Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
de tai dong ho

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:11' 30-09-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:11' 30-09-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Trường đại học nghệ thuật trung ương
Đề tài:
Nghệ thuật tạo hình
trong tranh dân gian Đông Hồ.
Thực hiện: Tổ 2 - Lớp ĐH Mỹ thuật
1. Lý do chọn đề tài
Nói đến nghệ thuật là nói đến cái đẹp mà cái đẹp thì bất cứ ai cũng luôn luôn muốn đạt được, muốn vươn tới cái đẹp, cái hoàn mĩ. Cũng chính vì cái đẹp luôn hiện diện xung quanh chúng ta mà ngày nay trong xã hội hiện đại không thể thiếu vắng nó.
Nghiên cứu học hỏi vốn cổ, đặc biệt là dòng tranh dân gian Việt Nam,là một trong những việc tối cần thiết cho sự phát huy nền Mỹ thuật dân tộc hiện đại. Từ lâu tuy đã có nhiều người quan tâm đến vấn đề này và có nhiều bài viết đăng trên sách báo nhưng mới chỉ đề cập tới từng phần.
Khi nghiên cứu về tranh dân gian Đông Hồ, chúng tôi nhận thấy đây là một kho tàng kiến thức đồ sộ phong phú về nội dung và đặc sắc về nghệ thuật. Đặc biệt là nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
Mặt khác do lòng yêu thích và say mê nghệ thuật, muốn tìm tòi khám phá nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian, để hiểu sâu hơn về bố cục, đường nét, màu sắc của tranh. Với lí do như vậy mà tôi chọn : "Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ" để nghiên cứu và áp dụng vào dạy học.
2. Tình hình nghiên cứu.
Tranh dân gian Đông Hồ biểu hiện đời sống tình cảm, đời sống vật chất của con người, phản ánh ý thức lao động, sản xuất của nhân dân Việt Nam và cuộc sống xã hội, nền kinh tế, chính trị, phong tục tập quán ..thời xưa.
Trước đây đã có rất nhiều nhà nghiên cứu về tranh dân gian Việt Nam, đặc biệt là dòng tranh Đông Hồ như Nguyễn Bá Văn - Chu Quang Trứ với tác phẩm "Tranh dân gian Việt Nam"...
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
Phạm vi nghiên cứu: Tranh dân gian Đông Hồ.
4. Phương pháp nghiên cứu.
§Ó cã thÓ thùc hiÖn tèt c¸c nhiÖm vô ®· nªu ë phÇn trªn, chóng t«i cÇn ph¶i thùc hiÖn theo c¸c ph¬ng ph¸p sau ®©y:
- Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch, tæng hîp.
- Ph¬ng ph¸p ®iÒn d·.
5. Dự kiến đóng góp đề tài.
Qua đề tài này chúng tôi muốn khẳng định cái đẹp của tranh dân gian, từ cảm giác hài hoà do thế cân bằng giữ các yếu tố tạo lên từ đường nét, màu sắc cho đến bố cục... Trên cơ sở đó khẳng định tờ tranh tuyệt tác, khẳng định những yếu tố tạo hình đẹp. Đồng thời chúng tôi muốn đề tài của mình sẽ là tư liệu giúp các bạn học sinh, sinh viên hiểu biết thêm về nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
6. Kết cấu đề tài.
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
2. Tình hình nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu.
5. Dự kiến đóng góp đề tài.
6. Kết cấu đề tài.
Phần nội dung
Chương 1: Những vấn đề chung.
1.1. Giới thiệu về làng Hồ.
1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.2. Tình hình đặc điểm kinh tế, xã hội.
1.2. Giới thiệu về tranh dân gian tranh Đông Hồ.
1.2.1. Cách làm tranh.
1.2.2. Chủ đề trong tranh dân gian
1.3. Chất liệu.
Chương 2: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
2.1. Bố cục tranh dân gian.
2.2. Đường nét trong tranh.
2.3. Màu sắc trong tranh.
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
Chương I: Những vấn đề chung.
1.1. Giới thiệu về làng Hồ.
- Làng Đông Hồ xưa hay còn gọi là làng Mái. Các cụ làng Đông Hồ còn truyền lại mấy câu ca rằng:
"Hỡi cô thắt lưng bao xanh
Có về làng Mái với anh thì về
Làng Mái có lịch, có lề
Có sông tắm mát, có nghề làm tranh."
- Làng Đông Hồ nay thuộc xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Đây là một làng ven sông Đuống và trên đường giao thông nối xứ Bắc (Bắc Ninh) với xứ Đông (Hải Dương), chỉ cách Hà Nội chừng 40 km. Vùng đất này trù phú, nông nghiệp phát triển, có nhiều nghề thủ công đời sống văn hóa cao, văn nhân đông, lễ hội nhiều và đặc sắc... tất cả đã tạo nên cái nôi,là "bà đỡ" cho một dòng tranh chân quê đậm đà chất dân tộc.
Nội dung
1.2. Giới thiệu về tranh dân gian Đông Hồ.
Tranh dõn gian Vi?t Nam d?c bi?t cú quan h? v?i tranh dõn gian Trung Qu?c. Ngh? nhõn Vi?t Nam ti?p xỳc v?i tranh dõn gian Trung Qu?c qua Hoa ki?u, h?c ? dú c? ý, c? ki thu?t, ngh? thu?t nhung khụng sao chộp m cú sỏng t?o riờng, phự h?p v?i tõm lớ v xó h?i Vi?t Nam.
Tranh dõn gian Vi?t Nam dự cú nhi?u dũng tranh khỏc nhau nhung nhỡn chung d?u du?c d?ng hỡnh theo ki?u l?y cỏc nột khoanh, l?y cỏc m?ng mu v bao l?i ton hỡnh. Cỏc thnh ph?n trong tranh khụng cú m?t di?m nhỡn c? d?nh m h?u h?t du?c thi?t k? d? cú th? quan sỏt di d?ng, t? nhi?u gúc d? khỏc nhau. Cỏch t?o mu cung v?y, t?t c? d?u nh?m lm cho b?c tranh th?t d? nhỡn.
1.3. Cách làm tranh.
Do d?c di?m c?a tranh dõn gian l d? ph?c v? d?i s?ng van húa tinh th?n c?a nhõn dõn, ph?c v? vi?c th? cỳng, trang hong cho ngy T?t cho nờn c?n ph?i cú s? lu?ng l?n m giỏ c? khụng du?c d?t. Vỡ th? m ngu?i lm tranh dó s? d?ng phuong phỏp kh?c vỏn r?i t? dú sao in ra nhi?u b?c tranh.
Nhỡn chung cỏch in tranh ch? y?u l s? d?ng vỏn kh?c. Cỏc b?n vỏn kh?c ch? y?u lm t? g?. D?u tiờn ngh? nhõn s? kh?c lờn b?n g? du?ng n?i th? hi?n nh?ng du?ng nột chớnh c?a tranh, sau ny khi in tranh ra gi?y, ngu?i lm tranh l?i ti?p t?c tụ v? d? hon thi?n b?c tranh dú, cũn d?i v?i m?t s? tranh don gi?n thỡ ngu?i th? khụng c?n tụ v? thờm n?a m tranh du?c dua ra khi in xong. Ngh? thu?t in tranh qua cỏc b?n g? kh?c n?i xuỏt hi?n t? xa xua, du?c luu truy?n t? d?i nay qua d?i khỏc.
Ngoi cỏc dũng tranh s? d?ng phuong phỏp kh?c thỡ cũn cú nh?ng b?c tranh v? tay c?a cỏc ngh? nhõn. Phuong phỏp v? tranh tr?c ti?p ny ch? y?u du?c dựng ? vựng cỏc dõn t?c thi?u s? ? vựng nỳi mi?n B?c nhu ngu?i: Ty, Nựng, Dao...
1.3.1 . Kĩ thuật làm tranh dân gian §«ng Hå:
Khắc ván in: sáng tạo ra “bản gốc” của mộc bản nghệ thuật, chỉ có rất ít người làm được. Tranh Đông Hồ còn có các bản khắc mảng màu, tranh bao nhiêu màu, khắc bấy nhiêu bản mảng;
In tranh: Lµ mét qu¸ tr×nh phøc t¹p gåm nhiÒu c«ng ®o¹n nhá: tõ viÖc pha giÊy, båi ®iÖp, nhuém giÊy, ®Õn viÖc pha chÕ mµu s¾c vµ in.
NghÖ nh©n in tranh, cÇm v¸n in bªn tay ph¶i ®ãng sau v¸n in, rËp ®Òu mÆt cã nÐt kh¾c cña v¸n in xuèng mÆt b×a ®· b«i mµu, ®Ó mµu thÊm ®Òu vµo v¸n in. Xong, Ên v¸n in
lªn tê giÊy dã båi ®iÖp. Sau ®ã, lËt ngöa v¸n in cã dÝnh theo tê giÊy dã. MiÕt miÕng x¬ míp cÇm s½n bªn tay tr¸i, xoa ®Òu lªn mÆt sau tê giÊy ®Ó nÐt hoÆc mµu in ®Òu lªn giÊy. Bãc tê giÊy ®iÖp ra ta thÊy h×nh vÏ hay nh÷ng m¶ng mµu to bÑt in næi trªn mÆt giÊy ®iÖp. Mét bøc tranh cã bao nhiªu mµu th× in bÊy nhiªu lÇn. Thao t¸c cuèi cïng lµ in nÐt mµu ®en.
1.3.2. Chất liệu.
Ngh? lm tranh dõn gian s? d?ng nhi?u lo?i v?t li?u:
Gi?y in tranh: gi?y di?p gi?y dú quột l?p di?p (x. Di?p) v? tranh Dụng H?], gi?y tr?ng (tranh Hng Tr?ng), gi?y d? (tranh Kim Hong).
G?: kh?c vỏn in (cũn g?i "vỏn thu?c" b?ng g? th?, th? d?n l g? th?ng m?c.
Mu: mu "thu?c cỏi" b?ng cỏc v?t li?u l?y t? thiờn nhiờn nhu lỏ, hoa, khoỏng ch?t (tranh Dụng H?); mu hoỏ ch?t (cỏc dũng tranh khỏc).
Tranh thu?ng du?c in ho?c v? tr?c ti?p lờn gi?y. Lo?i gi?y ph? bi?n thu?ng du?c cỏc dũng tranh dựng hon c? l gi?y dú.
(Gi?y dú l m?t lo?i gi?y du?c s?n xu?t t? v? nh?ng cõy dú (dú gi?y, dú li?t), theo quy trỡnh th? cụng du?c truy?n l?i qua nhi?u th? h? ? m?t s? lng ngh? ? Vi?t Nam. Gi?y dú du?c dựng cho v? tranh trong m? thu?t dõn gian Vi?t Nam, d?c bi?t l d? lm gi?y di?p cho tranh Dụng H?, hay luu gi? cỏc ti li?u, nh? vo nhi?u uu di?m, n?i b?t nh?t l d? b?n theo th?i gian.)
Từ loại giấy này có thể làm ra giấy điệp, loại giấy mà tranh Đông Hồ sử dụng in hình
(Giấy điệp là loại giấy dân gian của Việt Nam, thường được nhắc tới cùng với tranh Đông Hồ. Trong quy trình sản xuất giấy điệp, người ta nghiền nát vỏ con điệp, một loại sò vỏ mỏng ở biển, rồi trộn bột đã nghiền với hồ (có lẽ là bột gạo nếp đã được nấu) rồi dùng chổi lá cây thông quét lên mặt giấy dó. Chổi lá thông tạo nên những ganh chạy theo đường quét và vỏ điệp tự nhiên cho màu trắng, có ánh lấp lánh những mảnh điệp nhỏ dưới ánh sáng, có thể pha thêm màu khác vào hồ trong quá trình làm giấy điệp.)
Đặc điểm của loại giấy này là độ bền rất cao, mà lại xốp nhẹ, không nhoè khi viết vẽ, ít bị mối mọt, hoặc gòn gẫy, ẩm nát. Với đặc tính chống ẩm rất cao, giấy dó giúp cho các bức tranh không bị ẩm mốc, trường tồn cùng thời gian.
Mỗi dòng tranh thường có cách tạo màu, pha chế màu sắc riêng, nhưng nhìn chung thì màu sắc cho những bức tranh thường được tạo nên từ những nguyên liệu đơn giản, dân dã bằng rất nhiều phương pháp khác nhau.
Từ loại giấy này có thể làm ra giấy điệp, loại giấy mà tranh Đông Hồ sử dụng in hình
(Giấy điệp là loại giấy dân gian của Việt Nam, thường được nhắc tới cùng với tranh Đông Hồ. Trong quy trình sản xuất giấy điệp, người ta nghiền nát vỏ con điệp, một loại sò vỏ mỏng ở biển, rồi trộn bột đã nghiền với hồ (có lẽ là bột gạo nếp đã được nấu) rồi dùng chổi lá cây thông quét lên mặt giấy dó. Chổi lá thông tạo nên những ganh chạy theo đường quét và vỏ điệp tự nhiên cho màu trắng, có ánh lấp lánh những mảnh điệp nhỏ dưới ánh sáng, có thể pha thêm màu khác vào hồ trong quá trình làm giấy điệp.)
Đặc điểm của loại giấy này là độ bền rất cao, mà lại xốp nhẹ, không nhoè khi viết vẽ, ít bị mối mọt, hoặc gòn gẫy, ẩm nát. Với đặc tính chống ẩm rất cao, giấy dó giúp cho các bức tranh không bị ẩm mốc, trường tồn cùng thời gian.
Mỗi dòng tranh thường có cách tạo màu, pha chế màu sắc riêng, nhưng nhìn chung thì màu sắc cho những bức tranh thường được tạo nên từ những nguyên liệu đơn giản, dân dã bằng rất nhiều phương pháp khác nhau.
Chương 2: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
2.1: Nội dung tranh dân gian Đông Hồ.
- Tranh th?: du?c cỏc trung tõm lm tranh dõn gian dnh m?t t? l? l?n. S? d?ng ? cỏc chựa, d?n, di?n, ph? v nh dõn d? canh gỏc, tr? t, y?m qu? ("Vu Dỡnh - Thiờn ?t", "Ti?n Ti - Ti?n L?c", "Tỏo quõn - Th? cụng", "Ngu H?"...). Tranh lng Sỡnh (Hu?), D? Th? (Nam B?) - theo mờ tớn d? d?t th? m?ng cho ngu?i s?ng;
- Tranh chỳc t?ng: ch? y?u l tranh T?t ("G - L?n", "Th?t D?ng", "Tam Da"...);
- Tranh sinh ho?t: phong phỳ, vui v?, dụi khi cú tớnh chõm bi?m nh? nhng ("T? quý", "T? dõn", "Dỏnh ghen", "H?ng d?a"...);
- Tranh l?ch s?: du?c ch?n l?c d? miờu t? lớ thỳ ("Truy?n Ki?u", "Trờ - Cúc", "B Tri?u cu?i voi", Ngụ Quy?n, Tr?n Hung D?o ...).
2.2. Bố cục của tranh
Hầu hết tranh dân gian được vẽ theo quan niệm "sống" hơn "giống". Đường nét của mỗi bức tranh hết sức gạn lọc, thuần khiết, cốt sao rung cảm thẩm mỹ cho người xem hơn là vẽ đúng luật. Các thành phần trong tranh không có một điểm nhìn cố định mà hầu hết được thiết kế để có thể quan sát di động, từ nhiều góc độ khác nhau.
2.3. §êng nÐt trong tranh d©n gian.
Khi t×m hiÓu ®êng nÐt trong tranh d©n gian ta thÊy: hÇu hÕt tranh kh¾c gç d©n gian ViÖt Nam rÊt chó träng vÒ ®êng nÐt lµ danh giíi gi÷a m¶ng mµu nµy víi m¶ng mµu kia. Nã gi÷ cho mµu ®»m th¾m h¬n trªn giÊy. ®êng nÐt ®îc xem lµ “ d¸ng” cßn mµu lµ men, “d¸ng “ ®Ñp vµ “ men” ®Ñp th× t¸c phÈm míi cã gi¸ trÞ vµ gãp vµo sù thµnh c«ng cña t¸c phÈm.
Trong quan niệm tạo hình của các nghệ nhân không cần đến chi tiết làm trang sức, họ tìm cái đẹp, bản chất trên hình thể chủ yếu của sự vật và chỉ thể hiện bằng rất ít đường nét.
Với các đường cong uốn lượn tạo cho người xem cái cười sảng khoái yêu đời, cái chất non tơ mơn mởn và hớn hởn của bức tranh " Hứng dừa".
Trong tranh có những đường trên thân hình vạng vỡ của chàng trai leo cây hái dừa, đứng dưới là cô gái tóc xoã ngang lưng, mặc yếm hở mình hớn hở vén váy lên đón trái dừa sắp rơi xuống đường nét thạt uyển chuyển trên thân hình cô gái và những đường nét hoạ tiết rất sinh động của hai người hóm hỉnh quay đi quan sát và cây dừa...
Các đường nét khác viền đậm khoẻ nhưng mềm mại khiến bức tranh toát lên vẻ tinh nghịch, tình tứ, yêu đời nhưng không chướng mắt, không thổ lộ. Và qua tranh "Đánh ghen" đường nét cũng tạo được sự ngoa ngoát đanh đá của hai bà vợ.
Cách sử dụng đường cong rất tài tình đó của các nghệ nhân đã mang đến cho người xem những ấn tượng sâu sắc, thấy được nhiều mặt của vấn đề của cuộc sống. Bên cạnh những đường cong gây cảm giác êm nhẹ và bay bướm là sự kết hợp của những đường cong gây sự chững chạc, vững vàng và duyên dáng riêng. ở số đông các tranh đánh ghen , lợn đàn, hứng dừa, thầy đồ cóc, . ta thấy đường nét không nhiều hình to nền thoáng toát lên chất phóng thoáng của người nông dân. Đường nét to, mập sung sức và dứt khoát hướng người xem đến với tình cảm đôn hậu thoải mái của những người nông dân.
Mét nghÖ thuËt n÷a cña ®êng nÐt lµ nh÷ng ®êng viÒn døt kho¸t, cøng, râ rµng cã nh÷ng nÐt run rÈy mÒm m¹i nh trong tranh “®¸nh ghen” c¹nh nh÷ng nÐt cøng c¸p s¾c bÐn cña c©y kÐo cña hai bµn tay cña ngêi vî c¶.
Ngoµi ra nghÖ nh©n dïng nh÷ng m¶ng t¹o h×nh, nÐt chØ lµ ®iÓm khuyÕt vµ lÊy chÝnh mµu ®Ó t¹o nÐt vµ còng lµ mét nghÖ thuËt rÊt phæ biÕn nh trong tranh ®¸nh vËt, ®¸m ríc .... t¸c gi¶ ®· dïng nÒn cña giÊy ®Ó t¹o m¶ng ®Ñp vµ nh÷ng nÐt ®en viÒn ®Ó ®iÓm khuyÕt t¹o h×nh kh«ng bÞ nhoµ trªn giÊy ®iÖp nªn t¹o nÐt. ®©y lµ mét s¸ng t¹o kh¸ ®éc ®¸o cña c¸c nghÖ nh©n, khi in tranh hä ®· biÕt lîi dông nh÷ng nÐt trèng trªn gç ®Ó t¹o nÐt, mµ cô thÓ trong tranh ( tr©u sen) trªn m×nh tr©u dÇy ®Ëm ®Æc m¶ng ®en lµ nh÷ng nÐt cong gi÷ nguyªn mµu nÒn...
Tóm lại: Tranh khắc gỗ dân gian nét chủ yếu là diễn đường chu vi, có tính khái quát cao. Nghệ thuật của tranh dân gian là nghệ thuật của đường nét, các nghệ nhân đã nắm bắt được đặc điểm của đường nét để phối hợp nhuần nhuyễn tạo cho tranh một dáng vẻ riêng.
2.4. Màu sắc trong tranh dân gian
Hẳn không ai lại không biết đất nước Việt Nam là đất nước có hình tia chớp. Là xứ nhiệt đới ánh nắng chan hoà và bạt ngàn màu xanh cây cỏ, rực rỡ màu sắc,cả trời mây sông nước, đồng ruộng. Dưới sự cảm thụ tinh tế của các nghệ nhân màu sắc trong thiên nhiên càng lộng lẫy trang hoàng, càng thi vị và có sức quyến rũ lạ thường.
Trong tranh dân gian màu sắc hoàn toàn lấy từ thiên nhiên từ thảo mộc hay khoáng sản có sẵn. Qua bàn tay của các nghệ nhân đã tìm ra và sử dụng thành công các màu sắc trong tự nhiên và mỗi màu đó đều mang ý nghĩa ẩn dụ.
Màu trắng bạc óng ánh như ánh bạc, màu vàng lấy từ vỏ con điệp tán nhỏ mới quét trên giấy gió mới tạo thành màu trắng óng ánh và quý phái. Màu trắng được tạo ra từ bẩy sắc cầu vồng do ảnh hưởng của ánh sáng lên nó mang ý nghĩa dao hoà và thế hiện cự sáng sủa, tinh khiết.
Màu vàng ấm cúng lấy từ hoa hoè hay hạt dành dành, tượng trưng cho sự no đủ, tươi vui, mà của đồng lúa chín.
Màu đỏ vàng tưng bừng náo nhiệt là màu lấy từ cay rang trên rừng trẻ nhỏ, đun kĩ ngày đêm, cô đặc thành màu đỏ, màu của sự hi vọng, của sự hăng hái phấn đấu của sự ca ngợi khác với mà đỏ sẫm của son chắc nịch lấy từ bột sủi son tán nhỏ...
Màu xanh chàm tươi mát lấy từ lá chàm thể hiện sự thuần khiết, cao cả và sung mãn, mà của cánh đồng lúa đang thời con gái, thể hiện sự giàu có đầy đủ, tươi trẻ phồn vinh. Màu đen xốp nhẹ nhàng được tạo ra từ rơm và than lá tre khô được ngâm càng kỹ càng đen đậm tạo nên sự trắc khoẻ, sự bí ẩn, màu của sự giản dị, trung tính dễ hoà hợp với các màu khác.
Các màu đứng cạnh nhau đều tạo ra những diến biến tâm lí ứng với luật ngũ hành ví dụ:
+ Màu vàng: biểu hiện tâm lí lo âu " hoả"
+ màu đỏ: biểu hiện niềm vui " mộc"
+ màu xanh: biểu hiện sự tức giận " thổ"
+ màu trắng: biểu hiện sự buồn "Kim"
+ màu đen: biểu hiện tâm lí lo sợ " thuỷ"
Những màu bổ túc đứng cạch nhau chúng tôn nhau lên làm màu sắc thay đổi qua hiệu ứng của thị giác khi ta nhìn chăm chú vào một mẩu giấy đỏ trên nền trắng ta sẽ thấy một miếng sáng xanh lục hiện rõ dần để trồng lên gần khắp bề mặt của giấy.
Như vậy, bất cứ một màu mạnh nào cũng đòi hỏi một màu duy nhất ứng với nó hợp thành một cặp màu bổ túc người ta gọi nó là ( màu bổ túc)
Với những màu mạnh đứng cạnh nhau kể cả màu nền nhưng ta lại thấy bức tranh hết sức hài hoà tươi vui, tươi vui diễn tả nhiều ý nghĩa, chúng hoà quyện với nhau tạo cảm giác chín chắn, chắc khoẻ.
Một kỹ thuật tài tình là sự tạo bông xốp cho mảng màu kín đặc tạo cảm giác thoáng đãng ví như trong tranh (gà đàn) mảng mà của gà con óng mượt và bông xốp hơn lên. Những màu sắc được chỉnh lại bằng những nét đen giúp hình khối vững vàng trên bề mặt tranh. Có thể nói màu được diễn tả trên nền tranh bằng sự đơn giản đến mức tối đa cùng với thủ pháp trồng màu tài tình đến kinh ngạc.
Ngoài nghệ thuật trồng màu, dùng nét để diễn hình, các nghệ nhân còn dùng kĩ thuật lấy mảng đậm như trong tranh( trâu sen) các nghệ nhân đã dùng mảng đen đậm tạo hình con trâu, lên chỉ có một màu đen đặc, người xem có cảm giác bức tranh như bị thủng nhưng các nghệ nhân đã lợi dụng những chỗ trống trên ván in để gợi nét trắng của giấy nền. Với 3 màu nền: trắng điệp; vàng hoè; đỏ rang đã tạo ra mảng màu của tranh đông hồ. Bổ sung thêm các màu: màu đen; màu nâu đỏ; màu xanh chàm; màu váng ấm đến kĩ thuật pha trộn.
Mặt khác, màu trên tranh dân gian phần lớn là các mảng bẹt, đồng bộ. Màu trong tự nhiên chịu sự tiếp nhạn ánh sáng của mặt trời có sáng tối, tạo khối, có bóng đổ, bóng hắt, nhưng khi đến với các nghệ nhân thì những trạnh thái bên ngoài đẫ bị tước bỏ để đi sâu vào bản chất của sự vật, chỉ dựa vào những bản chất của nó mà thôi.
Tóm lại: cái đẹp trong tranh dân gian chính là cái đẹp của đường nét màu sắc đã đựơc các nghệ nhân tranh đông hồ sáng tạo lựa chọn, dùng thủ pháp ước lệ để dạt đến sự siêu thoát của tâm linh, nhưng không sa rời thực tại hiện hữu
3. Phần kết luận.
Trong tranh dân gian việt nam mà tôi đã tìm hiểu ở trên để khám phá ra cái đẹp từ cảm giác hài hoà giữa các yếu tố tạo hình, đường nét màu sắc, bố cục....
Bởi lẽ đó mà chúng ta đã in lại những bức tranh của ông cha ta đã sáng tạo chọn lọc vốn kế thừa để đi sâu vào cuộc sống hiện đại bằng cái tươi mát của cha ông kết hợp với cái sôi nổi của thời đại. Ngày nay ở trên các mặt tranh như: lụa, sơn mài vẫn phản phất cái thẩm mĩ của tranh dân gian
Một điều nữa mà tôi muốn khẳng định rằng tranh dân gian như là một viên ngọc quý cứ sáng và mãi lung linh. chính vì vậy tôi nghiên cứu, học tập tranh dân gian không nhằm mục đích nào khác là góp phần gìn giữ và bảo vệ di sản văn hoá dân gian của cha ông để lại, cũng như góp phần làm sáng mãi bản sắc của dân tộc ta.
Sau khi nghiên cứu về đường nét và màu sắc trong tranh dân gian tôi thấy vốn tri thức về tranh dân gian chưa nhiều nhưng cũng đã phong phú hơn, để phục vụ tốt cho việc giảng dạy một bài mĩ thuật về tranh dân gian ở tiểu học. Qua đó các em có thể hiểu được phần nào về tranh dân gian Việt nam, giúp các em thêm yêu quê hương, yêu đất nước và con người việt Nam.
4. Tài liệu tham khảo.
Tranh dân gian Việt Nam - Nguyễn Bá Vân, Chu Quang Trứ (Nhà xuất bản văn hoá - 1984)
Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học - Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh - Nguyễn Thái Lai.
5. Phụ lục.
Mở đầu
Lý do chọn đề tài.
Tình hình nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Dự kiến đóng góp đề tài.
Kết cấu đề tài.
Nội dung
Chương 1: Những vấn đề chung.
1.1. Giới thiệu về làng Hồ.
1.2. Giới thiệu về tranh dân gian tranh Đông Hồ.
1.3. Cách làm tranh.
1.3.1. Kỹ thuật làm tranh.
1.3.2. Chất liệu.
Chương 2: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
2.1. Nội dung tranh dân gian Đông Hồ.
2.2. Bố cục tranh dân gian.
2.3. Đường nét trong tranh.
2.4. Màu sắc trong tranh.
Kết luận
Thánh Gióng
Chủ đề: Tôn thờ
Thánh Gióng
Thạch Sanh
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Bà Triệu
Đinh Tiên Hoàng
Ngô Quyền
Trần Hưng Đạo
Táo Quân
Chủ đề: Tranh chúc tụng
Phú quý
Vinh hoa
Bộ tranh lễ nghĩa
(Em bé ôm rùa)
Bộ tranh lễ nghĩa
(Em bé ôm cóc)
Tranh tứ bình
Tranh cá
Tranh lợn
Gà mẹ gà con
Gà trống gà mái
Gà trống
Tranh voi
Chủ đề: Cảnh vui chơi
Chơi cá
Chơi chim
Chơi diều
Chơi sáo
Bịt mắt bắt dê
Đấu vật
Chơi đu
Múa rồng
Múa lân
Rước đèn
Chủ đề: Học hành
Mục đồng học bài
Thày đồ cóc
Vinh quy
Chủ đề: Cảnh sinh hoạt
Nhà nông
Nghỉ ngơi
Tranh hứng dừa
Đánh gen
Đám cưới chuột
Đề tài:
Nghệ thuật tạo hình
trong tranh dân gian Đông Hồ.
Thực hiện: Tổ 2 - Lớp ĐH Mỹ thuật
1. Lý do chọn đề tài
Nói đến nghệ thuật là nói đến cái đẹp mà cái đẹp thì bất cứ ai cũng luôn luôn muốn đạt được, muốn vươn tới cái đẹp, cái hoàn mĩ. Cũng chính vì cái đẹp luôn hiện diện xung quanh chúng ta mà ngày nay trong xã hội hiện đại không thể thiếu vắng nó.
Nghiên cứu học hỏi vốn cổ, đặc biệt là dòng tranh dân gian Việt Nam,là một trong những việc tối cần thiết cho sự phát huy nền Mỹ thuật dân tộc hiện đại. Từ lâu tuy đã có nhiều người quan tâm đến vấn đề này và có nhiều bài viết đăng trên sách báo nhưng mới chỉ đề cập tới từng phần.
Khi nghiên cứu về tranh dân gian Đông Hồ, chúng tôi nhận thấy đây là một kho tàng kiến thức đồ sộ phong phú về nội dung và đặc sắc về nghệ thuật. Đặc biệt là nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
Mặt khác do lòng yêu thích và say mê nghệ thuật, muốn tìm tòi khám phá nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian, để hiểu sâu hơn về bố cục, đường nét, màu sắc của tranh. Với lí do như vậy mà tôi chọn : "Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ" để nghiên cứu và áp dụng vào dạy học.
2. Tình hình nghiên cứu.
Tranh dân gian Đông Hồ biểu hiện đời sống tình cảm, đời sống vật chất của con người, phản ánh ý thức lao động, sản xuất của nhân dân Việt Nam và cuộc sống xã hội, nền kinh tế, chính trị, phong tục tập quán ..thời xưa.
Trước đây đã có rất nhiều nhà nghiên cứu về tranh dân gian Việt Nam, đặc biệt là dòng tranh Đông Hồ như Nguyễn Bá Văn - Chu Quang Trứ với tác phẩm "Tranh dân gian Việt Nam"...
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
Phạm vi nghiên cứu: Tranh dân gian Đông Hồ.
4. Phương pháp nghiên cứu.
§Ó cã thÓ thùc hiÖn tèt c¸c nhiÖm vô ®· nªu ë phÇn trªn, chóng t«i cÇn ph¶i thùc hiÖn theo c¸c ph¬ng ph¸p sau ®©y:
- Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch, tæng hîp.
- Ph¬ng ph¸p ®iÒn d·.
5. Dự kiến đóng góp đề tài.
Qua đề tài này chúng tôi muốn khẳng định cái đẹp của tranh dân gian, từ cảm giác hài hoà do thế cân bằng giữ các yếu tố tạo lên từ đường nét, màu sắc cho đến bố cục... Trên cơ sở đó khẳng định tờ tranh tuyệt tác, khẳng định những yếu tố tạo hình đẹp. Đồng thời chúng tôi muốn đề tài của mình sẽ là tư liệu giúp các bạn học sinh, sinh viên hiểu biết thêm về nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
6. Kết cấu đề tài.
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
2. Tình hình nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu.
5. Dự kiến đóng góp đề tài.
6. Kết cấu đề tài.
Phần nội dung
Chương 1: Những vấn đề chung.
1.1. Giới thiệu về làng Hồ.
1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.2. Tình hình đặc điểm kinh tế, xã hội.
1.2. Giới thiệu về tranh dân gian tranh Đông Hồ.
1.2.1. Cách làm tranh.
1.2.2. Chủ đề trong tranh dân gian
1.3. Chất liệu.
Chương 2: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
2.1. Bố cục tranh dân gian.
2.2. Đường nét trong tranh.
2.3. Màu sắc trong tranh.
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
Chương I: Những vấn đề chung.
1.1. Giới thiệu về làng Hồ.
- Làng Đông Hồ xưa hay còn gọi là làng Mái. Các cụ làng Đông Hồ còn truyền lại mấy câu ca rằng:
"Hỡi cô thắt lưng bao xanh
Có về làng Mái với anh thì về
Làng Mái có lịch, có lề
Có sông tắm mát, có nghề làm tranh."
- Làng Đông Hồ nay thuộc xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Đây là một làng ven sông Đuống và trên đường giao thông nối xứ Bắc (Bắc Ninh) với xứ Đông (Hải Dương), chỉ cách Hà Nội chừng 40 km. Vùng đất này trù phú, nông nghiệp phát triển, có nhiều nghề thủ công đời sống văn hóa cao, văn nhân đông, lễ hội nhiều và đặc sắc... tất cả đã tạo nên cái nôi,là "bà đỡ" cho một dòng tranh chân quê đậm đà chất dân tộc.
Nội dung
1.2. Giới thiệu về tranh dân gian Đông Hồ.
Tranh dõn gian Vi?t Nam d?c bi?t cú quan h? v?i tranh dõn gian Trung Qu?c. Ngh? nhõn Vi?t Nam ti?p xỳc v?i tranh dõn gian Trung Qu?c qua Hoa ki?u, h?c ? dú c? ý, c? ki thu?t, ngh? thu?t nhung khụng sao chộp m cú sỏng t?o riờng, phự h?p v?i tõm lớ v xó h?i Vi?t Nam.
Tranh dõn gian Vi?t Nam dự cú nhi?u dũng tranh khỏc nhau nhung nhỡn chung d?u du?c d?ng hỡnh theo ki?u l?y cỏc nột khoanh, l?y cỏc m?ng mu v bao l?i ton hỡnh. Cỏc thnh ph?n trong tranh khụng cú m?t di?m nhỡn c? d?nh m h?u h?t du?c thi?t k? d? cú th? quan sỏt di d?ng, t? nhi?u gúc d? khỏc nhau. Cỏch t?o mu cung v?y, t?t c? d?u nh?m lm cho b?c tranh th?t d? nhỡn.
1.3. Cách làm tranh.
Do d?c di?m c?a tranh dõn gian l d? ph?c v? d?i s?ng van húa tinh th?n c?a nhõn dõn, ph?c v? vi?c th? cỳng, trang hong cho ngy T?t cho nờn c?n ph?i cú s? lu?ng l?n m giỏ c? khụng du?c d?t. Vỡ th? m ngu?i lm tranh dó s? d?ng phuong phỏp kh?c vỏn r?i t? dú sao in ra nhi?u b?c tranh.
Nhỡn chung cỏch in tranh ch? y?u l s? d?ng vỏn kh?c. Cỏc b?n vỏn kh?c ch? y?u lm t? g?. D?u tiờn ngh? nhõn s? kh?c lờn b?n g? du?ng n?i th? hi?n nh?ng du?ng nột chớnh c?a tranh, sau ny khi in tranh ra gi?y, ngu?i lm tranh l?i ti?p t?c tụ v? d? hon thi?n b?c tranh dú, cũn d?i v?i m?t s? tranh don gi?n thỡ ngu?i th? khụng c?n tụ v? thờm n?a m tranh du?c dua ra khi in xong. Ngh? thu?t in tranh qua cỏc b?n g? kh?c n?i xuỏt hi?n t? xa xua, du?c luu truy?n t? d?i nay qua d?i khỏc.
Ngoi cỏc dũng tranh s? d?ng phuong phỏp kh?c thỡ cũn cú nh?ng b?c tranh v? tay c?a cỏc ngh? nhõn. Phuong phỏp v? tranh tr?c ti?p ny ch? y?u du?c dựng ? vựng cỏc dõn t?c thi?u s? ? vựng nỳi mi?n B?c nhu ngu?i: Ty, Nựng, Dao...
1.3.1 . Kĩ thuật làm tranh dân gian §«ng Hå:
Khắc ván in: sáng tạo ra “bản gốc” của mộc bản nghệ thuật, chỉ có rất ít người làm được. Tranh Đông Hồ còn có các bản khắc mảng màu, tranh bao nhiêu màu, khắc bấy nhiêu bản mảng;
In tranh: Lµ mét qu¸ tr×nh phøc t¹p gåm nhiÒu c«ng ®o¹n nhá: tõ viÖc pha giÊy, båi ®iÖp, nhuém giÊy, ®Õn viÖc pha chÕ mµu s¾c vµ in.
NghÖ nh©n in tranh, cÇm v¸n in bªn tay ph¶i ®ãng sau v¸n in, rËp ®Òu mÆt cã nÐt kh¾c cña v¸n in xuèng mÆt b×a ®· b«i mµu, ®Ó mµu thÊm ®Òu vµo v¸n in. Xong, Ên v¸n in
lªn tê giÊy dã båi ®iÖp. Sau ®ã, lËt ngöa v¸n in cã dÝnh theo tê giÊy dã. MiÕt miÕng x¬ míp cÇm s½n bªn tay tr¸i, xoa ®Òu lªn mÆt sau tê giÊy ®Ó nÐt hoÆc mµu in ®Òu lªn giÊy. Bãc tê giÊy ®iÖp ra ta thÊy h×nh vÏ hay nh÷ng m¶ng mµu to bÑt in næi trªn mÆt giÊy ®iÖp. Mét bøc tranh cã bao nhiªu mµu th× in bÊy nhiªu lÇn. Thao t¸c cuèi cïng lµ in nÐt mµu ®en.
1.3.2. Chất liệu.
Ngh? lm tranh dõn gian s? d?ng nhi?u lo?i v?t li?u:
Gi?y in tranh: gi?y di?p gi?y dú quột l?p di?p (x. Di?p) v? tranh Dụng H?], gi?y tr?ng (tranh Hng Tr?ng), gi?y d? (tranh Kim Hong).
G?: kh?c vỏn in (cũn g?i "vỏn thu?c" b?ng g? th?, th? d?n l g? th?ng m?c.
Mu: mu "thu?c cỏi" b?ng cỏc v?t li?u l?y t? thiờn nhiờn nhu lỏ, hoa, khoỏng ch?t (tranh Dụng H?); mu hoỏ ch?t (cỏc dũng tranh khỏc).
Tranh thu?ng du?c in ho?c v? tr?c ti?p lờn gi?y. Lo?i gi?y ph? bi?n thu?ng du?c cỏc dũng tranh dựng hon c? l gi?y dú.
(Gi?y dú l m?t lo?i gi?y du?c s?n xu?t t? v? nh?ng cõy dú (dú gi?y, dú li?t), theo quy trỡnh th? cụng du?c truy?n l?i qua nhi?u th? h? ? m?t s? lng ngh? ? Vi?t Nam. Gi?y dú du?c dựng cho v? tranh trong m? thu?t dõn gian Vi?t Nam, d?c bi?t l d? lm gi?y di?p cho tranh Dụng H?, hay luu gi? cỏc ti li?u, nh? vo nhi?u uu di?m, n?i b?t nh?t l d? b?n theo th?i gian.)
Từ loại giấy này có thể làm ra giấy điệp, loại giấy mà tranh Đông Hồ sử dụng in hình
(Giấy điệp là loại giấy dân gian của Việt Nam, thường được nhắc tới cùng với tranh Đông Hồ. Trong quy trình sản xuất giấy điệp, người ta nghiền nát vỏ con điệp, một loại sò vỏ mỏng ở biển, rồi trộn bột đã nghiền với hồ (có lẽ là bột gạo nếp đã được nấu) rồi dùng chổi lá cây thông quét lên mặt giấy dó. Chổi lá thông tạo nên những ganh chạy theo đường quét và vỏ điệp tự nhiên cho màu trắng, có ánh lấp lánh những mảnh điệp nhỏ dưới ánh sáng, có thể pha thêm màu khác vào hồ trong quá trình làm giấy điệp.)
Đặc điểm của loại giấy này là độ bền rất cao, mà lại xốp nhẹ, không nhoè khi viết vẽ, ít bị mối mọt, hoặc gòn gẫy, ẩm nát. Với đặc tính chống ẩm rất cao, giấy dó giúp cho các bức tranh không bị ẩm mốc, trường tồn cùng thời gian.
Mỗi dòng tranh thường có cách tạo màu, pha chế màu sắc riêng, nhưng nhìn chung thì màu sắc cho những bức tranh thường được tạo nên từ những nguyên liệu đơn giản, dân dã bằng rất nhiều phương pháp khác nhau.
Từ loại giấy này có thể làm ra giấy điệp, loại giấy mà tranh Đông Hồ sử dụng in hình
(Giấy điệp là loại giấy dân gian của Việt Nam, thường được nhắc tới cùng với tranh Đông Hồ. Trong quy trình sản xuất giấy điệp, người ta nghiền nát vỏ con điệp, một loại sò vỏ mỏng ở biển, rồi trộn bột đã nghiền với hồ (có lẽ là bột gạo nếp đã được nấu) rồi dùng chổi lá cây thông quét lên mặt giấy dó. Chổi lá thông tạo nên những ganh chạy theo đường quét và vỏ điệp tự nhiên cho màu trắng, có ánh lấp lánh những mảnh điệp nhỏ dưới ánh sáng, có thể pha thêm màu khác vào hồ trong quá trình làm giấy điệp.)
Đặc điểm của loại giấy này là độ bền rất cao, mà lại xốp nhẹ, không nhoè khi viết vẽ, ít bị mối mọt, hoặc gòn gẫy, ẩm nát. Với đặc tính chống ẩm rất cao, giấy dó giúp cho các bức tranh không bị ẩm mốc, trường tồn cùng thời gian.
Mỗi dòng tranh thường có cách tạo màu, pha chế màu sắc riêng, nhưng nhìn chung thì màu sắc cho những bức tranh thường được tạo nên từ những nguyên liệu đơn giản, dân dã bằng rất nhiều phương pháp khác nhau.
Chương 2: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
2.1: Nội dung tranh dân gian Đông Hồ.
- Tranh th?: du?c cỏc trung tõm lm tranh dõn gian dnh m?t t? l? l?n. S? d?ng ? cỏc chựa, d?n, di?n, ph? v nh dõn d? canh gỏc, tr? t, y?m qu? ("Vu Dỡnh - Thiờn ?t", "Ti?n Ti - Ti?n L?c", "Tỏo quõn - Th? cụng", "Ngu H?"...). Tranh lng Sỡnh (Hu?), D? Th? (Nam B?) - theo mờ tớn d? d?t th? m?ng cho ngu?i s?ng;
- Tranh chỳc t?ng: ch? y?u l tranh T?t ("G - L?n", "Th?t D?ng", "Tam Da"...);
- Tranh sinh ho?t: phong phỳ, vui v?, dụi khi cú tớnh chõm bi?m nh? nhng ("T? quý", "T? dõn", "Dỏnh ghen", "H?ng d?a"...);
- Tranh l?ch s?: du?c ch?n l?c d? miờu t? lớ thỳ ("Truy?n Ki?u", "Trờ - Cúc", "B Tri?u cu?i voi", Ngụ Quy?n, Tr?n Hung D?o ...).
2.2. Bố cục của tranh
Hầu hết tranh dân gian được vẽ theo quan niệm "sống" hơn "giống". Đường nét của mỗi bức tranh hết sức gạn lọc, thuần khiết, cốt sao rung cảm thẩm mỹ cho người xem hơn là vẽ đúng luật. Các thành phần trong tranh không có một điểm nhìn cố định mà hầu hết được thiết kế để có thể quan sát di động, từ nhiều góc độ khác nhau.
2.3. §êng nÐt trong tranh d©n gian.
Khi t×m hiÓu ®êng nÐt trong tranh d©n gian ta thÊy: hÇu hÕt tranh kh¾c gç d©n gian ViÖt Nam rÊt chó träng vÒ ®êng nÐt lµ danh giíi gi÷a m¶ng mµu nµy víi m¶ng mµu kia. Nã gi÷ cho mµu ®»m th¾m h¬n trªn giÊy. ®êng nÐt ®îc xem lµ “ d¸ng” cßn mµu lµ men, “d¸ng “ ®Ñp vµ “ men” ®Ñp th× t¸c phÈm míi cã gi¸ trÞ vµ gãp vµo sù thµnh c«ng cña t¸c phÈm.
Trong quan niệm tạo hình của các nghệ nhân không cần đến chi tiết làm trang sức, họ tìm cái đẹp, bản chất trên hình thể chủ yếu của sự vật và chỉ thể hiện bằng rất ít đường nét.
Với các đường cong uốn lượn tạo cho người xem cái cười sảng khoái yêu đời, cái chất non tơ mơn mởn và hớn hởn của bức tranh " Hứng dừa".
Trong tranh có những đường trên thân hình vạng vỡ của chàng trai leo cây hái dừa, đứng dưới là cô gái tóc xoã ngang lưng, mặc yếm hở mình hớn hở vén váy lên đón trái dừa sắp rơi xuống đường nét thạt uyển chuyển trên thân hình cô gái và những đường nét hoạ tiết rất sinh động của hai người hóm hỉnh quay đi quan sát và cây dừa...
Các đường nét khác viền đậm khoẻ nhưng mềm mại khiến bức tranh toát lên vẻ tinh nghịch, tình tứ, yêu đời nhưng không chướng mắt, không thổ lộ. Và qua tranh "Đánh ghen" đường nét cũng tạo được sự ngoa ngoát đanh đá của hai bà vợ.
Cách sử dụng đường cong rất tài tình đó của các nghệ nhân đã mang đến cho người xem những ấn tượng sâu sắc, thấy được nhiều mặt của vấn đề của cuộc sống. Bên cạnh những đường cong gây cảm giác êm nhẹ và bay bướm là sự kết hợp của những đường cong gây sự chững chạc, vững vàng và duyên dáng riêng. ở số đông các tranh đánh ghen , lợn đàn, hứng dừa, thầy đồ cóc, . ta thấy đường nét không nhiều hình to nền thoáng toát lên chất phóng thoáng của người nông dân. Đường nét to, mập sung sức và dứt khoát hướng người xem đến với tình cảm đôn hậu thoải mái của những người nông dân.
Mét nghÖ thuËt n÷a cña ®êng nÐt lµ nh÷ng ®êng viÒn døt kho¸t, cøng, râ rµng cã nh÷ng nÐt run rÈy mÒm m¹i nh trong tranh “®¸nh ghen” c¹nh nh÷ng nÐt cøng c¸p s¾c bÐn cña c©y kÐo cña hai bµn tay cña ngêi vî c¶.
Ngoµi ra nghÖ nh©n dïng nh÷ng m¶ng t¹o h×nh, nÐt chØ lµ ®iÓm khuyÕt vµ lÊy chÝnh mµu ®Ó t¹o nÐt vµ còng lµ mét nghÖ thuËt rÊt phæ biÕn nh trong tranh ®¸nh vËt, ®¸m ríc .... t¸c gi¶ ®· dïng nÒn cña giÊy ®Ó t¹o m¶ng ®Ñp vµ nh÷ng nÐt ®en viÒn ®Ó ®iÓm khuyÕt t¹o h×nh kh«ng bÞ nhoµ trªn giÊy ®iÖp nªn t¹o nÐt. ®©y lµ mét s¸ng t¹o kh¸ ®éc ®¸o cña c¸c nghÖ nh©n, khi in tranh hä ®· biÕt lîi dông nh÷ng nÐt trèng trªn gç ®Ó t¹o nÐt, mµ cô thÓ trong tranh ( tr©u sen) trªn m×nh tr©u dÇy ®Ëm ®Æc m¶ng ®en lµ nh÷ng nÐt cong gi÷ nguyªn mµu nÒn...
Tóm lại: Tranh khắc gỗ dân gian nét chủ yếu là diễn đường chu vi, có tính khái quát cao. Nghệ thuật của tranh dân gian là nghệ thuật của đường nét, các nghệ nhân đã nắm bắt được đặc điểm của đường nét để phối hợp nhuần nhuyễn tạo cho tranh một dáng vẻ riêng.
2.4. Màu sắc trong tranh dân gian
Hẳn không ai lại không biết đất nước Việt Nam là đất nước có hình tia chớp. Là xứ nhiệt đới ánh nắng chan hoà và bạt ngàn màu xanh cây cỏ, rực rỡ màu sắc,cả trời mây sông nước, đồng ruộng. Dưới sự cảm thụ tinh tế của các nghệ nhân màu sắc trong thiên nhiên càng lộng lẫy trang hoàng, càng thi vị và có sức quyến rũ lạ thường.
Trong tranh dân gian màu sắc hoàn toàn lấy từ thiên nhiên từ thảo mộc hay khoáng sản có sẵn. Qua bàn tay của các nghệ nhân đã tìm ra và sử dụng thành công các màu sắc trong tự nhiên và mỗi màu đó đều mang ý nghĩa ẩn dụ.
Màu trắng bạc óng ánh như ánh bạc, màu vàng lấy từ vỏ con điệp tán nhỏ mới quét trên giấy gió mới tạo thành màu trắng óng ánh và quý phái. Màu trắng được tạo ra từ bẩy sắc cầu vồng do ảnh hưởng của ánh sáng lên nó mang ý nghĩa dao hoà và thế hiện cự sáng sủa, tinh khiết.
Màu vàng ấm cúng lấy từ hoa hoè hay hạt dành dành, tượng trưng cho sự no đủ, tươi vui, mà của đồng lúa chín.
Màu đỏ vàng tưng bừng náo nhiệt là màu lấy từ cay rang trên rừng trẻ nhỏ, đun kĩ ngày đêm, cô đặc thành màu đỏ, màu của sự hi vọng, của sự hăng hái phấn đấu của sự ca ngợi khác với mà đỏ sẫm của son chắc nịch lấy từ bột sủi son tán nhỏ...
Màu xanh chàm tươi mát lấy từ lá chàm thể hiện sự thuần khiết, cao cả và sung mãn, mà của cánh đồng lúa đang thời con gái, thể hiện sự giàu có đầy đủ, tươi trẻ phồn vinh. Màu đen xốp nhẹ nhàng được tạo ra từ rơm và than lá tre khô được ngâm càng kỹ càng đen đậm tạo nên sự trắc khoẻ, sự bí ẩn, màu của sự giản dị, trung tính dễ hoà hợp với các màu khác.
Các màu đứng cạnh nhau đều tạo ra những diến biến tâm lí ứng với luật ngũ hành ví dụ:
+ Màu vàng: biểu hiện tâm lí lo âu " hoả"
+ màu đỏ: biểu hiện niềm vui " mộc"
+ màu xanh: biểu hiện sự tức giận " thổ"
+ màu trắng: biểu hiện sự buồn "Kim"
+ màu đen: biểu hiện tâm lí lo sợ " thuỷ"
Những màu bổ túc đứng cạch nhau chúng tôn nhau lên làm màu sắc thay đổi qua hiệu ứng của thị giác khi ta nhìn chăm chú vào một mẩu giấy đỏ trên nền trắng ta sẽ thấy một miếng sáng xanh lục hiện rõ dần để trồng lên gần khắp bề mặt của giấy.
Như vậy, bất cứ một màu mạnh nào cũng đòi hỏi một màu duy nhất ứng với nó hợp thành một cặp màu bổ túc người ta gọi nó là ( màu bổ túc)
Với những màu mạnh đứng cạnh nhau kể cả màu nền nhưng ta lại thấy bức tranh hết sức hài hoà tươi vui, tươi vui diễn tả nhiều ý nghĩa, chúng hoà quyện với nhau tạo cảm giác chín chắn, chắc khoẻ.
Một kỹ thuật tài tình là sự tạo bông xốp cho mảng màu kín đặc tạo cảm giác thoáng đãng ví như trong tranh (gà đàn) mảng mà của gà con óng mượt và bông xốp hơn lên. Những màu sắc được chỉnh lại bằng những nét đen giúp hình khối vững vàng trên bề mặt tranh. Có thể nói màu được diễn tả trên nền tranh bằng sự đơn giản đến mức tối đa cùng với thủ pháp trồng màu tài tình đến kinh ngạc.
Ngoài nghệ thuật trồng màu, dùng nét để diễn hình, các nghệ nhân còn dùng kĩ thuật lấy mảng đậm như trong tranh( trâu sen) các nghệ nhân đã dùng mảng đen đậm tạo hình con trâu, lên chỉ có một màu đen đặc, người xem có cảm giác bức tranh như bị thủng nhưng các nghệ nhân đã lợi dụng những chỗ trống trên ván in để gợi nét trắng của giấy nền. Với 3 màu nền: trắng điệp; vàng hoè; đỏ rang đã tạo ra mảng màu của tranh đông hồ. Bổ sung thêm các màu: màu đen; màu nâu đỏ; màu xanh chàm; màu váng ấm đến kĩ thuật pha trộn.
Mặt khác, màu trên tranh dân gian phần lớn là các mảng bẹt, đồng bộ. Màu trong tự nhiên chịu sự tiếp nhạn ánh sáng của mặt trời có sáng tối, tạo khối, có bóng đổ, bóng hắt, nhưng khi đến với các nghệ nhân thì những trạnh thái bên ngoài đẫ bị tước bỏ để đi sâu vào bản chất của sự vật, chỉ dựa vào những bản chất của nó mà thôi.
Tóm lại: cái đẹp trong tranh dân gian chính là cái đẹp của đường nét màu sắc đã đựơc các nghệ nhân tranh đông hồ sáng tạo lựa chọn, dùng thủ pháp ước lệ để dạt đến sự siêu thoát của tâm linh, nhưng không sa rời thực tại hiện hữu
3. Phần kết luận.
Trong tranh dân gian việt nam mà tôi đã tìm hiểu ở trên để khám phá ra cái đẹp từ cảm giác hài hoà giữa các yếu tố tạo hình, đường nét màu sắc, bố cục....
Bởi lẽ đó mà chúng ta đã in lại những bức tranh của ông cha ta đã sáng tạo chọn lọc vốn kế thừa để đi sâu vào cuộc sống hiện đại bằng cái tươi mát của cha ông kết hợp với cái sôi nổi của thời đại. Ngày nay ở trên các mặt tranh như: lụa, sơn mài vẫn phản phất cái thẩm mĩ của tranh dân gian
Một điều nữa mà tôi muốn khẳng định rằng tranh dân gian như là một viên ngọc quý cứ sáng và mãi lung linh. chính vì vậy tôi nghiên cứu, học tập tranh dân gian không nhằm mục đích nào khác là góp phần gìn giữ và bảo vệ di sản văn hoá dân gian của cha ông để lại, cũng như góp phần làm sáng mãi bản sắc của dân tộc ta.
Sau khi nghiên cứu về đường nét và màu sắc trong tranh dân gian tôi thấy vốn tri thức về tranh dân gian chưa nhiều nhưng cũng đã phong phú hơn, để phục vụ tốt cho việc giảng dạy một bài mĩ thuật về tranh dân gian ở tiểu học. Qua đó các em có thể hiểu được phần nào về tranh dân gian Việt nam, giúp các em thêm yêu quê hương, yêu đất nước và con người việt Nam.
4. Tài liệu tham khảo.
Tranh dân gian Việt Nam - Nguyễn Bá Vân, Chu Quang Trứ (Nhà xuất bản văn hoá - 1984)
Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học - Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh - Nguyễn Thái Lai.
5. Phụ lục.
Mở đầu
Lý do chọn đề tài.
Tình hình nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Dự kiến đóng góp đề tài.
Kết cấu đề tài.
Nội dung
Chương 1: Những vấn đề chung.
1.1. Giới thiệu về làng Hồ.
1.2. Giới thiệu về tranh dân gian tranh Đông Hồ.
1.3. Cách làm tranh.
1.3.1. Kỹ thuật làm tranh.
1.3.2. Chất liệu.
Chương 2: Nghệ thuật tạo hình trong tranh dân gian Đông Hồ.
2.1. Nội dung tranh dân gian Đông Hồ.
2.2. Bố cục tranh dân gian.
2.3. Đường nét trong tranh.
2.4. Màu sắc trong tranh.
Kết luận
Thánh Gióng
Chủ đề: Tôn thờ
Thánh Gióng
Thạch Sanh
Hai Bà Trưng
Hai Bà Trưng
Bà Triệu
Đinh Tiên Hoàng
Ngô Quyền
Trần Hưng Đạo
Táo Quân
Chủ đề: Tranh chúc tụng
Phú quý
Vinh hoa
Bộ tranh lễ nghĩa
(Em bé ôm rùa)
Bộ tranh lễ nghĩa
(Em bé ôm cóc)
Tranh tứ bình
Tranh cá
Tranh lợn
Gà mẹ gà con
Gà trống gà mái
Gà trống
Tranh voi
Chủ đề: Cảnh vui chơi
Chơi cá
Chơi chim
Chơi diều
Chơi sáo
Bịt mắt bắt dê
Đấu vật
Chơi đu
Múa rồng
Múa lân
Rước đèn
Chủ đề: Học hành
Mục đồng học bài
Thày đồ cóc
Vinh quy
Chủ đề: Cảnh sinh hoạt
Nhà nông
Nghỉ ngơi
Tranh hứng dừa
Đánh gen
Đám cưới chuột
 






Các ý kiến mới nhất