THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    DTHT Toán 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phung Thanh Hung
    Ngày gửi: 00h:12' 09-08-2024
    Dung lượng: 122.0 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    Buổi 2. ÔN TẬP
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức: Củng cố cho HS cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
    2. Về năng lực:
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông
    qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò
    nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán,
    vận dụng các kĩ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
    + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
    tập thể lớp. Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài
    toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hđ học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
    - HS: Dụng cụ học tập, sgk, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 1
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
    Nêu cách giải hệ phương trình bằng pp
    thế.
    Bước 2. Thực hiên nhiệm vụ:
    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    - 2 HS đứng tại chỗ trả lời
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
    Bước 4. Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.

    Sản phẩm cần đạt
    Phương pháp:
    Bước 1. Từ một phương trình của hệ
    phương trình, biểu diên một ẩn bằng ẩn
    còn lại, sau đó thế vào phương
    trình còn lại, ta được phương trình mới
    chỉ còn một ẩn.
    Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa
    có, rồi từ đó suy ra nghiệm của hệ
    phương trình đã cho.
    1

    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Vận dụng phương phấp thế để giả hệ phương trình.
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, vận dụng định
    nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - 3 HS đứng tại chỗ trả lời
    - HS dưới lớp quan sát bạn trả lời
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    HS và chốt lại một lần nữa cách làm
    của dạng bài tập.

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:

    - Giải:

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2;

    2

    1)

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 3)

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là (6; 1)

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là

    3

    Bài 2. Tìm giá trị của a và b để hệ phương trình
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    - HS thực hiện cá nhân
    có nghiệm là (x; y) = (1; -5)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm Giải:
    và thảo luận tìm phương pháp giải Thay x = 1; y = -5 vào hệ phương trình
    phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    2 HS lên bảng trình bày lời giải, HS
    ta được:
    dưới lớp làm vào vở ghi chép cá
    nhân bài giải.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn và phương pháp giải của bài
    toán.

    Vậy với a = 1; b = 17 thì hệ phương trình đã cho
    có nghiệm là (x; y) = (1; 5).
    Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 3.
    Thi giải toán giữa các bàn.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện giải theo nhóm bàn.
    Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
    nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
    - Giải:
    chiến thắng.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
    và thảo luận tìm phương pháp giải
    a)
    phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - Đại diện các bàn báo cáo kết quả
    - Sau khi các nhóm báo cáo kết quả,
    GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời
    giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi
    4

    chép cá nhân bài giải.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn và phương pháp giải của bài
    toán.

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là:
    (x; y) =

    .

    Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (x; y) = (0;
    0)
    Tiết 2
    a) Mục tiêu: Giải hpt bằng phương pháp thế.
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1. Tìm giá trị của a và b để hai đường thẳng
    (d1): (3a - 1)x + 2by = 56 và (d 2):
    5

    Yêu cầu HS nêu định hướng giải
    - HS hoạt động cá nhân làm bài tập
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, thực hiện theo yêu
    cầu của GV.
    - HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
    lớp làm vào vở ghi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS thực hiện lời giải trên bảng và
    vở ghi.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    HS và chốt lại cách viết các đỉnh
    tương ứng của hai tam giác đồng
    dạng.

    Bước 1.Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    GV phát phiếu học tập, HS hoạt
    động nhóm giải toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận
    và trình bày bài ra phiếu học tập
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động theo nhóm, đại diện
    1 hs lên bảng trình bày.
    - Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
    theo dõi bài làm của nhóm bạn để
    nhận xét.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài làm
    của các bạn.

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thảo luận nhóm bàn tìm định
    hướng giải
    - HS giải bài theo cá nhân
    - 1 HS lên bảng trình bày
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    cắt nhau tại điểm M (2; -5).
    Giải: Hai đường thẳng (d1) và (d2) cắt nhau tại M(2;
    - 5) có nghĩa là M thuộc hai đường thẳng đó. Từ đó,
    ta có hệ phương trình:

    Bài 2. Giải hệ pt:

    Trong mỗi trường hợp sau:
    a) a = -1. b) a = 0.
    c) a = 1.
    Giải:
    a) Với a = -1 ta có hệ:
    Từ pt x+3y = 1 ta có x = 1 - 3y, thay vào pt thứ 2 ta
    được hệ vô nghiệm.
    b) Với a = 0 ta có hệ:
    Từ (1) ta có x = 1 - 3y, thay vào pt(2) ta có:
    y = -1/3, x = 2.
    Vậy hệ pt có nghiệm ( 2, -1/3).
    c) Với a = 1 ta có hệ:
    Giải hệ ta có (x; y) = ( 0; 1/3).
    Bài 3. Giải các hpt sau bằng pp thế:

    a)

    b)
    6

    c)

    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
    bàn và thảo luận tìm phương pháp
    giải phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS đại diện lên bảng làm bài HS Giải:
    còn lại làm vào vở. Sau đó nhận xét
    bài làm của bạn trên bảng.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét .
    - Đánh giá mức độ hoàn thành bài
    tập của bạn.
    a)

    b)

    c)
    Tiết 3
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân, thảo luận
    cặp đôi theo về bài toán
    1 HS lên bảng làm bài toán

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1. a) Xác định a, b biết hệ
    nghiệm là (1; -2).
    b) Cũng hỏi như vậy, nếu hpt có nghiệm là
    .
    Giải:
    7



    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
    nhân và thảo luận về kết quả theo a) Vì hệ
    cặp đôi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    ta có:
    - HS nhận xét cách làm bài của
    bạn.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của b) Tương tự ta có:
    bạn và chốt lại một lần nữa cách
    làm bài:

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân, thảo luận
    cặp đôi theo về bài toán
    1 HS lên bảng làm bài toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
    nhân và thảo luận về kết quả theo
    cặp đôi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS nhận xét cách làm bài của
    bạn.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn và chốt lại một lần nữa cách
    làm bài.

    có nghiệm là (1; -2) nên

    Bài 2. Giải các hệ phương trình sau:

    Giải:
    a) (x; y) = (-3; 2);
    b) (x; y) = (4; 6).

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 3.
    Yêu cầu:
    Bài 3. Cho hệ phương trình
    - HS thực hiện cá nhân
    Hệ phương trình trên có nghiệm (x; y). Tính x.y.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    Giải:
    - HS đọc đề bài, làm việc nhóm
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    Các nhóm báo cáo KQ
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    HS và chốt lại một lần nữa cách
    làm của dạng bài tập.
    8

    Từ đó ta có: x.y =
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 4.
    Yêu cầu:
    Bài 4. Cho hệ phương trình
    - HS thực hiện cá nhân giải bài tập. nghiệm (x; y) . Tính tổng x + y.
    Giải:
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
    theo các ý
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    3 HS lên bảng lần lượt:
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    HS và đánh giá kết quả của HS.
    Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào?

    Từ đó ta có: x + y =
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
    - Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
    BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ

    Bài 1. Xác định các hệ số a, b biết rằng hệ phương trình:
    có nghiệm là (1; 1).
    Bài 2. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    9

     có

     Bài 3. Cho hai đường thẳng: (d1): mx – 2(3n + 2)y = 6 và (d2): (3m – 1)x + 2ny = 56. Tìm
    tích m.n để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm I (−2; 3).

    10
     
    Gửi ý kiến