 5x4 + 4x3y + 21xy3 – 3x2y2 – y4.

    b) 0,6x3 + x2z – 2,7xy2 + 0,4x3 + 1,7xy2
    = (0,6x3 + 0,4x3) + x2z + (1,7xy2– 2,7xy2)
    = x3 + x2z – xy2.

    Lời giải:
    a) Thu gọn đa thức:
    x4 – 3x2y2 + 3xy2 – x4 + 1
    = (x4 – x4) – 3x2y2 + 3xy2 + 1
    = – 3x2y2 + 3xy2 + 1.
    Đa thức thu gọn ở trên có bậc là 4 nên đa thức đã cho có bậc là 4.

    b) Ta có:
    5x2y + 8xy – 2x2 – 5x2y + x2
    = (5x2y – 5x2y) + 8xy + (x2– 2x2)
    = 8xy – x2.
    Đa thức 8xy – x2 có bậc là 2 nên đa thức 5x2y + 8xy – 2x2 – 5x2y + x2 có
    bậc là 2.

    Lời giải:
    Ta có M =
    =
    =

    Thay x = 0,5 và y = 1 vào đa thức M, ta được:
    M=

    tại x = 0,5 và y = 1.

    Lời giải:
    a) Ta có: P = 8x2y2z – 2xyz + 5y2z – 5x2y2z + x2y2 – 3x2y2z
    = (8x2y2z – 3x2y2z– 5x2y2z) + x2y2– 2xyz + 5y2z
    = x2y2 – 2xyz + 5y2z.
    Hạng tử có bậc cao nhất là x2y2.

    Vậy bậc của đa thức là 4.

    b) Thay x = –4; y = 2 và z = 1 vào đa thức P, ta được:
    P = (–4)2 . 22– 2 . (–4) . 2 . 1 + 5 . 22 . 1
    = 16 . 4 + 8 . 2 + 5 . 4
    = 64 + 16 + 20 = 100.
    Vậy P = 100 tại y = 2; z = 1

    BÀI TẬP LÀM THÊM
    Bài 1. Những biểu thức nào sau đây là đa thức:

    Bài 2. Cho đa thức M = x3 – 2xy + 3xyz – 4xy2 + 5x2y – 6xyz + 7xy2 – 8xy.
    a) Thu gọn đa thức M.
    b) Tìm các hạng tử bậc 3 trong dạng thu gọn của M.
    Bài 3. Viết đa thức P thu gọn với hai biến x và y thoả mãn điều kiện: P có 3
    hạng tử; tất cả các hạng tử của P đều có hệ số bằng 1 và có bậc 2.

    BÀI TẬP LÀM THÊM
    Bài 4. Viết đa thức Q thu gọn với ba biến x, y, z và thoả mãn điều kiện: Q có 10
    hạng tử; tất cả các hạng tử của Q đều có hệ số bằng 1 và có bậc 3.
    Bài 5. Cho đa thức N = 1,5x3y2 – 3xyz + 2x2y – 1,5x3y2 + xy2z + 2,5xyz.
    a) Tìm bậc của N.
    b) Tính giá trị của N tại x = 2; y = –2; z = 3.
    Bài 6. Tìm bậc của mỗi đa thức sau:
    a) 5x4 – 3x3y + 2xy3 – x3y + 2y4 – 6x2y2 – 2xy3;
    b) 

    CHÚC CÁC CON HỌC TẬP TỐT
    CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
    CHÀO TẠM BIỆT
    HẸN GẶP LẠI TIẾT SAU
     
    Gửi ý kiến