THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    43 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Lô Minh Tuấn
    Ngày gửi: 11h:13' 27-02-2025
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 10
    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
    Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
    - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
    phương.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
    hoàn thành tốt nội dung tiết học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
    các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
    hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
    phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
    nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát.
    khởi động bài học.
    + GV nêu câu hỏi:
    + HS Trả lời:
    Mẹ em bé đang làm công việc gì?
    Mẹ em bé đang đi cày.
    Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ?
    Em bé đưa cơm cho mẹ.
    Bài hát nói về hoạt động nào?

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Kể được tên và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động
    sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng.
    (làm việc cặp đôi)
    - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và
    hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày:
    đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
    + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông
    nghiệp trong hình?
    +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất
    nông nghiệp đó?

    - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
    quả.
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

    HS nhận xét ý kiến của nhóm

    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số
    hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
    Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt
    động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
    chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4)
    - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó
    mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít
    nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản
    phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả.
    + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp
    khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt
    động đó ?
    - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả

    bạn.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

    - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
    cầu bài và tiến hành thảo luận.
    - Đại diện các nhóm trình bày:

    Trồng trọt (trồng cây lương thực
    như: trồng lúa, ngô, khoai,
    sắn, ...; trồng các loại rau, củ,
    trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
    ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê,
    trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà,
    vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu,
    chim cút, ...; nuôi thả cá,
    tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ
    rừng, nuôi trồng và khai thác
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    thủy, hải sản
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
    xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương
    thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng
    các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
    (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi
    gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim
    cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo
    vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản.
    3. Thực hành
    - Mục tiêu:
    + Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động
    sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm
    ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4)

    - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
    hành thảo luận và trình bày kết quả.
    - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
    + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất cầu bài và tiến hành thảo luận.
    nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Đại diện các nhóm trình bày:
    phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó.
    Lưu ý người sau không nói lặp lại với người
    trước.
    - Các nhóm nhận xét.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
    - HS lắng nghe luật chơi.
    + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi:
    nhau;
    + Chia bảng thành 3 phần.
    + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô
    “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy
    lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và
    1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp
    đó ở địa phương em.
    + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và
    HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì
    nhóm đó thắng cuộc.
    - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
    - HS nghe nhận xét.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    - Lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------------------------

    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

    CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
    Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
    - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
    - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các
    thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
    hoàn thành tốt nội dung tiết học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
    các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
    hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
    phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
    nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
    + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương
    thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương
    thực, thực phẩm mà gia đình em
    thường sử dụng: lúa, ngô, khoai,
    sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê,

    trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng,
    chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi
    thả cá, tôm; ...)
    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
    sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
    - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu
    hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm
    4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày.
    + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp
    làm ra các sản phẩm như: thức
    ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa,
    thuốc,..., sản xuất thủ công,
    công nghiệp), đem bán hoặc
    xuất khẩu thu lại lợi ích kinh
    tế, ...

    - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản
    xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục
    vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang
    trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các
    ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
    nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
    kinh tế, ...
    Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
    nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
    - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại
    và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm
    việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
    bày kết quả.

    - HS nhận xét ý kiến của nhóm
    bạn.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - Học sinh lắng nghe.

    - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
    đổi cặp đôi
    - Đại diện các nhóm trình bày:

    + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao
    hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
    đổi về lợi ích của hoạt động sản
    xuất lúa gạo.
    + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi +Hoạt động sản xuất nông
    gì?
    nghiệp đó có ích lợi cung cấp
    lương thực, thực phẩm, trang trí
    nhà cửa,...; cung cấp cho các
    hoạt động sản xuất khác (chế
    biến); buôn bán và mang lại các
    lợi ích kinh tế,...

    - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
    quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
    cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
    cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
    (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
    tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
    vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,...
    3. Thực hành - Vận dụng:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
    ý.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
    nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
    xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
    - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu
    làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận.
    trình bày kết quả.
    - Đại diện các nhóm trình bày:

    - Các nhóm nhận xét.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - Nhận xét bài học.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------------------
     
    Gửi ý kiến