THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    DTHT Toán 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phung Thanh Hung
    Ngày gửi: 00h:10' 09-08-2024
    Dung lượng: 343.1 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    Buổi 1 . ÔN TẬP KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ
    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết phương trình, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông
    qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò
    nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán,
    vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
    + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
    tập thể lớp. Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài
    toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
    3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự
    giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
    - HS: Dụng cụ học tập, sgk, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 1
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
    I. Nhắc lại lý thuyết
    NV1: Nhắc lại định nghĩa phương trình a) Định nghĩa: Phương trình bậc nhất
    bậc nhất hai ẩn
    hai ẩn x và y là hệ thức có dạng
    NV2: Nêu định nghĩa hệ phương trình
    trong đó , và là các số đã biết (
    bậc nhất hai ẩn
    hoặc
    )
    Bước 2. Thực hiên nhiệm vụ:
    1

    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    - 2 HS đứng tại chỗ trả lời
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
    Bước 4. Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
    vở
    GV yêu cầu 1 HS lấy ví dụ về phương
    trình bậc nhất hai ẩn và 1 HS khác lấy ví
    dụ hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

    Nếu

    tại



    ta



    là một khẳng định đúng thì
    cặp số

    được gọi là một nghiệm

    của phương trình
    b) Cách giải: Hệ phương trình bậc
    nhất hai ẩn
    Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất
    hai ẩn

    được gọi là một hệ hai phương trình bậc
    nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương
    trình đó dưới dạng

    Mỗi cặp số

    được gọi là một

    nghiệm của hệ
    nếu nó đồng thời là
    nghiệm của cả hai phương trình của hệ

    PHẦN TRẮC NGHIỆM
    Câu 1. Trong các phương trình sau phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất
    hai ẩn ?
    A.

    B.

    C.

    Câu 2. Kiểm tra cặp số sau có phải là nghiệm của phương trình

    D.
    hay không?

    A.
    ;
    B.
    .
    C.
    D.
    Câu 3. Trong các trường hợp sau, chỉ ra những hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    A.

    B.

    C.
    D.
    Câu 4. Trong các hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau, hệ phương trình nào nhận cặp
    số
    A.

    là nghiệm:
    B.
    2

    C.
    D.
    Câu 5. Nối mỗi phương trình sau với tập nghiệm của nó ?
    A

    B

    a)

    1)

    b)

    2)

    c)

    3)

    d)

    4)

    ĐÁP ÁN
    C1

    C2

    C3

    C4

    D

    A

    C

    A

    C5
    a-3

    b-1

    c-2

    d-4

    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Dạng 1. Nhận dạng phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của phương trình bậc nhất
    hai ẩn.
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nhân biết , kiểm tra nghiệm của phương trình
    bậc nhất hai ẩn
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, vận dụng định
    nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - 3 HS đứng tại chỗ trả lời
    - HS dưới lớp quan sát bạn trả lời
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    HS và chốt lại một lần nữa cách làm
    của dạng bài tập.

    Bài 1. Trong các hệ thức sau, đâu là phương trình
    bậc nhất hai ẩn:
    a)

    ;

    c)

    b)
    ;

    d)
    ;

    f)

    Giải:
    a)

    là pt bậc nhất hai ẩn.

    b)
    hai ẩn
    vì hệ số cả
    3

    không là phương trình bậc nhất


    để bằng .

    c)

    là pt bậc nhất hai ẩn.

    d)

    không là phương trình bậc nhất

    hai ẩn vì không phải dạng
    e)

    là phương trình bậc nhất hai ẩn.

    f)
    hai ẩn

    không là phương trình bậc nhất


    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    - HS thực hiện cá nhân
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
    và thảo luận tìm phương pháp giải
    phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    2 HS lên bảng trình bày lời giải, HS
    dưới lớp làm vào vở ghi chép cá
    nhân bài giải.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn và phương pháp giải của bài
    toán.
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 3.
    Thi giải toán giữa các bàn.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải theo nhóm bàn.
    Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
    nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
    chiến thắng.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
    và thảo luận tìm phương pháp giải
    phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - Đại diện các bàn báo cáo kết quả
    - Sau khi các nhóm báo cáo kết quả,
    GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời

    .

    có bậc .

    Bài 2. Trong các cặp số

    ,

    ,

    cặp số

    nào là nghiệm của phương trình
    Giải:
    Với
    , ta có
    nghiệm.
    Với

    .


    , ta có
    không là nghiệm.

    Với
    , ta có
    không là nghiệm.

    Bài 3. Tìm nghiệm tổng quát của các phương
    trình sau:
    a)

    b)

    c)
    Giải:

    d)

    a)

    . Vậy pt có nghiệm

    tổng quát

    với

    b)

    tuỳ ý.
    . Vậy phương

    trình có nghiệm tổng quát
    c)

    với

    . Phương trình có nghiệm tổng
    4

    giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi
    chép cá nhân bài giải.
    quát
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của d)
    bạn và phương pháp giải của bài
    toán.

    với

    tuỳ ý.

    . Phương trình có nghiệm tổng quát
    với

    tuỳ ý.

    Tiết 2
    Dạng 2. Nhận biết hệ phương trình, nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nhân biết , kiểm tra nghiệm của hệ phương
    trình bậc nhất hai ẩn
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 1.Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu HS nêu định hướng
    giải của mỗi ý
    - HS hoạt động cá nhân làm
    bài tập
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, thực hiện vẽ
    hình học và trả lời theo yêu
    cầu của GV.
    - 6 HS lên bảng làm bài tập,
    HS dưới lớp làm vào vở ghi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - 2 HS đứng tại chỗ trả lời.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của HS và chốt lại cách viết
    các đỉnh tương ứng của hai
    tam giác đồng dạng.

    Bài 1. Trong các hệ phương trình sau, hệ nào
    không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, vì
    sao?

    Bước 1.Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    GV phát phiếu học tập, HS
    hoạt động nhóm giải toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, trao đổi thảo
    luận và trình bày bài ra phiếu
    học tập

    a)

    ; b)

    c)

    d)
    e)
    f)
    Giải:
    Hệ phương trình không phải là hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn gồm các hệ:


    phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

    Bài 2. Cho hệ phương trình


    không

    . Trong hai

    cặp số

    , cặp số nào là nghiệm của hệ
    phương trình đã cho?
    Giải:
    5

    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động theo nhóm, đại Cặp số
    diện 1 hs lên bảng trình bày.
    - Các nhóm đổi bài, lắng nghe
    và theo dõi bài làm của nhóm
    bạn để nhận xét.
    Cặp số
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo
    bài làm của các bạn.


    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thảo luận nhóm bàn tìm
    định hướng giải
    - HS giải bài theo cá nhân
    - 1 HS lên bảng trình bày
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo
    nhóm bàn và thảo luận tìm
    phương pháp giải phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - 1 HS lên bảng làm bài
    HS còn lại làm vào vở
    Sau đó nhận xét bài làm của
    bạn trên bảng.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét .
    - Đánh giá mức độ hoàn thành
    bài tập của bạn.

    là nghiệm của hệ phương trình vì

    không là nghiệm của hệ phương trình

    Bài 3. Cho hệ phương trình

    . Trong hai

    cặp số

    , cặp số nào là nghiệm của
    hệ phương trình đã cho?
    Giải:
    Cặp số

    là nghiệm của hệ phương trình vì

    Cặp số

    không là nghiệm của hệ phương trình



    Tiết 3
    Dạng 3. Xây dựng phương trình hoặc hệ phương trình từ bài toán có văn.
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt

    Bước 1.Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân, thảo luận

    Bài 1. Cô Hương có hai khoản đầu tư với lãi
    suất 8% và 10% mỗi năm. Cô Hương thu được
    tiền lại từ hai khoản đầu tư đó là
    triệu đồng
    mỗi năm. Viết phương trình bậc nhất hai ẩn cho
    6

    cặp đôi theo về bài toán
    1 HS lên bảng làm bài toán

    hai khoản đầu tư của cô Hương và chỉ ra ba
    nghiệm của phương trình đó.
    HD- Đáp số:
    Gọi x (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải 8% mỗi năm (x > 0). Khi đó, tiền lãi thu được
    cá nhân và thảo luận về kết quả
    theo cặp đôi.
    mỗi năm từ khoản đầu tư này là:
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    (triệu đồng)
    - HS nhận xét cách làm bài của
    Gọi (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất
    bạn.
    là 10% mỗi năm (
    ). Khi đó, tiền lãi thu
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm được mỗi năm từ khoản đầu tư này là:
    của bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm bài:
    (triệu đồng)
    Ta có phương trình bậc nhất hai ẩn

    cho hai

    khoản đầu tư của cô Hương là:
    hay
    Ba nghiệm của phương trình trên là
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân, thảo luận
    cặp đôi theo về bài toán
    1 HS lên bảng làm bài toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải
    cá nhân và thảo luận về kết quả
    theo cặp đôi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS nhận xét cách làm bài của
    bạn.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm bài:

    Bài 2. Hai bạn Dũng, Huy vào siêu thị mua vở
    và bút bi để ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ
    lụt. Bạn Dũng mua 5 quyển vở và 3 chiếc bút bi
    với tổng số tiền phải trả
    đồng. Bạn Huy
    mua 6 quyển vở và 2 chiếc bút bi với tổng số
    tiền phải trả là
    đồng. Giả sử giá của mỗi
    quyển vở là đồng (
    ), giá của mỗi chiếc
    bút bi là (đồng) (
    ).
    a) Viết phương trình bậc nhất hai ẩn
    lần
    lượt biểu thị tổng số tiền phải trả của bạn Dũng,
    bạn Huy.
    b) Cặp số
    có phải là nghiệm
    của từng phương trình bậc nhất đó hay không?
    Vì sao?
    Giải:
    a) Hai phương trình tương ứng là:

    b) Vì
    đồng thời thỏa mãn cả hai phương
    trình nói trên nên ta nói cặp
    7

    là nghiệm của hệ phương
    trình:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm việc nhóm
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    Các nhóm báo cáo KQ
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của HS và chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài tập.

    Bài 3. Bài toán:
    “Một đàn em nhỏ đứng bên sông
    To nhỏ bàn nhau chuyện chia hồng
    Mỗi người năm trái thừa năm trái
    Mỗi người sáu trái một người không
    Hỡi người bạn trẻ đang dừng bước
    Có mấy em thơ, mấy trái hồng?”
    Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ)
    và số trái hồng?
    Nếu gọi là số em nhỏ, là số quả hồng thì ta
    nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    nào?
    Gọi là số em nhỏ, là số quả hồng.
    Vì mỗi người 5 quả thì thừa 5 quả nên ta có:
    (1)
    Vì mỗi người 6 quả thì một người không có nên
    ta có:
    (2)
    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau:
    hay

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    Bài 4. Xét bài toán cổ sau:
    - GV cho HS đọc đề bài 4.
    “Quýt, cam mười bảy quả tươi
    Yêu cầu:
    Đem chia cho một trăm người cùng vui
    - HS thực hiện cá nhân giải bài
    Chia ba mỗi quả quýt rồi,
    tập.
    Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
    - HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
    Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?”
    theo các ý
    Gọi là số quả cam, là số quả quýt cần tính (
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    ), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    3 HS lên bảng lần lượt:
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm sau:
    của HS và đánh giá kết quả của
    8

    HS.

    , cặp số nào là
    Cần ghi nhớ kiến thức đã học Trong hai cặp số
    nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho
    nào?
    biết một phương án về số cam và số quýt thỏa
    mãn yêu cầu bài toán cổ.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
    - Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
    BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
    Bài 1. Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau:
    ;

    a)

    b)

    Bài 2. Cho phương trình
    a) Với

    ;

    c)

    .

    , xét xem các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình.

    i)
    ;
    ii)
    ;
    iii)
    b) Tìm nghiệm tồng quát của phương trình trên ứng với
    i)
    ;
    c) Tìm giá trị

    .

    ii)
    ;
    iii)
    .
    tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm.

    i)
    ii)
    ;
    iii)
    ;
    Bài 3.
    a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu “?” trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương
    trình

    b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho
    Bài 4. Không giải hệ phương trình, chỉ dựa vào các hệ số của các phương trình trong hệ
    hãy cho biết số nghiệm của hệ phương trình sau và giải thích tại sao?

    a)
    ;
    b)
    ;
    c)
    Bài 5. Năm bạn Châu, Hà, Khang, Minh, Phong cùng đi mua sticker để trang trí vở. Có hai
    loại sticker: Loại giá nghìn đồng/chiếc và loại
    giá nghìn đồng/chiếc. Mỗi bạn
    mua chiếc và tổng số tiền năm bạn phải trả là
    nghìn đồng. Gọi và lần lượt là số
    sticker loại và loại
    mà năm bạn đã mua
    a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ,
    b) Cặp số

    có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a) hay không? Vì sao?
    9

    Bài 6. Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là
    thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là
    nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là
    nghìn
    đồng/kg. Bác Ngọc đã chi
    nghìn đồng để mua ,5kg hai loại thực phẩm trên. Gọi
    và lần lượt là số kilogam thịt lợn và các chép mà bác Ngọc đã mua
    a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    b) Cặp số

    có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a) hay không? Vì sao?

    10
     
    Gửi ý kiến