Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
giáo án 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuấn Anh
Ngày gửi: 10h:07' 13-02-2023
Dung lượng: 462.9 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuấn Anh
Ngày gửi: 10h:07' 13-02-2023
Dung lượng: 462.9 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (tuần 23)
Ngày
Tiết
Thứ
năm
24/2
Thứ sáu
25/2
Chiều
Chiều
Thứ tư
23/2
Chiều
Thứ ba
22/2
Chiều
Sáng
Thứ hai
21/2
Chiều
Sáng
Thứ
(Thực hiện từ ngày 21/2 đến 25/2/2022)
2021 - 2022
Môn/HĐGD
1
2
3
1
2
3
HĐTN (CC)
4
1
2
Toán
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Tiếng Việt (TC)
Tiếng Việt (TC)
Chia sẻ và đọc
Chia sẻ và đọc
Thể dục
Tiếng Việt (TC)
Toán (TC)
HĐTN (SH
theo chủ đề)
Bài viết 1
Bài viết 1
Đạo đức
Toán
Bài đọc 2
Bài đọc 2
Toán
Thể dục
Nói và nghe
Bài viết 2
Âm nhạc
Toán
TNXH
Đề bài giảng
Chào cờ. Hưởng ứng phong trào Trường xanh – lớp sạch
Ghi
chú
Ôn tập
Ôn tập
Chim én
Cô Vân dạy
Khối trụ - khối cầu
Ôn tập
Ôn tập
Xây dựng Trường xanh – lớp sạch
Nghe – viết: Chim én. Chữ hoa T
Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 3)
Thực hành lắp ghép, xếp hình khối
Chim rừng Tây Nguyên
Thực hành lắp ghép, xếp hình khối (tiết 2)
Cô Vân dạy
Quan sát đồ chơi hình một loài chim
Viết về đồ chơi hình một loài chim
GV bộ môn
Ngày – giờ
Thầy Đức dạy
Tự đọc sách báo Đọc sách báo viết về các loài chim
Tự đọc sách báo Đọc sách báo viết về các loài chim
TNXH
Thầy Đức dạy
Toán
Ngày – giờ (tiết 2)
HĐTN (SHL)
SHL tuần 23. Xây dựng kế hoạch Trường xanh – lớp sạch
Trang 1
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
SÁNG
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (SINH HOẠT DƯỚI CỜ)
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường xanh lớp sạch do nhà trường phát động.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng tham gia phong trào Trường xanh lớp sạch.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - HS thực hiện chào cờ
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi - HS nghe
lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe
qua và phát động phong trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Trường - HS lắng nghe
xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động - HS trả lời
đẹp và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào, góp
phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức,
hành vi và thói quen đúng với môi trường học đường.
HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở
nơi các em học tập hằng ngày.
2021 - 2022
Trang 2
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể
lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như:
khu vực sân chơi, khu vực hành lang, khu vực đa năng,
khu hiệu bộ, khu vườn trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- Dặn HS về thực hiện những hoạt động bảo vệ cảnh
quan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2+3:
TIẾNG VIỆT (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 15 – 30 tiếng/ phút. Tùy đối tượng học sinh.
- Giúp HS nghe – viết được đoạn văn ngắn.
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
2021 - 2022
Trang 3
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi hát “đố chữ”. Chia lớp thành - HS chơi
2 đội. Lần lượt mỗi đội đưa ra 1 chữ, đội còn lại hát 1
bài có chữ đó.
- GV tuyên dương cả 2 đội hoàn thành trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Luyện đọc
- GV phát truyện cho HS, YCHS đọc theo nhóm 4
- HS đọc truyện theo nhóm
- Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ và theo từng đối
tượng HS.
- HS đọc yếu: GV cho HS học tốt kèm lại bảng vần,
đánh vần 1-2 câu trong quyển truyện
- HS đọc chậm: GVYC các em tự đọc thầm một mẩu
chuyện.
- HS học tốt: tự đọc thầm. Kèm cho HS yếu đọc lại vần,
hướng dẫn bạn cách ghép vần
b. Luyện viết
- GV chọn 1 bài và đọc cho HS viết
- GV đọc
* HS học yếu nhìn chép 1 câu trên bảng
- HS nhìn bảng chép
- HS nghe – viết đoạn văn vào vở
- HS nghe – viết bài vào vở
- GV thu vở, nhận xét bài HS
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------CHIỀU:
Tiết 1 + 2:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1
BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM
CHIM ÉN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi.
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én
đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim.
- Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2021 - 2022
Trang 4
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động.
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Yêu quý, bảo vệ loài chim én.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, tranh minh họa
2. Đối với học sinh
- SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
a. Chia sẻ về chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em - HS quan sát, lắng nghe
yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen
với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm
này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các
loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết
được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng,
những niềm vui chúng mang đến cho con người
để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng
chúng.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
tập 1 và 2 trong SGK:
Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên
trong ảnh.
Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm
thích hợp:
a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc.
b. Gọi tên theo tiếng kêu.
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn.
- GV cho HS quan sát tranh, chỉ từng hình cho Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh họa:
cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết (1) Chim cánh cụt
(6) Chim quạ
tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được (2) Chim gáy
(7) Chim sâu
đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. (3) Chim rẻ quạt
(8) Chim cú mèo
Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích (4) Chim gõ kiến
(9) Chim vàng anh
2021 - 2022
Trang 5
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
hợp.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm
bài vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm
Thế giới loài chim.
(5) Chim bói cá
(10) Chi bìm bịp
Câu 2:
a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim
cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh,
chim rẻ quạt, chim gáy.
b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp,
quạ, chim gáy.
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá,
chim gõ kiến, chim sâu.
b. Bài đọc 1: Chim én
- GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được
tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng
10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các
em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài
chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem
đó là chim gì nhé.
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó.
- HS luyện đọc từ khó
+ Luyện ngắt, nghỉ hơi
Chim én bận đi đâu /
Hôm nay về mở hội /
Lượn bay như dẫn lối /
Rủ mùa xuân cùng về. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, - HS thi đọc
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV giải nghĩa từ cho HS: chim én
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
b. Đọc hiểu
- GVYC cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - Cả lớp đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm) - HS trả lời:
Câu 1: Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” Câu 1: Đáp án a.
nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a. Chim én báo hiệu mùa xuân về.
2021 - 2022
Trang 6
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về.
c. Chim én về để mở hội xuân.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối
khi xuân về.
khi xuân về: Cỏ mọc xanh xum xuê/Rau xum
xuê nương bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa
khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn đứng dậy.
Câu 3: Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân Câu 3: Em muốn chim én nói khi mùa xuân
về?
về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học
hỏi.
thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở + Câu thơ ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh
khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi:
manh tin vui đến muốn nơi?
Én bay chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi.
3. Hoạt động luyện tập
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập.
- GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - HS trình bày câu trả lời:
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Câu 1: Bộ phận trong mỗi câu sau trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS
cho câu hỏi Ở đâu?
a. Cỏ mọc xanh ở chân đê.
Có mọc xanh ở đâu?
b. Rau xum xuê trên nương bãi.
Rau xum xuê ở đâu?
c. Hoa khoe sắc khắp nơi.
Hoa khoe sắc ở đâu?
Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp:
a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh,
mầm non.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay,
dẫn lối, rủ, chao, vẫy.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV mời HS đọc lại bài
- HS đọc bài
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
2021 - 2022
Trang 7
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
THỂ DỤC (GV bộ môn)
-----------------------------------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng: Giúp HS:
- Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.
- Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng
hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc, ống nước
2. Đối với học sinh
- SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “đố bạn”
- HS chơi
- GV tuyên dương HS
- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo
bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng
hình dạng của đồ vật đó.
của đồ vật:
Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ,
quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ...
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài
- HS đọc tên bài
2. Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt các - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo
2021 - 2022
Trang 8
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp xếp
các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào trong
giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp xếp các
đồ vật có dạng giống quả bóng vào trong giỏ
màu đỏ.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
- GV mời các nhóm báo cáo.
- GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp
riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có
dạng hình khối cầu.
- GV mời các nhóm báo cáo.
- GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối
trụ
? Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em
thấy hoặc được sờ vào nó chưa?
- GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ …đây là
những đồ vật có dạng hình khối trụ.
- Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của
khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác
nhau .
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng
hình ảnh khối trụ trong đầu.
- GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối
cầu :
- Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì ?
- GV cho HS quan sát xung quanh những đồ
vật có dạng khối cầu .
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng
hình ảnh khối cầu trong đầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
? Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách
nhận biết khối trụ, khối cầu.
2021 - 2022
Trang 9
luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV.
- HS cầm khối trụ và khối cầu bằng gỗ hoặc
bằng nhựa có dạng hình khối trụ, khối cầu rồi
quan sát, xoay, lật chạm vào các khối và nói:
“Đây là khối trụ”; “Đây là khối cầu”.
- HS các nhóm báo cáo nói về màu sắc và
kích thước rồi nói: “Khối trụ”; “Khối cầu”.
- HS thực hành theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ.
- HS quan sát xung quanh và hai đáy của
những đồ vật đó.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS cả lớp thực hành.
- HS chia sẻ quả bóng, viên bi.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS cả lớp thực hành.
Bài 1: Xem các hình sau rồi kể tên một số đồ
vật có dạng khối trụ, khối cầu.
- HS làm việc cá nhân TLCH:
+ Dạng khối trụ: hộp sữa, lon nước, bình cá.
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
+Dạng khối cầu: Qủa bóng
- GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, - HS chia sẻ trước lớp.
khối cầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe nhận xét bạn.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
Bài 2:
- GV cho HS lên bảng lớp thực hành và - HS lên bảng thực hành và TLCH: khối trụ,
TLCH.
khối cầu lăn được.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS theo dõi, lắng nghe nhận xét bạn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
? Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1
hoặc khối cầu mà em biết .
tràng vỗ tay .
Vd: Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Thùng phi nước, cột điện khối trụ
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
Bài 3:
- GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? Khối
nhóm đôi và TLCH.
cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS làm việc nhóm đôi và TLCH
+Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 khối lập
phương, 1 khối hộp chữ nhật.
+Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 khối lập
phương, 1 khối hộp chữ nhật.
- 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS lắng nghe nhận xét bạn.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
Bài 4:
- GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và - Kể tên một số đồ vật trong thực tế.
kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào có khối cầu? - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe nhận xét bạn.
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022
2021 - 2022
Trang10
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
SÁNG
Tiết 1:
Trường TH Lê Văn Tám
TIẾNG VIỆT (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 20 – 40 tiếng/ phút. Tùy theo đối tượng học sinh
- HS có thể nghe – viết được đoạn văn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS hát vận động một bài hát
- HS hát
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Chin én
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối dòng thơ, khổ thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV giải nghĩa từ cho HS
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ và theo từng
đối tượng HS.
* HS yếu: GV kèm học lại chữ cái, đọc được 1 - Từng HS đọc bài
câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
- HS luyện đọc theo nhóm
2021 - 2022
Trang11
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- HS trung bình: Đọc 1 – 2 khổ thơ, tốc độ 2030 tiếng/phút
** HS khá, giỏi: đọc trơn nhanh
b. Nghe – viết:
- GV đọc cả bài
- HS lắng nghe
- GV đọc thong thả từng câu cho HS viết vào vở - HS nghe – viết bài vào vở
Luyện viết 2. Mỗi câu đọc 2 hoặc 3 lần. GV theo
dõi, uốn nắn HS.
* GV đánh vần từng tiếng cho HS viết
- GV đọc cả bài cho HS soát lại.
- HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi
- GV thu vở nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2:
TOÁN (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: củng cố lại bảng chia 2, 5 và vận dụng làm bài tập
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, phiếu BT
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “đố - HS chơi
bạn”. Nối tiếp 2HS, 1 bạn đố - 1 bạn trả lời.
Câu hỏi là bảng nhân, chia 2, 5
VD: HS1: đố bạn 20 : 2 bằng mấy?
HS2: 20 : 2 = 10
- GV giới thiệu vào bài.
2021 - 2022
Trang12
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - HS làm bài
sinh làm vào vở
Bài 1: Tính
10 : 2 =
15 : 5 =
35 : 5 =
14 : 2 =
40 : 5 =
2:2=
20 : 2 =
20 : 5 =
Bài 2: Tính
15kg : 5 =
30cm : 5 =
5dm : 5 =
12kg : 2 =
4cm : 2 =
18dm : 2 =
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - HS tự nhận xét
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Tìm hiểu được về thực trạng môi trường ở nhà trường.
- Nêu được các việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Biết và hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường, lớp
xanh, sạch, đẹp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo - HS lắng nghe
dục theo chủ đề: Xây dựng trường xanh – lớp sạch.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Hoạt động khám phá:
2021 - 2022
Trang13
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
a. Tìm hiểu môi trường ở nhà trường
- GV YCHS thực hiện nhóm 4
- HS chia thành các nhóm.
- GV phổ biến nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm
+ Mỗi nhóm lựa chọn một số khu vực trong trường học: vụ.
sân trường, lớp học, hành lang lớp học, khu vườn
trường,…
+ Các nhóm quan sát, tìm hiểu thực trạng khu vực
nhóm mình lựa chọn.
+ Các nhóm ghi kết quả quan sát vào Phiếu quan sát.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả quan - HS trình bày.
sát của nhóm mình trước lớp.
- GV yêu cầu HS đề xuất những việc cần làm để giữ gìn
trường, lớp, xanh, sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS đề xuất những việc cần làm để giữ
gìn trường lớp sạch, đẹp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
- Kết luận: Các khu vực trong trường là những nơi rất - HS lắng nghe, tiếp thu.
gần gũi với chúng ta hằng ngày. Chúng ta cần có ý thức
giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. Những việc làm
chúng ta nên thường xuyên thực hiện để giữ vệ sinh
trường lớp là: vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác,
quét dọn lớp học, quét dọn các khu vực ngoài hành lang
3. Hoạt động vận dụng, củng cố:
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1 + 2:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
NGHE – VIẾT: CHIM ÉN. CHỮ HOA T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách
trình bày một bài thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt. Tìm tiếng bắt đầu bằng
l,n; tiếng có vần ươc, ươt.
2021 - 2022
Trang14
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* HS nhìn chép được đoạn văn
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
- Mẫu chữ cái viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên
dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở viết và vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én
(2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa
chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ.
Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
Chúng ta cùng vào bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Nghe – viết
- GV đọc mẫu lần 1
- HS đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
- 1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim
Chim én nói về nội dung gì?
én nói về nội dung: Chim én gọi mùa xuân
cùng về. Cây cối, đất trời chào đón mùa
xuân.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần
viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi
dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính
từ lề vở.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS chú ý từ dễ viết sai.
2021 - 2022
Trang15
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối,
xum xuê, khoe sắc.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì vào cuối bài chính
tả).
- GV nhận xét 4-5 vở
2.2. Bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- GVHDHS làm bài, YCHS nối tiếp lên điền trên
bảng
- GV sửa bài
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- YCHS thực hiện nhóm 2, làm vào vở BT
- GV chốt đáp án
2.3. Tập viết chữ hoa T
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu
? Chữ T hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- HS nghe – viết
* HS nhìn - chép bài vào vở
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS nộp vở
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống l
hay n:
vàng lừng, nắng, nó, xù lông, lót dạ.
Bài 3: Tìm và viết:
+ 2 tiếng có vần ươc: nước, trước.
+ 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát,
nhận xét.
- Chữ T hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết
bởi 1 nét.
- Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: - HS lắng nghe.
cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái
(to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5,
viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang
từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét
cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái
(nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát,
cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng nhận xét.
bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều
và không cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng
lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - HS viết vở
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải - 1 dòng cỡ nhỏ, 1 dòng cỡ vừa
thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt
nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp
2021 - 2022
Trang16
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan
trọng hơn ngoại hình đẹp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ)
và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li.
Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu
ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ,…
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở - HS viết: 2 dòng cỡ nhỏ.
Luyện viết 2.
- GV nhận xét 5-7 bài
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách
giữ vở sạch, đẹp,...
- Về nhà viết bài vào vở Luyện viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
ĐẠO ĐỨC
BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nhắc nhở người thân bảo quản đồ dùng gia đình
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
2021 - 2022
Trang17
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
2. Đối với học sinh
- SGK, vở bài tập
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá
a. Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả hành động, việc
- HS đọc nội dung câu hỏi, tìm câu
làm của các bạn là đúng hay chưa đúng trong việc bảo
trả lời
quản đồ dùng gia đình. Giải thích vì sao?
- HS thảo luận nhóm, thống nhất phương án trả lời
- GV mời một số nhóm đứng lên trả lời
- HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét và kết luận:
- HS lắng nghe nhận xét.
+ Đồng tình với ý B và E
+ Không đồng tình với ý A, C, D
b. Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
- HS hoạt động theo nhóm, mỗi
+ Nhóm 1 + 2: xử lí tình huống 1
nhóm xử lí tình huống được giao.
+ Nhóm 3 + 4: xử lí tình huống 2
- GV cùng cả lớp lắng nghe, cổ vũ, động viên để các
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
nhóm trình bày tốt kết quả thảo luận.
luận
- GV nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm, có
lời tuyên dương với nhóm xử lí tốt nhất, kết luận.
c. Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những việc em đã...
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (tuần 23)
Ngày
Tiết
Thứ
năm
24/2
Thứ sáu
25/2
Chiều
Chiều
Thứ tư
23/2
Chiều
Thứ ba
22/2
Chiều
Sáng
Thứ hai
21/2
Chiều
Sáng
Thứ
(Thực hiện từ ngày 21/2 đến 25/2/2022)
2021 - 2022
Môn/HĐGD
1
2
3
1
2
3
HĐTN (CC)
4
1
2
Toán
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Tiếng Việt (TC)
Tiếng Việt (TC)
Chia sẻ và đọc
Chia sẻ và đọc
Thể dục
Tiếng Việt (TC)
Toán (TC)
HĐTN (SH
theo chủ đề)
Bài viết 1
Bài viết 1
Đạo đức
Toán
Bài đọc 2
Bài đọc 2
Toán
Thể dục
Nói và nghe
Bài viết 2
Âm nhạc
Toán
TNXH
Đề bài giảng
Chào cờ. Hưởng ứng phong trào Trường xanh – lớp sạch
Ghi
chú
Ôn tập
Ôn tập
Chim én
Cô Vân dạy
Khối trụ - khối cầu
Ôn tập
Ôn tập
Xây dựng Trường xanh – lớp sạch
Nghe – viết: Chim én. Chữ hoa T
Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 3)
Thực hành lắp ghép, xếp hình khối
Chim rừng Tây Nguyên
Thực hành lắp ghép, xếp hình khối (tiết 2)
Cô Vân dạy
Quan sát đồ chơi hình một loài chim
Viết về đồ chơi hình một loài chim
GV bộ môn
Ngày – giờ
Thầy Đức dạy
Tự đọc sách báo Đọc sách báo viết về các loài chim
Tự đọc sách báo Đọc sách báo viết về các loài chim
TNXH
Thầy Đức dạy
Toán
Ngày – giờ (tiết 2)
HĐTN (SHL)
SHL tuần 23. Xây dựng kế hoạch Trường xanh – lớp sạch
Trang 1
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
SÁNG
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (SINH HOẠT DƯỚI CỜ)
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Biết được kế hoạch, nội dung phong trào Trường xanh lớp sạch do nhà trường phát động.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng tham gia phong trào Trường xanh lớp sạch.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - HS thực hiện chào cờ
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi - HS nghe
lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe
qua và phát động phong trào của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Trường - HS lắng nghe
xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động - HS trả lời
đẹp và việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào, góp
phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức,
hành vi và thói quen đúng với môi trường học đường.
HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở
nơi các em học tập hằng ngày.
2021 - 2022
Trang 2
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể
lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như:
khu vực sân chơi, khu vực hành lang, khu vực đa năng,
khu hiệu bộ, khu vườn trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- Dặn HS về thực hiện những hoạt động bảo vệ cảnh
quan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2+3:
TIẾNG VIỆT (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 15 – 30 tiếng/ phút. Tùy đối tượng học sinh.
- Giúp HS nghe – viết được đoạn văn ngắn.
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
2021 - 2022
Trang 3
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi hát “đố chữ”. Chia lớp thành - HS chơi
2 đội. Lần lượt mỗi đội đưa ra 1 chữ, đội còn lại hát 1
bài có chữ đó.
- GV tuyên dương cả 2 đội hoàn thành trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Luyện đọc
- GV phát truyện cho HS, YCHS đọc theo nhóm 4
- HS đọc truyện theo nhóm
- Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ và theo từng đối
tượng HS.
- HS đọc yếu: GV cho HS học tốt kèm lại bảng vần,
đánh vần 1-2 câu trong quyển truyện
- HS đọc chậm: GVYC các em tự đọc thầm một mẩu
chuyện.
- HS học tốt: tự đọc thầm. Kèm cho HS yếu đọc lại vần,
hướng dẫn bạn cách ghép vần
b. Luyện viết
- GV chọn 1 bài và đọc cho HS viết
- GV đọc
* HS học yếu nhìn chép 1 câu trên bảng
- HS nhìn bảng chép
- HS nghe – viết đoạn văn vào vở
- HS nghe – viết bài vào vở
- GV thu vở, nhận xét bài HS
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------CHIỀU:
Tiết 1 + 2:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1
BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM
CHIM ÉN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi.
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én
đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim.
- Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2021 - 2022
Trang 4
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động.
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Yêu quý, bảo vệ loài chim én.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, tranh minh họa
2. Đối với học sinh
- SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
a. Chia sẻ về chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em - HS quan sát, lắng nghe
yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen
với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm
này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các
loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết
được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng,
những niềm vui chúng mang đến cho con người
để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng
chúng.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
tập 1 và 2 trong SGK:
Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên
trong ảnh.
Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm
thích hợp:
a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc.
b. Gọi tên theo tiếng kêu.
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn.
- GV cho HS quan sát tranh, chỉ từng hình cho Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh họa:
cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết (1) Chim cánh cụt
(6) Chim quạ
tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được (2) Chim gáy
(7) Chim sâu
đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. (3) Chim rẻ quạt
(8) Chim cú mèo
Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích (4) Chim gõ kiến
(9) Chim vàng anh
2021 - 2022
Trang 5
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
hợp.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm
bài vào Vở bài tập.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm
Thế giới loài chim.
(5) Chim bói cá
(10) Chi bìm bịp
Câu 2:
a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim
cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh,
chim rẻ quạt, chim gáy.
b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp,
quạ, chim gáy.
c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá,
chim gõ kiến, chim sâu.
b. Bài đọc 1: Chim én
- GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được
tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng
10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các
em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài
chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem
đó là chim gì nhé.
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó.
- HS luyện đọc từ khó
+ Luyện ngắt, nghỉ hơi
Chim én bận đi đâu /
Hôm nay về mở hội /
Lượn bay như dẫn lối /
Rủ mùa xuân cùng về. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, - HS thi đọc
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV giải nghĩa từ cho HS: chim én
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
b. Đọc hiểu
- GVYC cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - Cả lớp đọc thầm
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời
* HS đọc được 1 câu (đánh vần/đọc trơn chậm) - HS trả lời:
Câu 1: Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” Câu 1: Đáp án a.
nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a. Chim én báo hiệu mùa xuân về.
2021 - 2022
Trang 6
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về.
c. Chim én về để mở hội xuân.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối
khi xuân về.
khi xuân về: Cỏ mọc xanh xum xuê/Rau xum
xuê nương bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa
khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn đứng dậy.
Câu 3: Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân Câu 3: Em muốn chim én nói khi mùa xuân
về?
về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học
hỏi.
thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở + Câu thơ ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh
khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi:
manh tin vui đến muốn nơi?
Én bay chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi.
3. Hoạt động luyện tập
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập.
- GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - HS trình bày câu trả lời:
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Câu 1: Bộ phận trong mỗi câu sau trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS
cho câu hỏi Ở đâu?
a. Cỏ mọc xanh ở chân đê.
Có mọc xanh ở đâu?
b. Rau xum xuê trên nương bãi.
Rau xum xuê ở đâu?
c. Hoa khoe sắc khắp nơi.
Hoa khoe sắc ở đâu?
Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp:
a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh,
mầm non.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay,
dẫn lối, rủ, chao, vẫy.
4. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV mời HS đọc lại bài
- HS đọc bài
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
2021 - 2022
Trang 7
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
THỂ DỤC (GV bộ môn)
-----------------------------------------------------------------------Tiết 4:
TOÁN
KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng: Giúp HS:
- Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.
- Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng
hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc, ống nước
2. Đối với học sinh
- SGK, vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “đố bạn”
- HS chơi
- GV tuyên dương HS
- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo
bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng
hình dạng của đồ vật đó.
của đồ vật:
Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ,
quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ...
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài
- HS đọc tên bài
2. Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt các - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo
2021 - 2022
Trang 8
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp xếp
các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào trong
giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp xếp các
đồ vật có dạng giống quả bóng vào trong giỏ
màu đỏ.
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
- GV mời các nhóm báo cáo.
- GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp
riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có
dạng hình khối cầu.
- GV mời các nhóm báo cáo.
- GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối
trụ
? Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em
thấy hoặc được sờ vào nó chưa?
- GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ …đây là
những đồ vật có dạng hình khối trụ.
- Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của
khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác
nhau .
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng
hình ảnh khối trụ trong đầu.
- GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối
cầu :
- Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì ?
- GV cho HS quan sát xung quanh những đồ
vật có dạng khối cầu .
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng
hình ảnh khối cầu trong đầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
? Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách
nhận biết khối trụ, khối cầu.
2021 - 2022
Trang 9
luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV.
- HS cầm khối trụ và khối cầu bằng gỗ hoặc
bằng nhựa có dạng hình khối trụ, khối cầu rồi
quan sát, xoay, lật chạm vào các khối và nói:
“Đây là khối trụ”; “Đây là khối cầu”.
- HS các nhóm báo cáo nói về màu sắc và
kích thước rồi nói: “Khối trụ”; “Khối cầu”.
- HS thực hành theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ.
- HS quan sát xung quanh và hai đáy của
những đồ vật đó.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS cả lớp thực hành.
- HS chia sẻ quả bóng, viên bi.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS cả lớp thực hành.
Bài 1: Xem các hình sau rồi kể tên một số đồ
vật có dạng khối trụ, khối cầu.
- HS làm việc cá nhân TLCH:
+ Dạng khối trụ: hộp sữa, lon nước, bình cá.
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
+Dạng khối cầu: Qủa bóng
- GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, - HS chia sẻ trước lớp.
khối cầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe nhận xét bạn.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
Bài 2:
- GV cho HS lên bảng lớp thực hành và - HS lên bảng thực hành và TLCH: khối trụ,
TLCH.
khối cầu lăn được.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS theo dõi, lắng nghe nhận xét bạn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
? Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1
hoặc khối cầu mà em biết .
tràng vỗ tay .
Vd: Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Thùng phi nước, cột điện khối trụ
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
Bài 3:
- GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? Khối
nhóm đôi và TLCH.
cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS làm việc nhóm đôi và TLCH
+Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 khối lập
phương, 1 khối hộp chữ nhật.
+Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 khối lập
phương, 1 khối hộp chữ nhật.
- 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS lắng nghe nhận xét bạn.
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
Bài 4:
- GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và - Kể tên một số đồ vật trong thực tế.
kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào có khối cầu? - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe nhận xét bạn.
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022
2021 - 2022
Trang10
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
SÁNG
Tiết 1:
Trường TH Lê Văn Tám
TIẾNG VIỆT (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 20 – 40 tiếng/ phút. Tùy theo đối tượng học sinh
- HS có thể nghe – viết được đoạn văn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS hát vận động một bài hát
- HS hát
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Chin én
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối dòng thơ, khổ thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp,
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV giải nghĩa từ cho HS
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ và theo từng
đối tượng HS.
* HS yếu: GV kèm học lại chữ cái, đọc được 1 - Từng HS đọc bài
câu (đánh vần/đọc trơn chậm)
- HS luyện đọc theo nhóm
2021 - 2022
Trang11
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- HS trung bình: Đọc 1 – 2 khổ thơ, tốc độ 2030 tiếng/phút
** HS khá, giỏi: đọc trơn nhanh
b. Nghe – viết:
- GV đọc cả bài
- HS lắng nghe
- GV đọc thong thả từng câu cho HS viết vào vở - HS nghe – viết bài vào vở
Luyện viết 2. Mỗi câu đọc 2 hoặc 3 lần. GV theo
dõi, uốn nắn HS.
* GV đánh vần từng tiếng cho HS viết
- GV đọc cả bài cho HS soát lại.
- HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi
- GV thu vở nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2:
TOÁN (TĂNG CƯỜNG)
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp HS: củng cố lại bảng chia 2, 5 và vận dụng làm bài tập
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm),
năng lực tự chủ và tự học (biết tự học).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, phiếu BT
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “đố - HS chơi
bạn”. Nối tiếp 2HS, 1 bạn đố - 1 bạn trả lời.
Câu hỏi là bảng nhân, chia 2, 5
VD: HS1: đố bạn 20 : 2 bằng mấy?
HS2: 20 : 2 = 10
- GV giới thiệu vào bài.
2021 - 2022
Trang12
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - HS làm bài
sinh làm vào vở
Bài 1: Tính
10 : 2 =
15 : 5 =
35 : 5 =
14 : 2 =
40 : 5 =
2:2=
20 : 2 =
20 : 5 =
Bài 2: Tính
15kg : 5 =
30cm : 5 =
5dm : 5 =
12kg : 2 =
4cm : 2 =
18dm : 2 =
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - HS tự nhận xét
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- YCHS về nhà tự luyện đọc, luyện viết thêm
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Tìm hiểu được về thực trạng môi trường ở nhà trường.
- Nêu được các việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Biết và hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng trường, lớp
xanh, sạch, đẹp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo - HS lắng nghe
dục theo chủ đề: Xây dựng trường xanh – lớp sạch.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Hoạt động khám phá:
2021 - 2022
Trang13
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
a. Tìm hiểu môi trường ở nhà trường
- GV YCHS thực hiện nhóm 4
- HS chia thành các nhóm.
- GV phổ biến nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm
+ Mỗi nhóm lựa chọn một số khu vực trong trường học: vụ.
sân trường, lớp học, hành lang lớp học, khu vườn
trường,…
+ Các nhóm quan sát, tìm hiểu thực trạng khu vực
nhóm mình lựa chọn.
+ Các nhóm ghi kết quả quan sát vào Phiếu quan sát.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả quan - HS trình bày.
sát của nhóm mình trước lớp.
- GV yêu cầu HS đề xuất những việc cần làm để giữ gìn
trường, lớp, xanh, sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS đề xuất những việc cần làm để giữ
gìn trường lớp sạch, đẹp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
- Kết luận: Các khu vực trong trường là những nơi rất - HS lắng nghe, tiếp thu.
gần gũi với chúng ta hằng ngày. Chúng ta cần có ý thức
giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. Những việc làm
chúng ta nên thường xuyên thực hiện để giữ vệ sinh
trường lớp là: vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác,
quét dọn lớp học, quét dọn các khu vực ngoài hành lang
3. Hoạt động vận dụng, củng cố:
- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1 + 2:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
NGHE – VIẾT: CHIM ÉN. CHỮ HOA T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách
trình bày một bài thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt. Tìm tiếng bắt đầu bằng
l,n; tiếng có vần ươc, ươt.
2021 - 2022
Trang14
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
- Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* HS nhìn chép được đoạn văn
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
- Mẫu chữ cái viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên
dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở viết và vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én
(2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa
chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ.
Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
Chúng ta cùng vào bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Nghe – viết
- GV đọc mẫu lần 1
- HS đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
- 1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim
Chim én nói về nội dung gì?
én nói về nội dung: Chim én gọi mùa xuân
cùng về. Cây cối, đất trời chào đón mùa
xuân.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần
viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi
dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính
từ lề vở.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS chú ý từ dễ viết sai.
2021 - 2022
Trang15
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối,
xum xuê, khoe sắc.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì vào cuối bài chính
tả).
- GV nhận xét 4-5 vở
2.2. Bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- GVHDHS làm bài, YCHS nối tiếp lên điền trên
bảng
- GV sửa bài
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- YCHS thực hiện nhóm 2, làm vào vở BT
- GV chốt đáp án
2.3. Tập viết chữ hoa T
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu
? Chữ T hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- HS nghe – viết
* HS nhìn - chép bài vào vở
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS nộp vở
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống l
hay n:
vàng lừng, nắng, nó, xù lông, lót dạ.
Bài 3: Tìm và viết:
+ 2 tiếng có vần ươc: nước, trước.
+ 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát,
nhận xét.
- Chữ T hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết
bởi 1 nét.
- Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: - HS lắng nghe.
cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái
(to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5,
viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang
từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét
cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái
(nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát,
cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng nhận xét.
bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều
và không cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng
lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - HS viết vở
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải - 1 dòng cỡ nhỏ, 1 dòng cỡ vừa
thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt
nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp
2021 - 2022
Trang16
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan
trọng hơn ngoại hình đẹp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ)
và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li.
Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu
ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ,…
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở - HS viết: 2 dòng cỡ nhỏ.
Luyện viết 2.
- GV nhận xét 5-7 bài
3. Hoạt động vận dụng, củng cố
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách
giữ vở sạch, đẹp,...
- Về nhà viết bài vào vở Luyện viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
……………………………………………………………….………………………………….
…………………………………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………….……………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3:
ĐẠO ĐỨC
BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình
- Nhắc nhở người thân bảo quản đồ dùng gia đình
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK
- Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
2021 - 2022
Trang17
Năm học:
Giáo viên: Trần Thị Ngọc
Giáo án lớp 2B1
Trường TH Lê Văn Tám
2. Đối với học sinh
- SGK, vở bài tập
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Khởi động
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá
a. Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả hành động, việc
- HS đọc nội dung câu hỏi, tìm câu
làm của các bạn là đúng hay chưa đúng trong việc bảo
trả lời
quản đồ dùng gia đình. Giải thích vì sao?
- HS thảo luận nhóm, thống nhất phương án trả lời
- GV mời một số nhóm đứng lên trả lời
- HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét và kết luận:
- HS lắng nghe nhận xét.
+ Đồng tình với ý B và E
+ Không đồng tình với ý A, C, D
b. Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
- HS hoạt động theo nhóm, mỗi
+ Nhóm 1 + 2: xử lí tình huống 1
nhóm xử lí tình huống được giao.
+ Nhóm 3 + 4: xử lí tình huống 2
- GV cùng cả lớp lắng nghe, cổ vũ, động viên để các
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
nhóm trình bày tốt kết quả thảo luận.
luận
- GV nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm, có
lời tuyên dương với nhóm xử lí tốt nhất, kết luận.
c. Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những việc em đã...
 






Các ý kiến mới nhất