THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Thức
    Ngày gửi: 08h:21' 08-04-2023
    Dung lượng: 585.0 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Toán 6

    Tuần 3
    Tiết PPCT: 9
    Phân môn: Số và Đại
    số

    BÀI 6: CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
    Thời lượng: 2 tiết
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết: + Phép chia hết, phép chia có dư trong tập hợp số tự nhiên.
    + Tính chia hết của một tổng .
    - Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu ” , “ ”
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Vận dụng được tính chất chia hết của một tổng để giải bài toán và giải quyết một số vấn đề
    trong thực tiễn.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Bài giảng, giáo án.
    2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn lại phép chia hết, phép chia có dư.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    + Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
    c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    Trang 1

    Giáo án Toán 6

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV đặt tình huống: “Có thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn được không?”.
    + GV cho HS suy nghĩ và thực hành chia cho cả lớp cùng quan sát.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe , trao đổi và dự đoán trả lời
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Để biết ta có thể chia đều số vở đó cho 3 bạn được không? Tại sao? Cách chia như
    thế nào? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Chia hết và chia có dư
    a) Mục tiêu:
    + Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “⋮” ; “ ”
    + Biết cách xác định quan hệ chia hết, chia có dư trong trường hợp đã cho.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
    yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Chia hết và chia có dư

    - GV yêu cầu HS đọc đề HĐKP1, suy nghĩ và HĐKP1:
    hoàn thành.

    - Vì 15 ⋮ 3 => Có thể chia đều 15 quyển

    - GV gợi ý HS thực hiện phép chia 15 : 3 và 7 vở cho 3 bạn. Mỗi bạn được 5 quyển vở. 
    : 3.

    - Vì 7 : 3 = 2 dư 1 => 7 3 => Không thể

    - GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét như trong chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn.
    SGK.
    * Kiến thức trọng tâm:
    - GV phân tích cho HS hiểu rõ và yêu cầu HS

    Trang 2

    Giáo án Toán 6

    đọc hiểu kiến thức trọng tâm trình bày trong Cho a, b ∈ N ( b≠ 0). Ta luôn tìm được
    SGK.

    đúng hai số q, r ∈ N : a = b.q + r ( 0 ≤ r

    - GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm và < b) ( q, r lần lượt là thương và số dư
    lưu ý HS : Số dư phải nhỏ hơn số chia. ( 0 ≤ r trong phép chia a cho b.)
    < b).

    + Nếu r = 0 tức a = b . q, ta nói a chia hết

    - Gv yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi Thực cho b, kí hiệu a ⋮ b và ta có phép chia
    hành 1.

    hết a : b = q.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    + Nếu r ≠ 0, ta nói a không chia hết cho

    + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua b, kí hiệu a b và ta có phép chia có dư.
    việc thực hiện yêu cầu của GV.
    Thực hành 1:
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    a) 255 : 3 = 85 ( dư 0)

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    157 : 3 = 52 dư 1.

    +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét 5105 : 3 = 1701 dư 2.
    và bổ sung cho nhau.
    b)  Ta có 17 = 4 . 4 + 1

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác Ta thấy 17 bạn vào cho 4 xe taxi sẽ dư ra
    hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính. 1 người. 
    Vậy không thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4
    xe taxi.
    Hoạt động 2: Tính chất chia hết của một tổng
    a) Mục tiêu:
    + HS hình thành tính chất chia hết của một tổng.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    c) Sản phẩm: Hs nắm vững kiến thức, kết quả của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    2. Tính chất chia hết của một tổng.
    Trang 3

    Giáo án Toán 6

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi HĐKP2:
    HĐKP2.

    - Hai số chia hết cho 11 là: 22 và 33.

    - GV cho HS rút ra nhận xét, GV khái quát Ta có 22 + 33 = 55 ⋮ 11
    thành Tích chất 1 và cho HS ghi vào vở.

    - Hai số chia hết cho 13 là: 26 và 39

    - GV phân tích cho HS Ví dụ 1 để HS hiểu Ta có 26 + 39 = 65 ⋮ 13
    và nắm được cách trình bày.

    Tính chất 1:

    - GV lưu ý cho HS:

    Cho a, b, n ∈ N , n ≠ 0. Nếu a ⋮ n và b ⋮ n

    + Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu: (a ≥ thì ( a+b) ⋮ n.
    b)

    * Nhận xét:
    Nếu a ⋮ n và b ⋮ n thì ( a-b) ⋮ n.

    - Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu: (a ≥

    + Tính chất 1 có thể mở rộng cho một tổng b)
    có nhiều số hạng:

    Nếu a ⋮ n và b ⋮ n thì ( a-b) ⋮ n.

    Nếu a ⋮ n và b ⋮ n, c ⋮ n thì ( a+b+c) ⋮ n. - Tính chất 1 có thể mở rộng cho một tổng
    Trong một tổng, nếu mọi số hạng đều

    có nhiều số hạng:

    chia hết cho cùng một số thì tổng cũng

    Nếu a ⋮ n và b ⋮ n, c ⋮ n thì ( a+b+c) ⋮ n.

    chia hết cho số đó.

    Trong một tổng, nếu mọi số hạng đều

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi hoàn

    chia hết cho cùng một số thì tổng cũng

    thành HĐKP3.

    chia hết cho số đó.

    - GV cho HS rút ra nhận xét, GV khái quát HĐKP3:
    thành Tích chất 2 và cho HS ghi vào vở.

    - Vì 12 ⋮ 6 và 10 ⋮̸ 6

    - GV lưu ý cho HS:

    => 12 + 10 = 22 ⋮̸ 6

    + Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu (a >
    b)
    Nếu a ⋮̸ n và b ⋮ n thì ( a-b) ⋮̸ n.
    Nếu a ⋮ n và b ⋮̸ n thì ( a-b) ⋮̸ n.
    + Tính chất 2 có thể mở rộng cho một tổng

    12 – 10 = 2 ⋮̸ 7
    - Vì 14 ⋮ 7 và 9 ⋮̸ 7
    => 14 + 9 = 23 ⋮̸ 7
    14 – 9 = 5 ⋮̸ 7
    Trang 4

    nhiều số hạng:
    Nếu a ⋮̸ n, b ⋮ n, c ⋮ n thì ( a + b + c) ⋮̸ n.

    Tính chất 2:

    Giáo án Toán 6

    Cho a, b, n ∈ N , n ≠ 0. Nếu a ⋮̸ n và b ⋮ n

    Nếu trong một tổng chỉ có đúng một số thì ( a+b) ⋮̸ n.
    hạng không chia hết cho một số, các số * Nhận xét:
    hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì + Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu (a >
    tổng không chia hết cho số đó.

    b)

    - GV phân tích cho HS Ví dụ 2 để HS hiểu

    Nếu a ⋮̸ n và b ⋮ n thì ( a-b) ⋮̸ n.

    rõ lưu ý.

    Nếu a ⋮ n và b ⋮̸ n thì ( a-b) ⋮̸ n.

    - GV yêu cầu HS hoạt động, suy nghĩ và + Tính chất 2 có thể mở rộng cho một tổng
    thảo luận nhóm hoàn thành Thực hành 2. nhiều số hạng:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Vận dụng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Nếu a ⋮̸ n, b ⋮ n, c ⋮ n thì ( a + b + c) ⋮̸ n.
    Nếu trong một tổng chỉ có đúng một số

    - HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu hạng không chia hết cho một số, các số
    cầu.
    hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và tổng không chia hết cho số đó.
    trợ giúp nếu cần.

    Thực hành 2:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    a) + Vì 1200 ⋮ 4 và 440 ⋮ 4

    - HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
    cầu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
    việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

    => 1200 + 440 ⋮ 4.
    + Vì 440 ⋮ 4 và 324 ⋮ 4
    => 440 – 324 ⋮ 4.
    + Vì 2 . 3 . 4 . 6 ⋮ 4 và 27 ⋮̸ 4
    => 2 . 3 . 4 . 6 ⋮̸ 4.
    b) Có: 13 ⋮̸ 5 và 17 ⋮̸ 5 nhưng 13 + 17 = 30 ⋮
    5.
    Vận dụng:
    A = 12 + 14 + 16 + x
    Trang 5

    Ta có: 12 ⋮ 2, 14 ⋮ 2 và 16 ⋮ 2

    Giáo án Toán 6

    Nên x ⋮ 2 thì A ⋮ 2
            x ⋮̸ 2 thì A ⋮̸ 2.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1 + 2 + 3
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
    Bài 1:
    a ) Đúng. Vì 1560 ⋮ 15 và 390 ⋮ 15 nên 1560 + 390 ⋮ 15.
    b) Đúng. Vì 456 ⋮̸ 10 và 555 ⋮̸ 10 nên 456 + 555 ⋮̸ 10.
    c) Sai. Vì 77 ⋮ 7 và 49 ⋮ 7 nên 77 + 49 ⋮ 7.
    d) Đúng. Vì 6 624 ⋮ 6 và 1 806 ⋮ 6 nên 6 624 – 1 806 ⋮ 6.
    Bài 2:
    a) 144 = 3 . 48 => 144 : 3 là phép chia hết.
    b) 144 = 13 . 11 + 1 => 144 chia 13 dư 1.
    c) 144 = 30 . 4 + 24 => 144 chia 30 dư 24.
    Bài 3:
    a) Ta có: 1 298 = 354 . 3 + 236
    Vậy: q = 3 và r = 236.
    b) Ta có: 40 685 = 985 . 41 + 300
    Vậy: q = 41 và r = 300.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Trang 6

    Giáo án Toán 6

    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
    thức vào thực tế đời sống.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 4
    Bài 4:
    Tổng số quyển sách lớp 6A thu được là : 36 + 40 + 15 = 91 quyển.
    Ta có: 91 = 4 . 22 + 3 nên 91 không chia hết cho 4.
    Vì vậy không thể chia được số sách đã thu được thành 4 nhóm với số lượng quyền bằng nhau.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    - Đánh giá thường xuyên:

    Phương pháp

    Công cụ đánh

    Ghi

    đánh giá

    giá

    Chú

    - Phương pháp quan - Báo cáo thực

    + Sự tích cực chủ động của sát:

    hiện công việc.

    HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
    gia các hoạt động học tập.

    trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

    + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
    nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
    các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
    nhân.

    trình, tương tác với

    + Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
    hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
    theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
    thể)

    cảm xúc của HS.

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    Trang 7

    ……………………………………………………

    Giáo án Toán 6

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
    - Làm BT 1 + 5 (SBT – tr 19)
    - Chuẩn bị bài mới “Dấu hiệu chia hết cho 2, 5”
    Tuần 3
    Tiết PPCT: 10
    Phân môn: Số và Đại
    số

    BÀI 7: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Thời lượng: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
    - Nhận biết một số chia hết cho 2 và 5.
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 trong giải quyết vấn đề toán học và trong
    thực tiễn.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Bài giảng, giáo án.
    2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư.
    Trang 8

    Giáo án Toán 6

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    + Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
    + Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
    c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 71 001 cho 2 và cho 5?”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài toán ra nháp.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Làm thế nào để biết một số có chia hết cho 2, cho 5 hay không mà không cần thực
    hiện phép chia. Để biết được đó là cách nào?” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 2.
    a) Mục tiêu:
    + HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 .
    + Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và thực hành.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Dấu hiệu chia hết cho 2.

    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi, hoàn HĐKP1:
    thành HĐKP1.

    Các đội A, B, C, H, I có tổng số người là số
    Trang 9

    - GV nhận xét, rút ra Dấu hiệu chia hết cho chẵn nên chia hết cho 2.
    2.

    Giáo án Toán 6

    Vì vậy, trong các đội thì các đội có thể xếp

    - GV cho 1 vài HS đọc, phát biểu Dấu hiệu được thành hai hàng có số người bằng nhau
    chia hết cho 2.

    là đội A, B, C, H, I. 

    - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1 để hình dung Dấu hiệu chia hết cho 2:
    cách trình bày.

    Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện (tức chữ số chẵn) thì chia hết cho 2 và chỉ
    Thực hành 1.

    những số đó mới chia hết cho 2.

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Thực hành 1:

    + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông a) Các số lớn hơn 1000 và chia hết cho 2 là
    qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

    các số chẵn và lớn hơn 1000.

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    Ví dụ: 1002, 1256

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    b) Các số lớn hơn 100 và không chia hết

    +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận cho 2 là các số lẻ và lớn hơn 1000. 
    xét và bổ sung cho nhau.

    Ví dụ: 103, 159

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
    xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung
    chính: Dấu hiệu chia hết cho 2 .
    Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 5.
    a) Mục tiêu:
    + HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 5.
    + Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và thực hành.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Dấu hiệu chia hết cho 5.
    Trang 10

    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi, hoàn HĐKP2:
    thành HĐKP2.

    Giáo án Toán 6

    Các số chia hết cho 5 là: 10, 15, 25, 95.

    - GV nhận xét, rút ra Dấu hiệu chia hết Chữ số tận cùng của các số chia hết cho 5 là
    cho 5.

    0 và 5.

    - GV cho 1 vài HS đọc, phát biểu Dấu hiệu Dấu hiệu chia hết cho 5:
    chia hết cho 5.

    Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì

    - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 để hình dung chia hết cho 5 thì chia hết cho 5 và chỉ
    cách trình bày.

    những số đó mới chia hết cho 5.

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện Thực hành 2:
    Thực hành 2.

    a) Thay dấu * bởi các chữ số 0, 2, 4, 6, 8

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    thì 17∗¿ ¿ chia hết cho 2.

    + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông b) Thay dấu * bởi các chữ số 0, 5 thì 17∗¿ ¿ 
    qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

    chia hết cho 5.

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    c) Thay dấu * bởi chữ số 0 thì 17∗¿ ¿  chia

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    hết cho cả 2 và 5.

    +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận
    xét và bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
    xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung
    chính: Dấu hiệu chia hết cho 5 .
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1 + 2 (SGK – tr25)
    Trang 11

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án

    Giáo án Toán 6

    Bài 1 :
    a) Số chia hết cho 2 là 1010. Bởi vì 1 010 có chữ số tận cùng là 0.
    b) Số chia hết cho 5 là 19 445. Bởi vì 19 445 có chữ số tận cùng là 5.
    c) Số chia hết cho 10 là 1 010. Bởi vì 19 445 có chữ số tận cùng là 0.
    Bài 2:
    a) 146 +  550 chia hết cho 2. Vì 146 ⋮ 2 và 550 ⋮ 2 nên 146 +  550 ⋮ 2.
    b) 575 – 40 chia hết cho 5. Vì 575 ⋮ 5 và 40 ⋮ 5 nên 575 – 40 ⋮ 5
    c) 3 . 4 . 5 + 83 không chia hết cho 2, không chia hết cho 5
    d) 7 . 5 . 6 – 35 . 4 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    Vì 7 . 5 . 6 ⋮ 2 và 35 . 4 ⋮ 2 nên 7 . 5 . 6 – 35 . 4 ⋮ 2.
    Vì 7 . 5 . 6 ⋮ 5 và 35 . 4 ⋮ 5 nên 7 . 5 . 6 – 35 . 4 ⋮ 5.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
    thức vào thực tế đời sống.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3 + 4 .
    Bài 3:
    a) Ta có: 35 ⋮ 5
                   40 ⋮ 5
    => Lớp 6A và 6D có thể chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên.
    b) Ta có: 36 ⋮ 2
                   40 ⋮ 2
    => Lớp 6B và 6D có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập.
    Trang 12

    Giáo án Toán 6

    Bài 4:
    Ta có: 19 ⋮̸ 5 và 40 ⋮ 5 nên 19 + 40 ⋮̸ 5.
    Vì vậy Bà Huệ không thể chia số quả xoài và quýt thành 5 phần bằng nhau.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    - Đánh giá thường xuyên:

    Phương pháp

    Công cụ đánh

    đánh giá

    giá

    Ghi Chú

    - Phương pháp quan - Báo cáo thực

    + Sự tích cực chủ động của sát:

    hiện công việc.

    HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
    gia các hoạt động học tập.

    trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

    + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
    nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
    các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
    nhân.

    trình, tương tác với

    + Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
    hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
    theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
    thể)

    cảm xúc của HS.

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    ……………………………………………………
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
    - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2 + 4 – tr21
    - Chuẩn bị bài mới “Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9”.

    Trang 13

    Giáo án Toán 6
    Tuần 3
    Tiết PPCT: 11
    Phân môn: Số và Đại
    số

    BÀI 8: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
    Thời lượng: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
    - Nhận biết một số chia hết cho 3 và 9.
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 trong giải quyết vấn đề toán học và trong
    tình huống thực tiễn.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Bài giảng, SGK, tài liệu giáo án.
    2 - HS : SGK, đồ dùng học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    + Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
    + Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
    Trang 14

    c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

    Giáo án Toán 6

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 27 009 cho 3 và cho 9?”.
    + GV hỏi thêm: “Một số chia hết cho 3 thì có chia hết cho 9 không?”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài toán ra nháp.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Làm thế nào để biết một số có chia hết cho 3, cho 9 hay không mà không cần thực
    hiện phép chia. Và một số chia hết cho 3 có chia hết cho 9 không?” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 9.
    a) Mục tiêu:
    + HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 9.
    + Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Dấu hiệu chia hết cho 9.

    - GV cho HS đọc hiểu HĐKP1, trao đổi, HĐKP1:
    thảo luận hoàn thành HĐKP1.

    Khẳng định của An là đúng. Vì mọi số đều

    - GV chốt lại đáp án: Khẳng định của bạn An viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó
    hợp lí và có thể làm tương tự cho các số cộng với một số chia hết cho 9.
    khác.

    Nhận xét: Mọi số đều viết dưới dạng tổng

    - GV nhận xét, rút ra Dấu hiệu chia hết cho các chữ số của nó cộng với một số chia hết
    9.

    cho 9.
    Trang 15

    - GV cho 1 vài HS đọc, phát biểu Dấu hiệu Dấu hiệu chia hết cho 9:
    chia hết cho 9.

    Giáo án Toán 6

    Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia
    Thực hành 1.

    hết cho 9.

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Thực hành 1:

    + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông a) 245 có 2 + 4 + 5 = 11 ⋮̸ 9 nên 245 ⋮̸ 9 
    qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

        9 087 có 9 + 0 + 8 + 7 = 24 ⋮̸ 9 nên 9

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    087 ⋮̸ 9

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

        398 có 3 + 9 + 6 = 18 ⋮ 9 nên 398 ⋮ 9

    +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận     531 có 5 + 3 + 1 = 9 ⋮ 9 nên 531 ⋮ 9
    xét và bổ sung cho nhau.
    Vậy các số 398, 531 chia hết cho 9.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính b) Hai số chia hết cho 9 là 936, 18
    xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung      Hai số không chia hết cho 9 là 987, 192.
    chính: Dấu hiệu chia hết cho 9 .

    Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 3.
    a) Mục tiêu:
    + HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 3.
    + Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Dấu hiệu chia hết cho 3.

    - GV dẫn dắt, phân tích cho HS đọc hiểu HĐKP2:
    nội dung trong SGK rồi rút ra nhận xét.

    315 = 3 . 100 + 1 . 10 + 5

    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi, hoàn        = 3.(99 + 1) + 1.(9 + 1) + 5
    Trang 16

    thành HĐKP2.

           = 3.99 + 3 + 9 + 1 + 5 

    Giáo án Toán 6

    - GV nhận xét, rút ra Dấu hiệu chia hết        = (3 +1+5) + (3.3.11 + 3) . 3
    cho 3.

    418 = 4 . 100 + 1 . 10 + 8

    - GV cho 1 vài HS đọc, phát biểu Dấu hiệu        = 4 . (99 + 1) + 1 . (9 + 1) + 8
    chia hết cho 3.

           = 4 . 99 + 4 + 9 + 1 + 8

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện        = (4 +1+8) + (4 .3 .11 + 3) . 3
    Thực hành 2.

    Dấu hiệu chia hết cho 3:

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì

    + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia
    qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

    hết cho 3.

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    Thực hành 2:

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Trong hai số 315 và 418 thì số 315 chia hết

    +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận cho 3. 
    xét và bổ sung cho nhau.

    Vì số 315 có 3 + 1 +5 = 9 chia hết cho 3.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
    xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung
    chính: Dấu hiệu chia hết cho 3 .
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 1 + 2 (SGK – tr27)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
    Bài 1 :
    a) 1 + 1 + 7 = 9 ⋮ 9 nên 117 ⋮ 9
        3 + 4  + 4 + 7 = 18 ⋮ 9 nên 3 447 ⋮ 9
    Trang 17

        5 + 0  + 8 + 5 = 18 ⋮ 9 nên 5 085 ⋮ 9

    Giáo án Toán 6

        5 + 3  + 4 = 12  ⋮̸ 9 nên 534  ⋮̸ 9
        1 + 2  + 3 = 6  ⋮̸ 9 nên 123  ⋮̸ 9
       A = {117, 3 447, 5 085}.
    b)    5 + 3  + 4 = 12 ⋮ 3 nhưng 12  ⋮̸ 9 nên 534 ⋮ 3 và 534  ⋮̸ 9.
           1 + 2  + 3 = 6 ⋮ 3 nhưng 6  ⋮̸ 9 nên 123 ⋮ 3 và 534  ⋮̸ 9.
       B = {534, 123}.
    Bài 2:
    a) 1 + 2 + 0 + 6 = 9 
    + 9 ⋮ 3 nên 1 206 ⋮ 3
    + 9 ⋮ 9 nên 1 206 ⋮ 9
        5 + 3 + 0 + 6 = 14 
    + 14  ⋮̸ 3 nên 5036  ⋮̸ 3
    + 14  ⋮̸ 9 nên 5036  ⋮̸ 9
    - Vì 1 206 ⋮ 3 và 5 306  ⋮̸ 3 nên 1 206 + 5 306  ⋮̸ 3.
    - Vì 1 206 ⋮ 9 và 5 306  ⋮̸ 9 nên 1 206 + 5 306  ⋮̸ 9.
    b) 4 + 3 + 6 = 13  
    + 13  ⋮̸ 3 nên 436  ⋮̸ 3
    + 13  ⋮̸ 9 nên 436  ⋮̸ 9
        3 + 2 + 4 = 9 
    + 9 ⋮ 3 nên 324 ⋮ 3
    + 9 ⋮ 9 nên 324 ⋮ 9
    - Vì 436  ⋮̸ 3 và 324 ⋮ 3 nên 436 – 324  ⋮̸ 3.
    - Vì 436  ⋮̸ 9 và 324 ⋮ 9 nên 436 – 324  ⋮̸ 9.
    c) 2 . 3 . 4 . 6 ⋮ 3
       2 . 3 . 4 . 6 = 2 . 4 . 18 ⋮ 9
    Trang 18

       2 + 7 = 9 

    Giáo án Toán 6

    + 9 ⋮ 3 nên 27 ⋮ 3
    + 9 ⋮ 9 nên 27 ⋮ 9
    - Vì 2 . 3 . 4 . 6 ⋮ 3 và 27 ⋮ 3 nên 2 . 3 . 4 . 6 + 27 ⋮ 3.
    - Vì 2 . 3 . 4 . 6 ⋮ 9 và 27 ⋮ 9 nên 2 . 3 . 4 . 6 + 27 ⋮ 9.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
    thức vào thực tế đời sống.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng : Bài 3 
    Bài 3:
    a) 2 + 0 + 3 = 5 ⋮̸ 3 => 203 ⋮̸ 3.
        1 + 2 + 7 = 10 ⋮̸ 3 nên 203 ⋮̸ 3.
        9 + 7 = 16 ⋮̸ 3 nên 203 ⋮̸ 3.
        1 + 7 + 3 = 11 ⋮̸ 3 nên 203 ⋮̸ 3.
    => Không thể chia số bi trong mỗi hộp thành 3 phần bằng nhau được.
    b) Tổng số bi là: 203 + 127 + 97+ 173 = 600
    Nếu Tuấn rủ thêm 2 bạn cùng chơi thì tổng số người chơi là 3 người.
    Ta có: 6 + 0 + 0 = 6 chia hết cho 3 nên số 600 chia hết cho 3 => 600 viên bi chia đều cho 3
    người.
    => Nếu Tuấn rủ thêm 2 bạn cùng chơi bi thì có thể chia đều tổng số bi cho mỗi người. 
    c) Nếu Tuấn rủ thêm 2 bạn cùng chơi thì tổng số người chơi là 9 người.
    Ta có: 6 + 0 + 0 = 6 không chia hết cho 9 nên số 600 không chia hết cho 9 => 600 viên bi
    không thể chia đều cho 9 người.
    Trang 19

    Giáo án Toán 6

    => Nếu Tuấn rủ thêm 8 bạn cùng chơi bi thì không thể chia đều tổng số bi cho mỗi người. 
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    - Đánh giá thường xuyên:

    Phương pháp

    Công cụ đánh

    đánh giá

    giá

    Ghi Chú

    - Phương pháp quan - Báo cáo thực

    + Sự tích cực chủ động của sát:

    hiện công việc.

    HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
    gia các hoạt động học tập.

    trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập

    + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
    nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
    các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
    nhân.

    trình, tương tác với

    + Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
    hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
    theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
    thể)

    cảm xúc của HS.

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    ……………………………………………………
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 9 và 3.
    - Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2 + 4 – tr23
    - Chuẩn bị bài mới “Ước và bội”.

    Trang 20

    Tuần 3
    Tiết PPCT: 12
    Phân môn: Số và Đại
    số

    Giáo án Toán 6

    BÀI 9: ƯỚC VÀ BỘI
    Thời lương: 2 tiết – Tiết 12, 13
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên.
    - Sử dụng được kí hiệu tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên.
    2. Năng lực
    - Năng lực riêng:
    + Tìm được tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên cho trước.
    + Vận dụng được kiến thức về bội, ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số tình huống
    thực tiễn đơn giản.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Bài giảng, SGK, tài liệu giáo án.
    2 - HS : SGK, đồ dùng học tập, giấy A 4 ( để cắt 1 số mảnh giấy nhỏ và ghép thành các băng
    giấy), giấy màu, hồ dán, kéo cắt giấy, tờ bìa.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    + Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
    + Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
    Trang 21

    Giáo án Toán 6

    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
    c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + GV đặt vấn đề qua bài toán HĐKP1:

    a) Lớp 6A có 36 học sinh. Trong một tiết mục đồng diễn thể dục nhịp điệu, lớp xếp thành đội
    hình gồm những hàng đều nhau. Hãy hoàn thành bảng sau vào vở để tìm các cách mà lớp có thể
    xếp đội hình:
    Cách xếp đội hình

    Số hàng

    Số học sinh trong một
    hàng

    Thứ nhất

    1

    36

    Thứ hai

    2

    18

    ...

    ...

    ...

    b) Viết số 36 thành tích của hai số bằng các cách khác nhau.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm hoàn thành bài toán.
    HS đưa ra đáp án:
    Cách xếp đội hình

    Số hàng

    Số học sinh trong một hàng

    Thứ nhất

    1

    36

    Thứ hai

    2

    18

    Thứ ba

    3

    12

    Thứ tư

    4

    9

    Thứ năm

    6

    6

    b) 36 = 1 . 36
         36 = 2 . 18
    Trang 22

    Giáo án Toán 6

         36 = 3 . 12
         36 = 4 . 9
         36 = 6 . 6
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “ 36 chia hết cho các số 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36, ta nói 36 là gì của các số đó và mỗi
    số đó có quan hệ như thế nào với 36?” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Ước và bội.
    a) Mục tiêu:
    + HS nhận biết được khái niệm ước, bội của một số tự nhiên và kí hiệu.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Ước và bội

    - GV chữa, phân tích lại cho HS HĐKP1. Từ Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên
    đó dẫn dắt, rút ra khái niệm ước va bội như b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước
    trong SGK.

    của a.

    - GV yêu cầu 1 vài HS đọc lại khái niệm ước Chú ý:
    và bội trong mục Kiến thức trọng tâm.

    + Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên

    - GV cho HS đọc phần Chú ý trong SGK và khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số tự
    khắc sâu cho HS nhớ.

    nhiên nào.

    - GV yêu cầu HS áp dụng khái niệm hoàn + Số 1 chỉ có một ước là 1. Số 1 là ước
    thành Thực hành 1.

    của mọi số tự nhiên.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    + Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít

    + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông nhất hai ước là 1 và chính nó.
    Trang 23

    qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

    Thực hành 1:

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    1) a) 48 là bội của 6

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

        b) 12 là ước của 48

    Giáo án Toán 6

    +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận     c) 48 là ước/bội của 48
    xét và bổ sung cho nhau.

        d) 0 là bội của 48

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính 2) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
    xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung 3) Ư(24) = {1;2;3;4;6;8;12;24}.
    chính: Khái niệm ước và bội.

    => Số 24 là bội của 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.

    Hoạt động 2: Cách tìm ước.
    a) Mục tiêu:
    Biết cách tìm được tập hợp các ước của một số tự nhiên cho trước.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bư...
     
    Gửi ý kiến