Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
de KT hoc ky I_12-13_chuan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thcs Van Phuc
Ngày gửi: 09h:53' 18-12-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Thcs Van Phuc
Ngày gửi: 09h:53' 18-12-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT
NINH GIANG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn : Hoá học lớp 9.
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1 (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng các thí nghiệm sau: a) Ngâm đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4
b) Cho vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3
Câu 2 ( 2 điểm): Có 4 dung dịch không màu, chứa riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: Ba(OH)2, HCl, K2SO4, H2SO4. Chỉ dùng thêm quỳ tím nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch trên.
Câu 3 (2 điểm): Viết phương trình hoá học để thực hiện dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kịên – nếu có):
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 FeCl3
Câu 4 (3 điểm): Cho 12 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ, sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc) và một lượng chất rắn không tan.
Tính khối lượng chất rắn không tan và tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 5 (1 điểm):
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam kim loại R chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 dm3 khí hiđro thoát ra ở đktc. Xác định R là kim loại gì?
Cho H = 1; C = 12; O = 16 ; Fe = 56; Cl = 35,5
---------Hết---------
Câu 1: (2đ) Điền các chất thích hợp để hoàn thành các phản ứng hóa học sau?
Fe + ? FeCl2
Mg(OH)2 + HCl MgCl2 + ?
Câu 2: (3đ) Có 4 lọ dung dịch mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: NaOH; Na2SO4; H2SO4 và NaCl. Dùng giấy quỳ tím và 1 hóa chất tự chọn khác, hãy nhận biết các chất trên?
Câu 3: (2đ) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra(nếu có) trong các thí nghiệm sau:
Cho 1 – 3 ml dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4.
Đốt bột nhôm trong không khí?
Câu 4: (3 đ) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M tạo thành sắt(II) hiđroxit và natriclorua.
a) Viết phương trình phản ứng?
b) Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng?
Nếu nung kết tủa trên trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Cho biết: Fe = 56; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1
Câu 1: Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi hóa học sau:
Al 1 Al2O3 2 AlCl3 3 Al(OH)3 4 Al2O3
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi dẫn khí clo vào cốc nước sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào cốc nước đó?
Câu 3: Có 4 dung dịch không màu, chứa riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: Ba(OH)2, HCl, Na2SO4, H2SO4. Chỉ dùng thêm quỳ tím nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch trên.
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Cu, Fe, Ag ?
Câu 5: Cho 22,4gam kim loại A hóa trị III tác dụng với khí clo dư thì thu được 65 gam muối.
Hãy xác định kim loại A đã dùng.
Cõu 1: (2đ)
1. Thế nào là phản ứng trung hòa?
2. Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch?
Câu 2: (2,0đ) Hãy nhận biết các dung dịch: NaOH; Na2SO4; HCl; NaNO3 bị mất nhãn đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học. Viết các PTHH (nếu có).
Câu 3 (2 điểm):
Viết phương trình hoá học để thực hiện dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kịên nếu có):
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe(NO3)3
Câu 4 (3 điểm):
Cho 12 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ, sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 2,24 lít khí hiđro
NINH GIANG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn : Hoá học lớp 9.
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Câu 1 (2 điểm): Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng các thí nghiệm sau: a) Ngâm đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4
b) Cho vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3
Câu 2 ( 2 điểm): Có 4 dung dịch không màu, chứa riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: Ba(OH)2, HCl, K2SO4, H2SO4. Chỉ dùng thêm quỳ tím nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch trên.
Câu 3 (2 điểm): Viết phương trình hoá học để thực hiện dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kịên – nếu có):
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 FeCl3
Câu 4 (3 điểm): Cho 12 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ, sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc) và một lượng chất rắn không tan.
Tính khối lượng chất rắn không tan và tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 5 (1 điểm):
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam kim loại R chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 dm3 khí hiđro thoát ra ở đktc. Xác định R là kim loại gì?
Cho H = 1; C = 12; O = 16 ; Fe = 56; Cl = 35,5
---------Hết---------
Câu 1: (2đ) Điền các chất thích hợp để hoàn thành các phản ứng hóa học sau?
Fe + ? FeCl2
Mg(OH)2 + HCl MgCl2 + ?
Câu 2: (3đ) Có 4 lọ dung dịch mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: NaOH; Na2SO4; H2SO4 và NaCl. Dùng giấy quỳ tím và 1 hóa chất tự chọn khác, hãy nhận biết các chất trên?
Câu 3: (2đ) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra(nếu có) trong các thí nghiệm sau:
Cho 1 – 3 ml dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4.
Đốt bột nhôm trong không khí?
Câu 4: (3 đ) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M tạo thành sắt(II) hiđroxit và natriclorua.
a) Viết phương trình phản ứng?
b) Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng?
Nếu nung kết tủa trên trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Cho biết: Fe = 56; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1
Câu 1: Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi hóa học sau:
Al 1 Al2O3 2 AlCl3 3 Al(OH)3 4 Al2O3
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi dẫn khí clo vào cốc nước sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào cốc nước đó?
Câu 3: Có 4 dung dịch không màu, chứa riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: Ba(OH)2, HCl, Na2SO4, H2SO4. Chỉ dùng thêm quỳ tím nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch trên.
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Cu, Fe, Ag ?
Câu 5: Cho 22,4gam kim loại A hóa trị III tác dụng với khí clo dư thì thu được 65 gam muối.
Hãy xác định kim loại A đã dùng.
Cõu 1: (2đ)
1. Thế nào là phản ứng trung hòa?
2. Nêu điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch?
Câu 2: (2,0đ) Hãy nhận biết các dung dịch: NaOH; Na2SO4; HCl; NaNO3 bị mất nhãn đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học. Viết các PTHH (nếu có).
Câu 3 (2 điểm):
Viết phương trình hoá học để thực hiện dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kịên nếu có):
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe(NO3)3
Câu 4 (3 điểm):
Cho 12 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ, sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 2,24 lít khí hiđro
 






Các ý kiến mới nhất