Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
DTHT Toán 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thanh Hung
Ngày gửi: 00h:12' 09-08-2024
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Phung Thanh Hung
Ngày gửi: 00h:12' 09-08-2024
Dung lượng: 122.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Buổi 2. ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố cho HS cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông
qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò
nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán,
vận dụng các kĩ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
tập thể lớp. Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài
toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hđ học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
- HS: Dụng cụ học tập, sgk, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
Nêu cách giải hệ phương trình bằng pp
thế.
Bước 2. Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả
NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4. Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
và chốt lại kiến thức.
Sản phẩm cần đạt
Phương pháp:
Bước 1. Từ một phương trình của hệ
phương trình, biểu diên một ẩn bằng ẩn
còn lại, sau đó thế vào phương
trình còn lại, ta được phương trình mới
chỉ còn một ẩn.
Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa
có, rồi từ đó suy ra nghiệm của hệ
phương trình đã cho.
1
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng phương phấp thế để giả hệ phương trình.
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng định
nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS dưới lớp quan sát bạn trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập.
Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
- Giải:
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2;
2
1)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 3)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (6; 1)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
3
Bài 2. Tìm giá trị của a và b để hệ phương trình
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- HS thực hiện cá nhân
có nghiệm là (x; y) = (1; -5)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm Giải:
và thảo luận tìm phương pháp giải Thay x = 1; y = -5 vào hệ phương trình
phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
2 HS lên bảng trình bày lời giải, HS
ta được:
dưới lớp làm vào vở ghi chép cá
nhân bài giải.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán.
Vậy với a = 1; b = 17 thì hệ phương trình đã cho
có nghiệm là (x; y) = (1; 5).
Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Thi giải toán giữa các bàn.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo nhóm bàn.
Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
- Giải:
chiến thắng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
và thảo luận tìm phương pháp giải
a)
phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện các bàn báo cáo kết quả
- Sau khi các nhóm báo cáo kết quả,
GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời
giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi
4
chép cá nhân bài giải.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) =
.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (x; y) = (0;
0)
Tiết 2
a) Mục tiêu: Giải hpt bằng phương pháp thế.
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Tìm giá trị của a và b để hai đường thẳng
(d1): (3a - 1)x + 2by = 56 và (d 2):
5
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm vào vở ghi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS thực hiện lời giải trên bảng và
vở ghi.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại cách viết các đỉnh
tương ứng của hai tam giác đồng
dạng.
Bước 1.Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
động nhóm giải toán
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận
và trình bày bài ra phiếu học tập
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại diện
1 hs lên bảng trình bày.
- Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
theo dõi bài làm của nhóm bạn để
nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm bàn tìm định
hướng giải
- HS giải bài theo cá nhân
- 1 HS lên bảng trình bày
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
cắt nhau tại điểm M (2; -5).
Giải: Hai đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại M(2;
- 5) có nghĩa là M thuộc hai đường thẳng đó. Từ đó,
ta có hệ phương trình:
Bài 2. Giải hệ pt:
Trong mỗi trường hợp sau:
a) a = -1. b) a = 0.
c) a = 1.
Giải:
a) Với a = -1 ta có hệ:
Từ pt x+3y = 1 ta có x = 1 - 3y, thay vào pt thứ 2 ta
được hệ vô nghiệm.
b) Với a = 0 ta có hệ:
Từ (1) ta có x = 1 - 3y, thay vào pt(2) ta có:
y = -1/3, x = 2.
Vậy hệ pt có nghiệm ( 2, -1/3).
c) Với a = 1 ta có hệ:
Giải hệ ta có (x; y) = ( 0; 1/3).
Bài 3. Giải các hpt sau bằng pp thế:
a)
b)
6
c)
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
bàn và thảo luận tìm phương pháp
giải phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS đại diện lên bảng làm bài HS Giải:
còn lại làm vào vở. Sau đó nhận xét
bài làm của bạn trên bảng.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét .
- Đánh giá mức độ hoàn thành bài
tập của bạn.
a)
b)
c)
Tiết 3
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
1 HS lên bảng làm bài toán
Sản phẩm cần đạt
Bài 1. a) Xác định a, b biết hệ
nghiệm là (1; -2).
b) Cũng hỏi như vậy, nếu hpt có nghiệm là
.
Giải:
7
có
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo a) Vì hệ
cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
ta có:
- HS nhận xét cách làm bài của
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của b) Tương tự ta có:
bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm bài:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
1 HS lên bảng làm bài toán
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo
cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS nhận xét cách làm bài của
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm bài.
có nghiệm là (1; -2) nên
Bài 2. Giải các hệ phương trình sau:
Giải:
a) (x; y) = (-3; 2);
b) (x; y) = (4; 6).
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Yêu cầu:
Bài 3. Cho hệ phương trình
- HS thực hiện cá nhân
Hệ phương trình trên có nghiệm (x; y). Tính x.y.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Giải:
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm
Bước 3. Báo cáo kết quả
Các nhóm báo cáo KQ
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.
8
Từ đó ta có: x.y =
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 4.
Yêu cầu:
Bài 4. Cho hệ phương trình
- HS thực hiện cá nhân giải bài tập. nghiệm (x; y) . Tính tổng x + y.
Giải:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
theo các ý
Bước 3. Báo cáo kết quả
3 HS lên bảng lần lượt:
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và đánh giá kết quả của HS.
Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào?
Từ đó ta có: x + y =
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Xác định các hệ số a, b biết rằng hệ phương trình:
có nghiệm là (1; 1).
Bài 2. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
9
có
Bài 3. Cho hai đường thẳng: (d1): mx – 2(3n + 2)y = 6 và (d2): (3m – 1)x + 2ny = 56. Tìm
tích m.n để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm I (−2; 3).
10
Ngày giảng:
Buổi 2. ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố cho HS cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông
qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò
nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán,
vận dụng các kĩ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
tập thể lớp. Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài
toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hđ học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
- HS: Dụng cụ học tập, sgk, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
Nêu cách giải hệ phương trình bằng pp
thế.
Bước 2. Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả
NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4. Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
và chốt lại kiến thức.
Sản phẩm cần đạt
Phương pháp:
Bước 1. Từ một phương trình của hệ
phương trình, biểu diên một ẩn bằng ẩn
còn lại, sau đó thế vào phương
trình còn lại, ta được phương trình mới
chỉ còn một ẩn.
Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa
có, rồi từ đó suy ra nghiệm của hệ
phương trình đã cho.
1
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng phương phấp thế để giả hệ phương trình.
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng định
nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS dưới lớp quan sát bạn trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập.
Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
- Giải:
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2;
2
1)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 3)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (6; 1)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
3
Bài 2. Tìm giá trị của a và b để hệ phương trình
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- HS thực hiện cá nhân
có nghiệm là (x; y) = (1; -5)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm Giải:
và thảo luận tìm phương pháp giải Thay x = 1; y = -5 vào hệ phương trình
phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
2 HS lên bảng trình bày lời giải, HS
ta được:
dưới lớp làm vào vở ghi chép cá
nhân bài giải.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán.
Vậy với a = 1; b = 17 thì hệ phương trình đã cho
có nghiệm là (x; y) = (1; 5).
Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Thi giải toán giữa các bàn.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo nhóm bàn.
Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
- Giải:
chiến thắng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
và thảo luận tìm phương pháp giải
a)
phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện các bàn báo cáo kết quả
- Sau khi các nhóm báo cáo kết quả,
GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời
giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi
4
chép cá nhân bài giải.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là:
(x; y) =
.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (x; y) = (0;
0)
Tiết 2
a) Mục tiêu: Giải hpt bằng phương pháp thế.
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Sản phẩm cần đạt
Bài 1. Tìm giá trị của a và b để hai đường thẳng
(d1): (3a - 1)x + 2by = 56 và (d 2):
5
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm vào vở ghi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS thực hiện lời giải trên bảng và
vở ghi.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại cách viết các đỉnh
tương ứng của hai tam giác đồng
dạng.
Bước 1.Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
động nhóm giải toán
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận
và trình bày bài ra phiếu học tập
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại diện
1 hs lên bảng trình bày.
- Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
theo dõi bài làm của nhóm bạn để
nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm bàn tìm định
hướng giải
- HS giải bài theo cá nhân
- 1 HS lên bảng trình bày
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
cắt nhau tại điểm M (2; -5).
Giải: Hai đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại M(2;
- 5) có nghĩa là M thuộc hai đường thẳng đó. Từ đó,
ta có hệ phương trình:
Bài 2. Giải hệ pt:
Trong mỗi trường hợp sau:
a) a = -1. b) a = 0.
c) a = 1.
Giải:
a) Với a = -1 ta có hệ:
Từ pt x+3y = 1 ta có x = 1 - 3y, thay vào pt thứ 2 ta
được hệ vô nghiệm.
b) Với a = 0 ta có hệ:
Từ (1) ta có x = 1 - 3y, thay vào pt(2) ta có:
y = -1/3, x = 2.
Vậy hệ pt có nghiệm ( 2, -1/3).
c) Với a = 1 ta có hệ:
Giải hệ ta có (x; y) = ( 0; 1/3).
Bài 3. Giải các hpt sau bằng pp thế:
a)
b)
6
c)
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
bàn và thảo luận tìm phương pháp
giải phù hợp.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS đại diện lên bảng làm bài HS Giải:
còn lại làm vào vở. Sau đó nhận xét
bài làm của bạn trên bảng.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét .
- Đánh giá mức độ hoàn thành bài
tập của bạn.
a)
b)
c)
Tiết 3
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
1 HS lên bảng làm bài toán
Sản phẩm cần đạt
Bài 1. a) Xác định a, b biết hệ
nghiệm là (1; -2).
b) Cũng hỏi như vậy, nếu hpt có nghiệm là
.
Giải:
7
có
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo a) Vì hệ
cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
ta có:
- HS nhận xét cách làm bài của
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của b) Tương tự ta có:
bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm bài:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận
cặp đôi theo về bài toán
1 HS lên bảng làm bài toán
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo
cặp đôi.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- HS nhận xét cách làm bài của
bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm bài.
có nghiệm là (1; -2) nên
Bài 2. Giải các hệ phương trình sau:
Giải:
a) (x; y) = (-3; 2);
b) (x; y) = (4; 6).
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Yêu cầu:
Bài 3. Cho hệ phương trình
- HS thực hiện cá nhân
Hệ phương trình trên có nghiệm (x; y). Tính x.y.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Giải:
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm
Bước 3. Báo cáo kết quả
Các nhóm báo cáo KQ
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.
8
Từ đó ta có: x.y =
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 4.
Yêu cầu:
Bài 4. Cho hệ phương trình
- HS thực hiện cá nhân giải bài tập. nghiệm (x; y) . Tính tổng x + y.
Giải:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
theo các ý
Bước 3. Báo cáo kết quả
3 HS lên bảng lần lượt:
Bước 4. Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và đánh giá kết quả của HS.
Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào?
Từ đó ta có: x + y =
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1. Xác định các hệ số a, b biết rằng hệ phương trình:
có nghiệm là (1; 1).
Bài 2. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
9
có
Bài 3. Cho hai đường thẳng: (d1): mx – 2(3n + 2)y = 6 và (d2): (3m – 1)x + 2ny = 56. Tìm
tích m.n để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm I (−2; 3).
10
 






Các ý kiến mới nhất