THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Chuong 3 - GD môi trường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:18' 30-07-2010
    Dung lượng: 11.7 MB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    Bảo tồn, phát triển và quản lý về đa dạng Sinh học
    Chương 3
    3.1 Bảo tồn đa dạng Sinh học
    3.2 Quản lý đa dạng Sinh học
    3.3 Phát triển đa dạng Sinh học
    3.4 Giáo dục cộng đồng và trong nhà trường về đa dạng Sinh học
    3.5 Tăng cường thể chế và tổ chức bảo vệ đa dạng Sinh học
    Bảo tồn nguyên vị (in-situ)
    Khu bảo vệ
    Bảo tồn chuyển vị (ex-situ)
    Vườn bách thảo
    Vườn bách thú
    Ngân hàng gen
    3.1 Bảo tồn đa dạng Sinh học
    Bảo tồn các HST và trú quán tự nhiên, lưu giữ và khôi phục lại những quần thể của những loài trong môi trường tự nhiên và trong môi trường mà chúng phát triển tính cách đặc trưng
    Bảo tồn in-situ
    Là thuật ngữ được các nhà bảo tồn sử dụng để chỉ các vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, các cảnh quan trên trái đất, các khu bảo tồn biển và những nơi khác.
    Khu bảo tồn
    Các khu bảo tồn

    Việt Nam
    Lịch sử
    1945, chính phủ Pháp đã định ra một số khu bảo vệ đặc biệt.
    17/01/1941, L. Cadière đề nghị 5 khu rừng cấm (2 ở Sapa, 2 ở Bà Nà, 1 ở Bạch Mã).
    1965, Phạm Hoàng Hộ và Phùng Trung Ngân đề nghị 10 khu bảo tồn ở Côn Đảo, Châu Đốc, Bảo Lộc, Đức Xuyên (Buôn Mê Thuộc), Hoàng Sa, Đảo Thuyền Chài, Đảo Hai Anh Em, 1 điểm thắng cảnh Cảnh Dương, Đầm Ô Loan và Mũi Dinh và 3 khu bảo tồn ở khu vực miền núi: Chu Yang Sin -Ty Nguyn (2405 m), Lang Bian - Lm ng (2183 m) và Bạch Mã - Hải Vân (1450 m)
    Theo IUCN năm 1974, Nam Viet Nam có 7 khu bảo tồn chiếm 1 diện tích 753.050 ha

    Krong Poco (Ty Nguyn) 533.760 ha
    VQG Bạch Mã-Hải Vân 78.000 ha
    Pleita Konkor (Pleiku) 54.080 ha
    Kindar (Ty Nguyn) 53.760 ha
    Bantum (Ty Nguyn) 27.840 ha
    Lang Bian (Lm ng) 4.800 ha
    Trảng Bom (ng Nai) 410 ha
    Theo số liệu của Cục Môi trường (2001), Việt Nam có 179 khu bảo tồn, trong đó:

    11 Vườn Quốc Gia
    70 Khu bảo tồn thiên nhiên
    33 Khu Văn hóa - Lịch sử - Môi trường
    65 Khu Đất ngập nước

    Ngoài ra còn có 15 điểm dự kiến thành lập Khu bảo tồn biển
    Các tiêu chuẩn để đăng ký vào Danh sách của Liên Hiệp Quốc
    Các khu bảo tồn phải là những vùng đất hoặc biển đặc biệt dành cho việc bảo vệ và gìn giữ về đa dạng Sinh học, cũng như tài nguyên thiên nhiên và các lin kt víi văn hóa, và quản lý bằng những phương tiện hiệu quả, bằng pháp luật hoặc những phương tiện khác.
    Để cho việc thực hiện giản đơn, chỉ những khu bảo tồn có diện tích hơn 1000 hectares được liệt kê trong danh sách này, ngoại trừ những đảo ven bờ hay những đảo giữa đại dương có diện tích ít nhất 100 ha và toàn bộ đảo là khu bảo vệ. 1000 hectares tương đương với 10 Km2.
    Khu Bảo tồn Sinh quyển ở Campuchia
    Rừng nhiệt đới khô hay rừng rụng lá (bao gồm cả rừng nhiệt đới gió mùa); hồ nước ngọt và đầm lầy.
    Hồ TONLE SAP
    Khu Bảo tồn Sinh quyển ở Việt Nam
    Rừng ngập mặn Cần Giờ
    Rừng Sát với các loài ở môi trường nước mặn
    Khu bảo tồn di sản thế giới
    Những khu bảo tồn di sản thế giới nhằm vào việc bảo vệ những di sản văn hóa và tự nhiên được xem như có một giá trị đặc biệt trên thế giới.
    Mục đích không phải là bảo vệ tất cả những tài sản quan trọng, có giá trị lớn hay lý thú mà chỉ đơn thuần bảo vệ những tài sản đặc biệt nhất.
    Son but n`est pas de protger tous les biens importants, de grande valeur ou intrt, mais seulement un certain nombre des plus exceptionnels d`entre eux dans une perspective internationale.
    Hiện tại có 690 điểm được U Ban di sản thế giới đăng ký vào danh sách các di sản thế giới. 690 điểm này thuộc 122 nước thành viên và được chia thành:
    529 di sản văn hóa
    128 di sản tự nhiên
    23 di sản kết hợp
    Angkor (Campuchia)
    Là một trong những thắng cảnh quan trọng về khảo cổ học ở Đông Nam Á.
    Trải rộng trên một diện tích khoảng 400 km2 được rừng che phủ, Angkor che giấu những di tích tuyệt diệu của đế quốc Khmer vào giữa thế kỷ IXe và XVe.
    Cảnh quan đô thị độc nhất của Luang Prabang, được đặc biệt chú ý bảo tồn, minh họa một bước trọng đại trong việc kết hợp hai nền văn hóa khác nhau này.
    Luang Prabang thể hiện phong cách kết hợp đặc biệt giữa kin trĩc truyỊn thống và kiến trúc đô thị.
    Được thiết lập như thủ đô của nước Việt Nam vào năm 1902, thành phố Huế không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm văn hóa, và tôn giáo dưới triều Nguyễn cho đến năm 1945.
    Cung Đình Huế
    Nằm trong vnh Bắc Bộ, gồm khoảng 1600 đảo lớn, nhỏ tạo nên những cảnh quan biển với những núi đá vôi và hang động rất ấn tượng.
    Vịnh Haù Long (Vietnam)
    Điểm này có một giá trị thẩm mỹ đặc biệt và giá trị sinh học rất lớn.
    Hội An là một cảng thương mại ở Đông Nam Á vào thế kỷ XV đến thế kỷ XIX. Việc bảo tồn Hội An là một ví dụ đặc biệt tốt.
    Phố cổ Hội An (Vietnam)
    Các toà nhà và sự bố trí các phố phường của nó phản ánh các ảnh hưởng của địa phương và ngoại lai đã gắn liền với sự ra đời của khu di tích độc nhất này.
    Từ thế kỷ IVe đến XIIIe, bờ biển Việt Nam đương đại tiếp nhận một nền văn hóa độc đáo, kết hợp bi nỊn văn hóa có nguồn gốc tôn giáo từ những người Hindou Ấn Độ.
    Đền M Sn (Vietnam)
    Constat (§Þnh ®Ò)
    Các chính phủ và tổ chức phải từ bỏ những giới hạn về bảo tồn cổ điển và kém hiệu quả, mà thử kết hợp việc bảo tồn với các vấn đề xã hội, chính trị và kinh tế
    Les gouvernements et les organismes doivent abandonner certaines mesures de conservation anciennes et inefficaces, et tenter plutơt d`associer la conservation des questions sociales, politiques et conomiques
    (Jeffrey A. McNeely, 1997)
    Sự tiến triển trong quan điểm về các khu bảo tồn
    Tình hình các khu bảo tồn trên thế giới
    Năm 1997, có 12.754 khu bảo tồn trong danh sách của Liên Hiệp Quốc
    Có 17.596 điểm khác không được đưa vào danh sách của LHQ vì có diện tích nhỏ hơn 1000 ha, không đáp ứng được tiêu chuẩn tối thiểu. Những khu bảo tồn này chỉ chiếm diện tích 28.584 Km2
    Hơn 30.000 đưuợc thành lập trên thế giới chiếm 1 diện tích hơn 13,2 triệu Km2 (chiếm 8,81% diện tích trên trái đất)
    Có hơn 1388 thuật ngữ khác nhau được sử dụng khắp nơi trên thế giới để chỉ những khu bảo tồn.
    Đó là việc bảo tổn những yếu tố cu thành của đa dạng Sinh học ở bên ngoài môi trường tự nhiên của chúng.
    Bảo tồn chuyển vị (ex-situ)
    Vườn thực vật (herbier, vườn cây gỗ để nghiên cứu, vườn ươm, nuôi cấy mô và nuôi cấy tế bào)
    Vườn động vật (aquariums)
    Baûo taøng
    Ngaân haøng gen ngoµi ®ång ruéng
    Các đơn vị cho sinh sản các loài bị bắt
    Bộ sưu tập các dòng vô tính
    Bộ sưu tập giống
    Vườn bách thảo
    Các vườn bách thảo ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục đại chúng, cho phép thực hiện các thí nghiệm khoa học, hoàn thiện các loài thực vật trong lĩnh vực làm vườn, nông nghiệp và lâm nghiệp.

    Tiré de Larousse,1995
    Hơn nữa, chúng giữ nhiệm vụ bảo vệ những loài đang gặp nguy hiểm và tái hiện chúng trong môi trường tự nhiên. Những vườn thực vật cổ xưa nhất là Pise (thành lập năm 1544) và Padou (thành lập năm 1545).
    Vườn thú
    Các vườn thú hiện đại ngày nay cho phép các nhà khoa học nghiên cứu tập tính, bệnh lý và sinh sản của các loài động vật và cuối cùng là bảo toàn các loài bị đe dọa.


    Tiré de Larousse,1995
    Các vườn thú này tham gia vào chương trình toàn cầu về việc sinh sản trong tình trạng nuôi nhốt và tái hiện chúng trong tự nhiên và thành lập ngân hàng gen.
    Vườn thú
    Bảo tàng sống
    Trung tâm
    bảo tồn
    Thế kỷ 19
    Thế kỷ 20
    Thế kỷ 21
    Cabinet vivant d`histoire naturelle
    Chủ đề: Phân loại
    Chủ đề :Sinh thái học
    Chủ đề : Môi trường
    Bảo tàng sống
    Trung tâm tài nguyên và môi trường
    Đề tài : Độ đa dạng về loài
    Orientations:
    Giới thiệu
    Đề tài : Trú quán của các động vật
    Đề tài : Hệ sinh thái, sinh học bảo tồn
    Orientations: Sinh sản, nghiên cứu, giáo dục
    Orientations: Đa dạng sinh học, Bảo tồn, Giáo dục, nuôi sống các loài

    Tir de UICN, 1994
    Sự biến đổi của các vườn thú
    Những quan điểm mới về Sở Thú đặt nền tảng trên việc tái hiện lại môi trng tự nhiên của các động vật gần với hiện thực.
    Quan điểm này tạo thuận lợi hơn cho việc sinh sản của các loài động vật mà chúng ta nuôi giữ.
    Gia tăng giá trị đa dạng Sinh học
    Du lịch sinh thái
    Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm tới các khu thiên nhiên, bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.
    Hiệp hội Du lịch sinh thái Anh - Lindberg
    Du lịch sinh thái là du lịch tại các vùng còn chưa bị con người làm biến đổi. Nó phải đóng góp vào bảo tồn thiên nhiên và phúc lợi của dân địa phương.
    Hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ
    Mười nguyên tắc của du lịch bỊn vững
    1. Kết hợp giữa du lịch và bảo tồn.
    Duy trì sự đa dạng Sinh học và những cảnh quan rộng lớn tự nhiên.
    Sử dụng bền vững tài nguyên tự nhiên
    4. Giảm thiểu việc tiêu thụ quá mức, rác thải và nhiễm môi trường.
    Musée canadien de la nature
    Musée canadien de la nature
    Tôn trọng những cộng đồng địa phương
    Tôn trọng văn hóa truyền thống và các di tích lịch sử
    7. Quyền lợi của các cộng đồng địa phương
    8. Đào tạo cán bộ chuyên môn
    9. Cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng
    10. Nguyên tắc an toàn
    3.3 Quản lý
    Đa dạng Sinh học
    3.3.1 Đại cương
    3.3.2 Nghiên cứu tác động
    3.3.3 Trung tâm trao đổi thông tin
    3.3.4 Đo đạc đa dạng Sinh học
    Bốn Công ước lớn về bảo tồn
    Công ước về di sản thế giới
    Công ước về việc buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng (CITES)
    Công ước về các loài di trú
    Công ước về các vùng đất ngập nước
    Công ước về Đa dạng Sinh học
    Công ước về đa dạng Sinh học nhằm vào việc bảo đảm những biện pháp hữu hiệu để chống lại sự tiêu diệt các loài, phá hủy trú quán và hệ sinh thái của chúng.
    Công ước gồm những quy định chính xác về vần đề này và ở trong khuôn khổ toàn cầu nhằm bảo tồn đa dạng Sinh học.
    UQÀM
    Mục tiêu của Công Ước
    Bảo tồn đa dạng Sinh học
    Sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh học.
    Chia xẻ những lợi nhuận thu được từ việc sử dụng những tài nguyên di truyền một cách chính xác và công bằng
    Ba mục tiêu của Công ước gồm việc xúc tiến (khuyến khích):
    UQÀM
    UQÀM
    Dưới chiêu bài của chương trình Môi trường của Lin Hợp Quốc (PNUE), Công ước về Đa dạng sinh học (CBD) để mở cho việc ký kết vào ngày 5 tháng 06 năm 1992 khi Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu Rio (Sommet de la Terre de Rio) trở nên có hiệu lực vào 29 thng 12 năm 1993 (sau nước thứ 30 phê chuẩn công ước)
    cho đến hiện nay, đã có 181 nước phê chuẩn công ước
    Ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính thức của Công Ước gồm:
    UQÀM
    Pháp
    Anh
    Tây Ban Nha
    Nga
    Á Rập
    Trung Quốc
    Thi hành Công ước
    Hội nghị các thành viên (CdP hay COP) sẽ chịu trách nhiệm thi hành Công Ước về Đa dạng Sinh Học.
    CdP tập hợp các thành viên ký kết, gồm có 179 nước đã ký
    Tiêu điểm toàn cầu của CdP là Thư ký thường trực của Công Ước đặt tại Montréal, theo quyết định dựa trên quan điểm của CdP-2 vào năm 1995.
    UQÀM
    UQÀM
    Ban thư ký của CBD
    Ban Thư ký của CBD được ban Thư ký Hành Pháp điều hành và bao gồm những thành viên được tuyển lựa trên khắp thế giới.
    CBD Xác định các nhiệm vụ của CBD :

    http://www.biodiv.org
    UQÀM
    UQÀM
    Sản xuất các báo cáo yêu cầu của công ước
    Toồ chửực Hoọi nghũ thaứnh vieõn
    Baỷo ủaỷm vieọc phoỏi hụùp vụựi caực toồ chức khaực treõn theỏ giụựi
    Hoaứn thaứnh taỏt caỷ chửực naờng maứ CdP ủaừ ủũnh ra
    Nghieân cöùu nhöõng ñeà nghò söûa chöõa cuûa taát c¶ caùc nghÞ ®Þnh th­
    Nghieân cöùu vaø thoâng qua nhöõng phaàn phuï boå xung cuûa Coâng Öôùc
    Thaønh laäp nhöõng cô quan hoå trôï caàn thieát ñeå aùp duïng Coâng Öôùc
    Thoâng qua trung gian cuûa Ban thö kyù, ñoái chieáu vôùi caùc cô quan thöïc thi nhöõng Coâng öôùc khaùc coù nhöõng vaán ñeà lieân quan ñeán noäi dung cuûa CBD
    Nghieân cöùu vaø söû duïng taát caû nhöõng ño ñaïc ñöôïc xem laø caàn thieát ñeå theo ñuoåi muïc tieâu cuûa CBD
    UQÀM
    Hội nghị các nước thành viên (CdP)
    1996
    1995
    1992
    1994
    1998
    Bahamas
    Bratislava
    Rio de Janeiro
    Buenos Aires
    Djakarta
    Nairobi
    2000
    Hollande
    2002
    Quy hoạch đa dạng Sinh học
    Trao đổi kinh nghiệm trong lãnh vực này có 18 nước kết hợp cùng nhau trong tổ chức WRi, UNDP, IUCN đã cho ra đời một bản hướng dẫn quy hoạch đa dạng Sinh học
    World Resources Institute (1995)
    Việc quy hoạch đa dạng sinh học là một quá trình tiếp thu dần những thông tin và kinh nghiệm.
    Quá trình này được thực hiện theo 7 bước
    1.- Toå chöùc
    World Resources Institute (1995)
    2.- Ñaùnh gia ù(Nghieân cöùu ôû caáp quoác gia)
    3.- Soaïn thaûo chieán löôïc
    4.- Soaïn thaûo keá hoaïch haønh ñoäng
    5.- AÙp duïng
    6.- Giaùm saùt vaø ñaùnh giaù
    7.- Baùo caùo
    a) Nhiệm vụ
    b) Tầm nhìn
    c) Nguyên tắc chỉ đạo
    Những khó khăn gặp phải ở các nước đang phát triển trong việc quy hoạch và áp dụng Công ước đa dạng Sinh học
    Số lượng hạn chế những người có chuyên môn
    Kinh nghiệm hạn chế trong việc phối hợp và quy hoạch với nhiều người tham dự
    Thiết bị hạn chế cho những công việc cần thiết (kiểm kê, quản lý dữ liệu, sưu tập, etc.)
    Sự hạn chế của ngân sách nội địa và sự tham gia kém của khu vực tự nhiên hoặc các cá nhân trong việc bảo vệ và phát triển
    Thông tin rời rạc hoặc bị giữ ở các nước khác
    3.3.2 Đa dạng Sinh học và nghiên cứu tác động môi trường
    3.3.3 Trung tâm trao đổi thông tin
    về a dạng Sinh học
    Trung tâm trao đổi thông tin của CBD
    (Tiêu điểm quốc tế)
    *
    Ban thư ký của CBD
    Montrual
    World Resources Institute (1995)
    Công Ước về đa dạng Sinh học
    - Văn bản hoàn chỉnh
    - Các ngh nh th liên quan đến Công ước
    - Phê chuẩn các bo co hiƯn trng
    - CdP (họp mặt, văn bản)
    - SBSTTA (cơ cấu, thành viên, họp mặt, văn bản)
    - Những Công ước khác
    Với tư cách là tiêu điểm toàn cầu, tổ Thư ký sẽ nhận những thông tin liên quan đến:
    World Resources Institute (1995)
    Chủ đề quốc tế (Points focaux thématiques)
    - Khoa học
    - Kỹ thuật
    - Công nghệ
    - Kinh tế xã hội
    Các tiêu điểm quốc gia
    - Danh sách các thành viên
    - Dịch vụ
    - Đào tạo
    World Resources Institute (1995)
    Những hoạt động liên quan
    - Chương trình giáo dục và đào tạo khoa học và kỹ thuật
    - Chuyển giao công nghệ
    - Chương trình toàn cầu
    Giúp đở kịp thời
    Nguồn tài chính
    - Cơ chế tài chính: chính trị, chiến lược, chương trình
    - Những nguồn tài trợ khác
    - Danh sách các nước phát triển (phía tài trợ)
    - Các tiêu chuẩn ưu tiên và được chọn
    Trung tâm trao đổi thông tin đa quốc gia
    (Tiêu điểm đa quốc gia)
    *
    *
    *
    Chad
    Mali
    Vietnam
    Tunisia
    Cambodia
    *
    *
    Laos
    *
    Trung tâm trao đổi thông tin của khối Pháp ngữ phía Nam
    (Tieâu ñieåm phaùp ngöõ)
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    .
    Algerie
    Egypte
    Maroc
    Rwanda
    Benin
    Burundi
    Cameroun
    Comores
    Côte d ’Ivoire
    Guinee
    Laos
    Madagascar
    Maurice
    Mauritanie
    Nigeria
    Cộng hoà dân chủ Congo
    Senegal
    Seychelles
    Tchad
    Togo
    Tunisie
    Vietnam
    Djibouti
    Mali
    Cambodge
    (Tieâu ñieåm quoác gia)
    Trung tâm trao đổi thông tin quốc gia
    Hanoi
    World Resources Institute (1995)
    Ở mức độ quốc gia, Trung tâm trao đổi thông tin là tiêu điểm của nước đó.
    Trung tâm của việc phổ biến thông tin là thực hiện các nhiệm vụ quan trọng sau:
    . Phối hợp các bộ sưu tập
    . Kiểm kê
    . Dẫn liệu cơ sở
    . Phổ biến thông tin
    . Giám sát
    . Giúp ì việc soạn thảo các chính sách
    . Mạng lưới
    3.3.4 Đo lường a dạng Sinh học
    Theo các thành viên của trường phái tư duy này, đặc biệt các nhà phân loại thực vật, sự bảo vệ đa dạng Sinh học chuyển cần thiết sang hiểu biết chính xác các loài trong một môi trường.
    Kiểm kê ĐDSH bằng Taxon
    Phương pháp ATBI (All Taxa biodiversity Inventory)
    (1 taxon là một đơn v trong hệ thống phân loại như giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống và loài)
    Jansen et Hallwachs (1994)
    Kiểm kê về đa dạng Sinh học bằng taxon thường được thực hiện bởi một nhóm chuyên gia phân loại ở cấp quốc gia và quốc tế, nhóm chuyên gia này có thể được nhóm phi danh php hc h trợ.
    Đối với những taxon đã biết, ta sẽ định danh chúng. Đối với những taxon chưa biết, ta phải mô tả và đặt tên khoa học cho chúng.
    Jansen et Hallwachs (1994)
    Jansen et Hallwachs (1994)
    Phương pháp này có thể sn sinh một lượng số liệu rất lớn, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi một thời gian dài và chi phí tốn kém để thực hiện, bao gồm đào tạo nhân lực ở trình độ cao và kêu gọi sự h trợ của những chuyên gia nước ngoài.
    Trong mọi trường hợp, ta phải mô tả nơi sống và vai trò của các taxon đó trong hệ sinh thái.
    Việc xác định những trú quán để bảo tồn không phải được thực hiện ngẫu nhiên. Thường người ta sử dụng phương pháp điểm nóng.
    Bằng `các điểm nóng` người ta nói đến hệ sinh thái bị nguy cơ huỷ diệt và ở đó đã gặp một số lượng lớn các thứ của các loài khoá.
    Chương trình đánh giá nhanh
    Phương pháp RAP (Rapid Assessment Program)
    Theo phương pháp này, được đa số các nhà sinh thái học sử dụng, ta thấy bất lợi của việc kiểm kê và khẳng định được rằng việc bảo vệ trú quán sẽ bảo vệ tất yếu những loài chúng ta tìm thấy mà không cần những phân tích chính xác những loài này.
    Như vậy
    Bảo vệ trú quán = bảo vệ loài
    (=Ni )
    (=Ni c trĩ)
    Những điểm nóng quan trọng nhất trên hành tinh, theo Tổ chức Bảo tồn thế giới:

    Tiré de Nature’s Place (2000)
    Daân soá ôû 25 ñieåm noùng*
    1,1 tæ
    Mật độ dân số trên thế giới*
    42,0 / km2
    Mật độ dân số trên thế giới ở 25 điểm nóng*
    73,0 / km2
    * Données de 1995

    Tiré de Nature’s Place (2000)
    Densité de la population (personnes par km2)
    Points chauds de la Biodiversité
    Aires tropicales sauvages majeures
    21 Ghats de l’Ouest / Sri Lanka
    18 Philippines
    3 Caraïbes
    16 Sundaland
    14 Bassin méditerranéen
    8 Province floristique de la Californie
    11 Forêts guinéennes de l’Afrique de l’Ouest
    19 Indo-Burma
    4 Forêts de la région de l’Atlantique
    15 Caucases
    25 Polynésie /Micronésie
    2 Mésoamérique
    17 Wallacea
    10 Montagnes de l’Est et forêts côtières
    5 Choco / Darien / Ouest de l’Équateur
    12 Province floristique du Cap de l’Afrique Du Sud
    1 Andes tropicales
    7 Centre du Chili
    9 Madagascar et Îles de l’Océan Indien
    20 Montagnes du Centre-Sud de la Chine
    B Bassin du Congo
    22 Sud-ouest de l’Australie
    24 Nouvelle-Zélande
    23 Nouvelle-Calédonie
    6 Cerrado brésilien
    C Nouvelle-Guinée et Îles de la Mélanésie
    A Haute amazonie et « Shield » guyannaise
    13 Karoo
    0
    50
    100
    150
    250
    350
    200
    300
    47 personnes par km2 Densité de la population mondiale

    Tiré de Nature’s Place (2000)
    Mật độ dân số ở 25 điểm nóng
    Tỉ lệ tăng trưởng của dân số trên thế giới từ 1995 đến 2000
    1,3 %
    Tỉ lệ tăng trưởng của dân số trên thế giới ở 25 điểm nóng từ 1995 đến 2000
    1,8 %

    Tiré de Nature’s Place (2000)
    Croissance de la population (taux annuel)
    Points chauds de la Biodiversité
    Aires tropicales sauvages majeures
    21 Ghats de l’Ouest / Sri Lanka
    18 Philippines
    3 Caraïbes
    16 Sundaland
    14 Bassin méditerranéen
    8 Province floristique de la Californie
    11 Forêts guinéennes de l’Afrique de l’Ouest
    19 Indo-Burma
    4 Forêts de la région de l’Atlantique
    15 Caucases
    25 Polynésie /Micronésie
    2 Mésoamérique
    17 Wallacea
    10 Montagnes de l’Est et forêts côtières
    5 Choco / Darien / Ouest de l’Équateur
    12 Province floristique du Cap de l’Afrique Du Sud
    1 Andes tropicales
    7 Centre du Chili
    9 Madagascar et Îles de l’Océan Indien
    20 Montagnes du Centre-Sud de la Chine
    B Bassin du Congo
    22 Sud-ouest de l’Australie
    24 Nouvelle-Zélande
    23 Nouvelle-Calédonie
    6 Cerrado brésilien
    C Nouvelle-Guinée et Îles de la Mélanésie
    A Haute amazonie et « Shield » guyannaise
    13 Karoo
    0 %
    0,5 %
    1,0 %
    1,5 %
    2,5 %
    4,0 %
    2,0 %
    3,5 %
    1,3 % par année Taux de croissance de la population mondiale
    3,0 %

    Tiré de Nature’s Place (2000)
    Tăng trưởng dân số ở 25 điểm nóng
    Nhu cầu năng lượng từ g và diện tích rừng ở Nigeria

    Tiré de Nature’s Place (2000)
    Mật độ dân số ở các điểm nóng
    Khái niệm về "i a dng Sinh hc" được đề nghị lần đầu tiên trong thông báo khi Viện Smithsonian tổ chức Hội nghị về Đa dạng Sinh học vào năm 1988.
    Theo cách tiếp cận này, những quyền ưu tiên tập trung vào đa dạng sinh học được hiểu theo nghĩa một đơn vị chính trị hơn là một thuật ngữ sinh thái.
    Cách tiếp cận này công nhận một số ít đơn vị (17 trên hơn 200) là trung tâm có độ đa dạng Sinh học lớn.
    Đại đa dạng Sinh học
    Chỉ có 17 nước có chiếm giữ 2/3 nguồn tài nguyên sinh học trên trái đất
    Những nước này cũng là những nước có tầm quan trọng về sự đa dạng văn hóa.
    Theo thuật ngữ những loài động thực vật bị đe doa, hơn 80% những loài này trên thế giới có thể tìm thấy ở những nước này.
    Các nước đại diện cho i a dng Sinh hc
    1- úc
    2- Brazil
    3- Trung Quốc
    4- Colombia
    5-C.H.D.C Công gô
    6- Ecuador
    7- ấn Độ
    8- Indonesia
    9- Madagascar
    10- Malaysia
    11- Mê xi cô
    12- Pê ru
    13- Philippine
    14- Nam Phi
    15- New Ghiner
    16- Mỹ
    17- Venezula
    Không có phương pháp nào được sử dụng tách rời nhau, bởi vì nếu chúng ta sử dụng phương pháp các điểm nóng, chúng ta sẽ đối diện với nguy cơ như trường hợp 2 loài C ở Madagascar.
    Trái lại, nếu chúng ta chọn phương pháp kiểm kê mở rộng, chúng ta buộc phải có nguồn tài chính và nhân lực to lớn, điều mà những nước có thể tài trợ hiện nay tỏ ra ít độc đáo hơn INBIO ở Costa Rica.
    Chúng ta có thể lựa chọn những cách tiếp cận nào?
    Ở INBIO, người ta đã chọn ra được phương pháp kết hợp cả 2 cách tiếp cận trên; bắt đầu với những "iểm nóng" để lập nên hàng loạt các công viên và khu bảo tồn.
    Hiện nay, 25% lãnh thổ được bảo tồn.
    Tiếp theo, tiến hành kiểm kê toàn bộ các sinh vật có trong tất cả các khu vực được bảo tồn trên lãnh thổ .
    Như vậy họ đã kết hợp
    "Bảo tồn, nghiên cứu, sử dụng"
    Làm thế nào mà họ có thể có được nguồn nhân lực và tài chính mà ước tính lên đến 500 triệu USD cho một dự án như thế?
    Nếu INBIO chỉ nhận được 2% tiỊn thu hoch trên các loại dược phẩm triển khai từ đa dạng Sinh học ở Costa Rica, chỉ cần 20 loại dược phẩm đủ để INBIO có đủ tài chính cho dự án của họ .
    Về nhân lực, họ thành lập một nhóm đặc biệt có tên là phi danh php hc.
    Như vậy để đi đến việc kết hợp cả 2 phương pháp, ta phải híng: xc định một cách nhanh chóng ngay từ đầu những điểm nóng và những nơi có độ đa dạng cao mà ta tin chắc rằng nơi đó xứng đáng để bảo tồn, tiếp theo, tùy theo phương tiện hiện có của mỗi nước, tiến hành những cuộc kiểm kê chính xác và đầy đủ .
    "Cách sử dụng khôn ngoan về những điểm nóng kết hợp với những nhận thức tốt về những địa điểm có độ đa dạng Sinh học cao có thể đưa chúng ta đến việc bảo vệ đa dạng Sinh học một cách có hiệu qủa từng nước một."
    E.O. Wilson (1996)
    Chúng ta sẽ thực hiện bằng những phương cách nào?
    Các phương cách được hiểu nh sau:
    Tài chính (Ngân sách đâu cho ta thực hiện?)
    Nhân lực chính (Chúng ta có bao nhiêu chuyên gia?)
    Vt liƯu h trỵ (Bộ sưu tập ex-situ)
    Hợp tác quốc tế
    Như vậy, trước khi thực hiện việc kiểm kê đa dạng sinh học ở một nước, việc đầu tiên là trả lời khách quan câu hỏi:
    Sự hiện diện / vắng mặt, sự ưu thế tương đối và cc chđ cđa s phn b của những thực thể sinh học này chiếm giữ khoảng không gian từ mức độ hiển vi cho đế mức độ cực lớn (quốc gia, lục địa, đại dương, sinh quyển).
    Kiểm kê và theo dõi đa dạng Sinh học
    Tầm quan trọng của kiểm kê
    Kieåm keâ ñeå bieát ñöôïc ñoä ña daïng Sinh hoïc vaø chæ ra nhöõng thay ñoåi ôû taát caû caùc caáp ñoä .
    Kieåm keâ veà ña daïng Sinh hoïc laø ñieåm khôûi ñaàu chuû yeáu cho vieäc baûo toàn, söû duïng beàn vöõng vaø quaûn lyù chuùng.
    Kieåm keâ naém ñöôïc caùc thaønh phaàn khoâng gian chuû yeáu: noù chæ cho chuùng ta tìm ñöôïc nôi coùù ña daïng veà Sinh hoïc.
    Các bước thực hiện để hiện thực hóa việc kiểm kê:
    World Resources Institute (1995)
    . Đào tạo nhân sự
    . Thành lập những nơi để thu nhận các mẫu sưu tập
    . Soạn thảo các ngh nh th về phương pháp v thủ tục về kiểm kê và sưu tập.
    . Hoặc hoàn thiện những nơi đã có sẵn để thu nhận thêm những mu vật
    . Thiết lập những ưu tiên cho viƯc kiểm kê và sưu tập
    Những câu hỏi quan trọng phải nêu ra trong việc thiết lập những ưu tiên cho công tác kiểm kê.
    World Resources Institute (1995)
    . Có giá trị kinh tế nhất?
    Việc sàng lọc cần được tính đến các loài
    . Hiếm nhất
    . Thú vị nhất cho khoa học?
    . Có giá trị nht về giá trị cổ truyền?
    Quy mô công việc, quy hoạch và cách tiếp cận
    . Những cách tiếp cận và phương pháp sử dụng để kiểm kê và theo dõi tùy thuộc vào mức độ đa dạng Sinh học m n cn t v t lƯ xch vng a l ỵc phn tch
    . Những bộ sưu tập trước đây là những iĨm khởi đầu tuyệt vời vì chúng mang lại cho chúng ta một thông tin cơ sở về những loài đang hiện hữu, độ phong phú của chúng, phân bố xưa kia và hiện nay.
    . Những yếu tố để nghiên cứu bao gồm gen, quần thể, loài, quần xã, sinh cảnh và hệ sinh thái.
    . Người ta tính cả những điều thú vị về mặt khoa học, những chỉ thị cho sự biến đổi môi trường, những giá trị kinh tế quan trọng và những yêu cầu về sự bảo vệ đặc biệt.
    . Kiểm kê thành phần loài phải được thực hiện theo những phương pháp đã được thừa nhận và những ngh nh th chính xác.
    . Việc thu thập các mẫu vật và bảo quản chúng chủ yếu dùng để kiểm tra, phân tích hay định danh về sau. Đó là s đảm bảo tối thiểu để chứng minh rằng một sinh vật đã được thu mẫu ở một địa điểm và thời gian nào đó.
    . Việc sử dụng ảnh vệ tinh và ảnh my bay đã trở thành phương tiện quan trọng trong việc kiểm kê dựa trên mặt then chốt về đa dạng về thực vật với mối liên hệ với hệ động vật và các hoạt động của con người.
    . Kiểm kê và theo dõi tình trạng của các loài trong các khu bảo tồn phải được ưu tiên.
    Các tiếp cận tích hợp
    Việc kết hợp nhiều phương thức làm việc (bảo kê, theo dõi, nghiên cứu) ở các mức độ quốc gia, khu vực và quốc tế l iỊu cn thit Ĩ t ỵc kt qu cc mơc tiu quc gia cđa tng níc.
    Không có sự hợp tác giữa các nước, việc kiểm kê nguồn tài nguyên có thể trở nên lộn xộn gây trở ngại cho việc trao đổi thông tin.
    Sự hợp tác này là thiết yếu nếu các nguồn tài nguyên bao gồm thời gian, tiền bạc và nhân lực được huy động tối đa.
    Một sự hợp tác tốt l làm thế nào để tất cả khu vực sẽ được kiểm kê một cách chính xác không bỏ qua cc a iĨm v u t qĩa nhiỊu cng sc cho cc ni khc.
    Phải bảo đảm rằng luôn có sự kết hợp giữa việc kiểm kê về đa dạng sinh học và các yếu tố vật lý của môi trường.
    Ngày nay, việc hợp tác trong công tác kiểm kê và theo dõi về đa dạng Sinh học rất dƠ dàng nhờ vào việc sử dụng chung nhiều phương pháp làm việc, nhất là những số liệu lưu trữ và việc quản lý chúng.
    Về phương diện này, các Trung tâm trao đổi thông tin quốc gia ngày càng tiếp xúc dƠ dàng hơn tất cả những phần mềm tin học được chuẩn hóa việc sử dụng thông tin để cho dƠ hiểu hơn.
    Một vài thí dụ về những phần mềm này:
    Một chương trình quốc tế về khoa học Đa dạng Sinh học
    Phát triển năng lực
    Nếu nhận thấy rằng, ta có thể có được sự hiểu biết tốt hơn về sự phân bố và tầm quan trọng của đa dạng Sinh học, những thông tin tốt về những thay đổi về đa dạng Sinh học cũng như về việc quản lý và sử dụng bền vững, như vậy việc phát triển năng lực trong công tác kiểm kê, định danh và theo dõi đã có những cố gắng rất lớn.
    Việc phát triển và tăng cường khả năng trong việc kiểm kê, định danh và theo dõi về đa dạng Sinh học bao gồm 4 lĩnh vực Ỉc biệt sau:
    . Cơ sở hạ tầng
    . Trao đổi
    . Nhân lực
    . Thông tin c thĨ cp
     
    Gửi ý kiến