Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 19h:28' 09-09-2024
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 19h:28' 09-09-2024
Dung lượng: 56.3 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4:
Ngày soạn: 8/9/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội trong các văn bản văn học.
- Biết giải nghĩa các biệt ngữ xã hội.
- Biết cách sử dụng biệt ngữ xã hội.
- Biết nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ xã hội của người nói và người viết.
- Năng lực nhận biết, phân tích các biệt ngữ xã hội.
- Vận dụng biệt ngữ xã hội đúng ngữ cảnh.
2. Về phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
Cho đoạn văn sau:
“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh
bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một
lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. Tôi cũng
cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu
cũng về.”
(Nguyên Hồng, Những ngày
thơ ấu)
H:Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?
- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Trong tiếng Việt, bên cạnh những từ ngữ toàn
dân còn có những từ ngữ chỉ dùng trong một vùng nhất định như những từ ta vừa
giải nghĩa ở trên. Và một số từ ngữ chỉ có trong hoàn cảnh giao tiếp của một vài
đối tượng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những từ ngữ đó.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu, tiếp thu kiến thức về biệt ngữ xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Nhận biết biệt ngữ xã hội
- GV yêu cầu HS đọc thẻ nội dung trong SGK 1. Ví dụ:
a. Anh đây công tủ không “vòm”
khai thác các ví dụ và đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm ” vào
- HS thực hiện nhiệm vụ.
đâu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
(Nguyên Hổng, Bĩ vỏ)
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
b. Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
2. Nhận xét
-> Vòm: nhà, kện rệp: hết gạo, mòm: ăn
1. Giải thích nghĩa của các từ“vòm”“kện rệp”
-> Ngửi khói: tụt lại phía sau
“mò”” ngửi khói”
2. Vì sao em hiểu được nghĩa của các từ
trên?
3. Nhận xét đặc điểm trình bày của các từ
trên?
3. Những từ, cụm từ như ví dụ trên được
gọi là gì?
=> Được gọi là biệt Biệt ngữ xã hội là
một bộ phận từ ngữ có đặc điểm riêng.
Các từ ngữ dùng để sử dụng trong một
tầng lớp xác định nào đó
+ Có đặc điểm riêng về mặt ngữ nghĩa
-> Dựa vào chú thích sgk để nhận biết 3 từ ở (VD2) (được hiểu theo nghĩa đặc biệt)
ví dụ a ( người dân Huế hay sử dụng) còn từ in + Đặc điểm riêng thể hiện mặt ngữ âm
đậm ở ví dụ b chúng ta dựa vào từ ngữ nội (VD1)
dung của câu văn và các từ ngữ đứng xung
quanh nó
+ Dựa vào chú thích nghĩa, dựa vào văn cảnh
(nội dung câu văn và các từ ngữ xung quanh,
đặt câu nói trong bối cảnh xuất hiện của nó)
+ Đặc điểm là đặt trong dấu ngoặc kép
(VD1), in nghiêng ở (VD2) chỉ những từ hiểu
theo nghĩa đặc biệt
II. Sử dụng biệt ngữ xã hội
GV: Chuyển sang nhiệm vụ 2
1. Ví dụ
1. Việc sử dụng biệt ngữ xã hội có tác dụng a. Anh đây công tủ không “vòm”
gì?
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm ” vào
(VD a nếu thay các biệt ngữ xh bằng các từ đâu.
giải nghĩa thì các từ đó sẽ không vần với
(Nguyên Hổng, Bĩ vỏ
nhau…)
b. Tin tức 24/7: ngày hôm qua đội cớm
2. giải thích nghĩa của từ cớm ví dụ b
thành phố Hà Nội đã bắt giữ hai đối
3. Từ cớm dùng trong trường hợp này có phù tượng tàng trữ chất ma túy
hợp không? Vì sao?
4. Từ cớm thường được sử dụng trong trường
hợp nào?
5. Muốn sử dụng biệt ngữ xã hội có hiệu quả
cần sử dụng như thế nào?
-> cớm: công an
->Dùng không phù hợp vì đây là bản tin
cần dùng từ toàn dân để dễ hiểu và thái độ
tôn trọng đối với những người góp phần
bình yên cho xh (công an)
-> cớm chỉ dùng trong trường hợp những
giới tội phạm ..hay gọi..nói đến công an
2. Nhận xét
GV: Tại sao nhà văn Nguyên Hồng không sử - Cách sử dụng biệt ngữ xh của nhà văn
dụng từ toàn dân trong câu văn trên mà sử Nguyên Hồng tái hiện lại tầng lớp của
dụng biệt ngữ xã hội?
người dân thời bây giờ. Nhờ đó cuộc sống
GV: Học sinh có sử dụng biệt ngữ xh: của người dân hiện lên sinh động hấp
Trúng tủ, phao, trứng, gậy…
dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thẻ nội dung trong SGK
khai thác các ví dụ và đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Bài tập 1
Gợi ý.
-
Ở câu a, “gà” là biệt ngữ. Dấu ngoặc
- Muốn sử dụng biệt ngữ xã hội có hiệu
quả cần sử dụng đúng đối tượng nghe,
hoàn cảnh giao tiếp, đúng mục đích.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
1. Bài tập 1; 1 trang 16 SGK : Chỉ ra
biệt ngữ xã hội ở những câu sau và cho
biết dựa vào đâu em khẳng định như vậy.
Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó.
a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố
có cuộc tuyển “gà” khắp các trường tiểu
học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng
khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ “tủ” như
vậy, không trúng đề thì nguy đấy.
kép và sự khác thường vẽ nghĩa của từ “gà” Trả lời:
cho ta biết điểu đó. Ở cầu b, "tủ” là biệt ngữ.
a. Từ "gà" là biệt ngữ xã hội bởi theo từ
Trong cầu này, nghĩa của từ “tủ” được dùng điển, từ gà chỉ một loại gia cầm. Nhưng ở
không thông dụng, hoàn toàn khác với nghĩa đây lại đặt trong ngữ cảnh của một tổ chức
đang tuyển thí sinh => "gà" ở đây có thể
gốc - một dấu hiệu đặc trưng của biệt ngữ.
hiểu là những thành viên mới, những con
"Gà” ở câu a dùng để chỉ những học
người mới.
sinh được chọn luyện để thi đấu (liền hệ đến
gà chọi). "Tủ” ở cầu b có nghĩa là chỉ tập b. Từ "tủ" ở đây là biệt ngữ xã hội bởi
trung học một nội dung nào đó để thi theo theo từ điển, tủ là vật dụng để chứa đồ bên
trong. Trong bối cảnh thi cử và ôn tập, tủ
kiểu may rủi, nếu trúng đẽ thì lầm bài tốt.
là để chỉ việc học sinh không chịu ôn tập
kĩ càng tất cả kiến thức cần thiết mà chỉ ôn
Bài tập 2
những phần mà mình nghĩ sẽ thi vào.
Gợi ý:
Ở bài tập 2, câu được dẫn có sử dụng biệt
ngữ “đánh một tiếng bạc lớn”. Khi dùng biệt
ngữ đó, tác giả biết rằng, số đông độc giả sẽ
cảm thấy lạ, khó hiểu. Do vậy, tác giả thấy
cần giải thích để người đọc hiểu được nghĩa 1. Bài tập 2: Cái việc lơ đễnh rất hữu ý
đó, cái chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn
của câu.
là một ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi
Cụm từ đặt trong ngoặc kép được tác giả sử lúc đi tìm bạn để “đánh một tiếng bạc lớn”
dụng với mục đích tái hiện chân thực cách nói nghĩa là cướp một đám to.
năng trong nội bộ một nhóm người mưu toan
làm nhũng việc mờ ám, không muốn để
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí)
người ngoài biết được
Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải
giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc
lớn”? Theo em, tác giả dùng cụm từ đó với
mục đích gì?
Trả lời:
Người kể chuyện phải giải thích cụm từ
"đánh một tiếng bạc lớn" để cho người đọc
có thể hiểu được nội dung câu chuyện.
Việc tác giả sử dụng như vậy giúp người
đọc hiểu được vấn đề và nội dung mà tác
giả muốn nói tới.
1. Bài tập 3 Trong phóng sự Tôi kéo
xe của Tam Lang (viết về những người
Bài tập này định hướng cho HS thấy làm nghề kéo xe chở người thời trước
được sự cần thiết phải hiểu nghĩa của biệt ngữ Cách mạng tháng Tám năm 1945), có
đoạn hội thoại:
khi đọc tác phẩm văn học.
- Mày đã “làm xe” lần nào chưa?
Biệt ngữ nêu ở bài tập này đều lấy từ
Bài tập 3
tác phẩm văn học viết về cuộc sống của - Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả.
những người làm các nghẽ đặc biệt trong xã
Trong Cạm bẫy người của Vũ Trọng
hội cũ, thường chỉ đáp ứng nhu cẩu giao tiếp
Phụng – một tác phẩm vạch trần trò gian
trong phạm vi hẹp. Nhờ nhũng biệt ngữ như xảo, bịp bợm của những kẻ đánh bạc trước
vậy, người đọc được hiểu thêm về cung cách năm 1945 – có câu: Tôi rất lấy làm lạ là vì
sinh hoạt, cách nói năng của những đối tượng cứ thấy hai con chim mòng thắng trận, ù
tràn đi mà nhà đi săn kia đã phí gần hai
khá đặc biệt, rất xa lạ so với cuộc sống hiện
mươi viên đạn.
nay.
Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã
hội (in đậm) trong các trường hợp trên.
ngữ như vậy, người đọc cần tìm hiểu nghĩa
Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ
của chúng được nêu ở cước chú. Trường hợp như thế, việc đầu tiên cần làm là gì?
không có cước chú, cần tìm hiểu từ nguồn
Trả lời:
khác, ví dụ từ in-tơ-nét hoặc từ điển tiếng
Việt để nắm được nghĩa của từng biệt ngữ.
Bài tập 4:
Gợi ý:
Ở trường hợp a, lầy là biệt ngữ. Trong
ngữ cảnh khác, chẳng hạn nói với bạn bè một
cách suồng sã, có thể sử dụng từ lẩy với nghĩa
là lôi thôi, nhếch nhác, chơi không đẹp.
Nhưng khi nói với bố như trong ngữ cảnh
này, sử dụng biệt ngữ lầy hoàn toàn không
phù hợp.
Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội như vậy
giúp người đọc có thể hiểu được bối cảnh
xã hội thu nhỏ của một nhóm người cụ thể
như: lao động, nông dân,... Và hình dung
ra được cuộc sống của những con người
ấy diễn ra như thế nào. Qua đó, những
trang văn hiện lên sinh động hơn, dễ lôi
cuốn người đọc vào bối cảnh câu chuyện
và những gì nhân vật đã trải qua.
Khi đọc các tác phẩm văn học mà gặp phải
những biệt ngữ xã hội thì việc chúng ta
cần làm phải tìm hiểu ngữ cảnh trong bài
để xác định xem biệt ngữ đó thuộc về lớp
người nào, bối cảnh nào.
Bài tập 4: Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong
các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc
sử dụng biệt ngữ của người nói:
a.
- Cậu ấy là bạn con đấy à?
Ở trường hợp b, biệt ngữ hem có nghĩa
là “không” theo cách nói của lớp trẻ hiện nay.
- Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bô' nhỉ?
Tuy nhiên, trong trường hợp này, dùng biệt
b.
- Nam, dạo này tớ thấy Hoàng
ngữ cũng không phù hợp, vì người nói cần trả
lời một cách nghiêm túc câu hỏi của bạn, thể buồn buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao
hiện sự quan tâm đến trạng thái tâm lí của không?
một người bạn khác.
- Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng biệt ngữ xã hội trong câu.
- GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
Nội dung:
Viết đoạn văn (8-10 câu) chủ đề tự chọn, trong đoạn có sử ít nhất 2 biệt ngữ xã
hội. Gạch chân và chú thích rõ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố
kiến thức và vận dụng tốt hơn.
Ngày soạn: 8/9/2024
Tiết 5-6:
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(trích: Hoàng Lê nhất thống chí)
– Ngô gia văn phái –
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ. [4].
- Liệt kê, phân tích được các chi tiết tiêu biểu để khái quát chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà tác giả gửi đến người đọc [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
-Lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm, tính cách của nhân vật
vua Quang Trung và Lê Chiêu Thống[7].
- Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết thú vị trong đoạn trích [8].
2. Về phẩm chất:
- Bồi đắp tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc, niềm kính trọng đối với những người anh
hùng dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về quân Tây Sơn, vua Quang Trung, tiểu thuyết chương hồi “Hoàng Lê nhất
thống chí
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
liệu của phần khởi động.
b.Tổ chức thực hiện:
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (80')
2.1 Đọc – hiểu văn bản (59')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (15')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]; [6]
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV:
1. Tác giả
- Phát phiếu Bingo
(Phiếu BINGO)
- Yêu cầu HS đọc phần giớ thiệu về tác giả, tác phẩm và
hoàn thành phiếu Bingo
1. Tiểu thuyết Hoàng Lê nhất thống chí viết bằng chữ gì?
2.Trích đoạn Quang Trung đại phá quân Thanh thuộc hồi
thứ bao nhiêu?
3. Ai là tác giả của tiểu thuyết “Hoàng Lê nhất thống
chí”?
4. Kể tên 2 tác giả tiêu biểu trong nhóm Ngô Gia Văn
Phái?
5.Các tác giả trong Ngô Gia Văn Phái quê ở đâu?
6. Hoàng Lê nhất thống chí gồm bao nhiêu hồi?
7. Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại gì?
8. Hoàng Lê nhất thống chí phản ảnh những biến động
trong giai đoạn lịch sử thế kỉ nào?
9. Nguyễn Huệ, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ còn được gọi
là 3 anh em nhà …. ….. ?
10. Hoàng Lê Nhất thống chí phơi bày sự thối nát của tập
đoàn phong kiến nào?
11. Kẻ thù sang xâm lược nước ta được nhắc đến trong
Hoàng Lê nhất thống chí là ….?
12. Điền từ còn thiếu vào dấu …..
2. Tác phẩm
“Đánh …. …. Quân Thanh bị thua trận
a) Đọc và tóm tắt
Bỏ Thăng Long vua Lê Chiêu Thống trốn ra ngoài”
- Cách đọc
13. Tên tướng giặc nào được nhà Thanh cử làm tổng chỉ - Tóm tắt: (Phiếu Tóm Tắt )
huy sang xâm lược nước ta?
Thứ tự đúng:
14. Nguyễn Huệ sau khi lên ngôi vua lấy hiệu là gì?
2-a
15. Tên tướng giặc nào đã thắt cổ tự vẫn khi để mất đồn 5- b
Ngọc Hồi?
6- c
16. Vị vua nào của nhà Lê “cõng rắn cắn gà nhà”?
3- d
HS: Hoàn thiện phiếu Bingo
1–e
GV:
4–f
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của HS
7–g
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
9- h
2. Tác phẩm
8- i
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
10 - k
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Sử dụng chiến lược theo dõi, tóm tắt, hình dung, so
sánh.
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
b) Tìm hiểu chung
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị - Hoàn cảnh sác tác: Khoảng 30 năm
ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ
XIX, trong hoàn cảnh lịch sử nước ta có
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? nêu nội dung của
nhiều biến động. Các tập đoàn phong
từng phần?
kiến tranh giành quyền lực, khởi nghĩa
nông dân nổ ra ở khắp nơi.
? Liệt kê những nhân vật, sự kiện được tác giả đề cập
trong văn bản? Nhân vật trích trong trích đoạn “Quang
GV:
- Nhan đề: Ghi chép lại sự thống nhất
đất nước của vương triều nhà Lê thời
điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà
cho vua Lê.
- Bố cục:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
Phần 1: Từ đầu đến “ngày 25 tháng
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
chạp năm Mậu Thân” (1788): Được
HS:
tin quân Thanh đã chiếm Thăng Long,
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc.
Nguyễn Huệ lên ngôi vua thân chinh đi
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
dẹp giặc.
B3: Báo cáo, thảo luận
Phần 2: Tiếp theo đến “kéo vào
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
thành”: Chiến thắng thần tốc của quân
HS:
Tây Sơn với tài thao lược của vua Quang
- Trả lời các câu hỏi của GV.
Trung
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Phần 3: Còn lại: Sự đại bại của quân
B4: Kết luận, nhận định (GV)
tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại
- Nhận xét thái độ tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc
của vua tôi Lê Chiêu Thống
Trung đại phá quân Thanh là nhân vật nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (45')
1. Hình tượng vua Quang Trung – Nguyễn Huệ (30')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [7]
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 3, 4 bằng
cách trả lời các câu hỏi trong phiếu.
- Thời gian: 6 phút
* GV gợi ý bằng cách hướng dẫn HS quan sát trích đoạn
trong sgk trang 17, 18, 19, 20, 21.
Vua Quang Trung- nhà chính trị lỗi lạc
a. Vua Quang Trung – nhà chính trị
lỗi lạc
-Mạnh mẽ, quyết đoán:
+Lên ngôi hoàng đế -> gánh vác trách
nhiệm
+ Tuyển binh ->uy tín lớn lao
+Lời dụ ->Lời non sông, đất nước
-Trí tuệ sáng suốt:
+Xin ý kiến Nguyễn Thiếp -> Biết lắng
1. Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, lời nói, hành nghe
động của Bắc Bình Vương khi nghe tin báo quân + Tài dùng người (Ngô Thì Nhậm, Lân,
Thanh xâm lược nước ta? Những chi tiết đó cho Sở …) -> hiểu bề tôi, thưởng phạt phân
thấy đặc điểm tính cách nào của nhân vật?
minh -> Đắc nhân tâm
2. Liệt kê những công việc vua Quang Trung đã + Phương án ngoại giao sau cuộc chiến ->
làm trong khoảng 1 tháng (từ khi nghe tin quân Vì dân
Thanh đến xâm lược đến khi đích thân vua
Quang Trung dẫn quân tiến vào thành Thăng
Long)?
3. Trong lời phủ dụ binh lính ở Nghệ An, vua
Quang Trung nhắc đến những vấn đề gì?
4. Lời của Vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh
(Ngô Thì Nhậm, Lân, Sở) thể hiện điều gì? (Vì
Như vậy, ở vua Quang Trung sáng
lên vẻ đẹp của trí tuệ tài ba, hiểu
lòng người, một lòng lo cho dân
cho nước
b. Vua Quang Trung – nhà quân sự
đại tài
sao vua Quang Trung lại không trách phạt Lân và -Tiến quân thần tốc – thể hiện qua các mốc
thời gian liên tục, nhanh chóng
Sở)?
5. Kế sách ngoại giao của vua Quang Trung đối với - “Lấy ít địch nhiều” – thể hiện qua mưu
lược binh pháp (bắt sống quân do thám,
quân tướng nhà Thanh thể hiện điều gì?
Vua Quang Trung- nhà quân sự đại tài
lừa giặc, bày binh bố trận tài tình)
- Hình ảnh vua trong chiến trận – đi đầu
1. Liệt kê những mốc thời gian thể hiện cuộc tiến trong cuộc chiến, đoàn kết, gắn bó với
quân thần tốc của đội quân Tây Sơn dưới sự chỉ binh sĩ.
=> Hình ảnh đẹp của một vị tướng lĩnh hết
huy của vua Quang Trung?
2. Trình bày cách tổ chức chiến trận của vua Quang lòng hy snh vì mục đích cao cả, cùng chịu
Trung tại sông Gián, sông Thanh Quyết, đồn Hà gian khổ, theo sát tướng sĩ của mình trên
mọi trận chiến, thể hiện tinh thần đoàn kết
Hồi, đồn Ngọc Hồi, ở phía bờ đê?
3. Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh vua Quang trên dưới một lòng.
Trung trong chiến trận?
4. Cảm nhận của em về vua Quang trung trong đoạn
trích. Nhận xét về cảm hứng của tác giả đối với
vị anh hùng dân tộc này?
5. Nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của
tác giả khi xây dựng hình ảnh người anh hùng
dân tộc Quang Trung? Việc tác giả là trung thần
của nhà Lê nhưng lại viết về nhân vật vua Quang
Trung bằng tình cảm đó có mâu thuẫn không?
Em lý giải như thế nào về điều này?
HS:
- Trình bày theo số thứ tự trong trạm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần). Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục
sau.
2. Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống
(15')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [8]
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm
a. Sự thảm bại của quân tướng nhà
- Hỏi: Liệt kê các chi tiết tái hiện sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê
Chiêu Thống?
-Sự đối lập giữa hai nhân vật vua Quang Trung và Lê
Chiêu Thống; giữa quân Tây Sơn và quân Thanh được
biểu hiện ra sao? Sự đối lập đó góp phần như thế nào
trong việc thể hiện chủ đề đoạn trích?
Thanh
- Tôn Sĩ Nghị: chăm chú vào vui thú yến
tiệc, không lo chuyện bất trắc. Nghe tin
quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long “sợ
mất mật, ngựa không kịp đóng yên,
người không kịp mặc áo giáp”.
b. Sầm Nghi Đống: tự thắt cổ chết
c. Quân lính: bỏ chạy toán loạn, tranh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhau qua cầu, xô nhau xuống sông -
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
> tắc cả sông Nhị Hà
b. Số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu
Thống
-Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn
xin kẻ thù. Bán rẻ lợi ích dân tộc
-Khi có biến, Lê Chiêu Thống cùng bề tôi
thân tín Lê Quýnh, Trịnh Hiến đưa Thái
hậu ra ngoài
-Thấy cầu phao đứt bèn cướp thuyền đánh
cá rồi chèo qua đất Bắc “đêm ngày đi gấp,
không dám nghỉ ngơi”
-Đến Hòa Lạc, gặp người thổ hào tiếp đã
cơm gà, rồi xin người đó tính kế mau cho
để chạy trốn
-Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi chỉ còn biết
nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước
mắt
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: [2]; [3]
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Các đặc trưng của truyện lịch sử: Bối
? Ở đoạn trích này, những yếu tố nào của truyện lịch
cảnh, cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ hiện
sử đã được tác giả sử dụng? Nhận xét về nghệ thuật
ra rõ nét.
kể chuyện của tác giả?
Ví dụ: Ngôn ngữ Quang Trung, Lê Chiêu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Thống, Nguyễn Thiếp …phù hợp đặc
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
điểm thời đại, vị thế xã hội, tính cách từng
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân, hỗ
nhân vật.
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân.
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định GV nhận xét thái độ và kết
quả làm việc của HS-> Chốt nội dung phần tổng kết
2.2 Viết kết nối với đọc (10')
a.Mục tiêu: [3]; [8]
b.Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 7 – 9 câu) nêu cảm nhận về một chi tiết trong văn bản Quang Trung
đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS lựa chọn chi tiết tiêu biểu gắn với các nhân vật: chi tiết trong lời phủ dụ của Quang
Trung với binh lính ở Nghệ An; lời hứa ngày 7 năm mới ăn Tết ở Thăng Long; kế sách
ngoại giao của vua Quang Trung; chi tiết vua Lê Chiêu Thống cướp thuyền dân -> bỏ
trốn; chi tết Tôn Sĩ Nghị ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc giáp tháo chạy
khi quân Tây Sơn kéo đến thành Thăng Long… -HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ
(nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn - Chiếu (đọc) đoạn văn
mẫu.
Đoạn văn mẫu:Trích đoạn Quang Trung đại phá quân Thanh đã khắc họa thành công hình tượng
người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân Kỷ Dậu 1789.
Ngoài những chi tiết miêu tả hình ảnh một vị vua, thủ lĩnh xông pha trận mạc, chi tiết mà em ấn
tượng hơn cả là lời tâm sự của vua Quang Trung với Ngô Thì Nhậm về kế sách ngoại giao: “ Lần
này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược kế sách đã tính sẵn. Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi
được người Thanh. …Chờ 10 năm nữa cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước
giàu quân mạnh thì ta có sợ gì chúng?”. Câu nói ấy vừa thể hiện tính mạnh mẽ quyết đoạn của bậc
chủ tướng “chẳng qua 10 ngày là đánh đuổi được quân Thanh” vừa thể hiện tầm nhìn xa trông rộng
của một nhà chính trị lỗi lạc: tính đến kế sách ngoại giao trong 10 năm tới. Điều vua lo lắng không
phải là làm sao có thể thắng được kẻ thù mà làm sao chấm dứt được nạn binh đao. Chọn Ngô Thì
Nhậm – người “khéo lời lẽ” để xoa dịu kẻ thù càng thể hiện tài cầm quân đánh giặc và tài thu phục
lòng người của vua Quang Trung. Và cũng chỉ trong chi tiết này cũng đủ thấy tấm lòng lo cho nước
cho dân của một bậc minh quân.
Ngày soạn: 8/9/2024
Tiết 7:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- HS củng cố tri thức về từ ngữ địa phương.
- Phân tích được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong từng trường hợp cụ
thể, biết dùng từ ngữ địa phương trong nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
2. Phẩm chất
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD. Phiếu bài tập
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
ngô là bắp, bát là chén, lạc là xe đậu phộng, cái
- GV trình chiếu ảnh: hạt ngô, bát ăn cơm, túi muôi là cái v, tào phớ và đậu hũ, xe khách là xe
bóng, cái muôi, xe máy, xe khách...
đò (theo cách nói của người miền Nam).
? Yêu cầu HS gọi tên các đồ vật có trong từng
bức ảnh.
? Ngoài những những tên mà bạn vừa kể thì các
em có biết những vật này có tên nào khác
không?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học từ lớp 7 về từ ngữ địa phương, mối quan
hệ giữa từ ngữ địa phương - từ toàn dân và cách sử dụng từ địa phương.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Củng cố kiến thức
+ Trình bày hiểu biết của em về từ ngữ địa 1. Khái niệm
phương? Lấy ví dụ minh họa.
- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương
+ Theo em, việc sử dụng từ ngữ địa phương cần là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa
lưu ý những điều gì?
phương nhất định.
+ Có nên lạm dụng từ ngữ địa phương không? 2. Cách sử dụng từ địa phương.
Vì sao?
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương phải phù
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hợp với tình huống giao tiếp.
nhiệm vụ
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương. Cần
- HS thảo luận theo bàn – nhóm đôi
tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ứng để sử dụng khi cần thiết.
luận
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng từ ngữ
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời địa phương để tô đậm màu sắc địa phương của
của bạn.
nhân vật hoặc thời kì lịch sử nhất định
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV mở rộng nội dung bằng một truyện cười:
“Anh thanh niên đi vào cổng nhà kia,
thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên
hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra
vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Cháu thấy nó nhe nguyên cả hai hàm
răng, mà bà lại bảo nó không có răng!”.
Câu hỏi: Tại sao anh thanh niên lại hiểu sai lời
của người chủ nhà?
răng mô = sao đâu
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng những tri thức đã biết để giải các bài tập về từ ngữ địa
phương.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập a. Vô là từ địa phương (có nghĩa là vào). Dùng từ vô theo
1,2,3
cách của người xứ Nghệ gợi được sự thân mật, gần gũi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, b. Ni là từ địa phương được dùng trong câu ở bài Thăm
thực hiện nhiệm vụ
ỉúa (Trần Hũu Thung). Bờ ni nghĩa là bờ này (theo cách
- HS tiếp nhận nhiệm vụ theo nhóm nói cùa người xứ Nghệ và một số địa phương khác ở
đôi
miển Trung). Đưa lời nói thường ngày, mộc mạc vào thơ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
tác giả sáng tạo được hình ảnh thơ chân thực, sinh động.
và thảo luận
- HS hoàn thành bài tập, đại diện c. Chừ (có nghĩa là bây giờ) là từ địa phương vùng Thừa
Thiên Huế. Trong bài thơ có nhan đề Huế tháng Tám,
trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung chừ là một từ địa phương được Tố Hữu sử dụng rất đắt,
làm nổi bật cảm xúc tự hào, vui sướng của con người
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực vùng đất cố đô trong ngày cách mạng thành công.
hiện nhiệm vụ
d. Trong câu văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường, chi là từ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến địa phương (có nghĩa là đâu, gì). Từ này có âm điệu nhẹ
thức
nhàng, mang sắc thái lời ăn tiếng nói của người xứ Huế.
+ Bài 1: yêu cầu nhận biết đầu là từ
e. Má (mẹ) và tánh (tính) là hai từ địa phương được
ngữ địa phương; tác dụng của việc
Nguyễn Ngọc Tư sử dụng trong VB Trở gió. Viết về cuộc
dùng từ ngữ địa phương trong từng
trường hợp cụ thể. Yêu cầu trước là sống, sinh hoạt của người dân Nam Bộ, trong trường hợp
cụ thể này, chỉ có dùng từ địa phương, tác giả mới phản
điểu kiện để thực hiện yêu cầu sau.
ánh đời sống một cách chân thực, thể hiện được bản sắc
của một vùng đất.
+ Bài 2: Trong giao tiếp, không phải
bao giờ việc sử dụng từ ngữ địa
phương cũng cần thiết. Những trường
hợp nêu ở bài tập 2 cho ta hiểu rằng,
có những khi dùng từ ngữ địa
phương được xem là phù hợp; ngược
lại, có những lúc cần tránh dùng từ
ngữ địa phương.
+ Bài 3: Khi nói hoặc viết, rất cần cân
nhắc việc dùng từ ngũ địa phương.
Có những trường hợp giao tiếp, dùng
tù' ngữ địa phương được xem là
không phù hợp.
Bài tập 2
a. Việc sử dụng từ địa phương trong các văn bản hành
chính là không hợp lý mà phải sử dụng từ ngữ toàn dân
nên thay "giồng" thành "trồng".
b. Việc sử dụng từ địa phương trong văn học có thể được
sử dụng để làm rõ khung cảnh của từng vùng miền qua
các sáng tác của thi sĩ.
c. Việc sử dụng từ địa phương trong văn h...
Ngày soạn: 8/9/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội trong các văn bản văn học.
- Biết giải nghĩa các biệt ngữ xã hội.
- Biết cách sử dụng biệt ngữ xã hội.
- Biết nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ xã hội của người nói và người viết.
- Năng lực nhận biết, phân tích các biệt ngữ xã hội.
- Vận dụng biệt ngữ xã hội đúng ngữ cảnh.
2. Về phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
Cho đoạn văn sau:
“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh
bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một
lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. Tôi cũng
cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu
cũng về.”
(Nguyên Hồng, Những ngày
thơ ấu)
H:Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?
- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Trong tiếng Việt, bên cạnh những từ ngữ toàn
dân còn có những từ ngữ chỉ dùng trong một vùng nhất định như những từ ta vừa
giải nghĩa ở trên. Và một số từ ngữ chỉ có trong hoàn cảnh giao tiếp của một vài
đối tượng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những từ ngữ đó.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu, tiếp thu kiến thức về biệt ngữ xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Nhận biết biệt ngữ xã hội
- GV yêu cầu HS đọc thẻ nội dung trong SGK 1. Ví dụ:
a. Anh đây công tủ không “vòm”
khai thác các ví dụ và đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm ” vào
- HS thực hiện nhiệm vụ.
đâu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
(Nguyên Hổng, Bĩ vỏ)
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
b. Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
2. Nhận xét
-> Vòm: nhà, kện rệp: hết gạo, mòm: ăn
1. Giải thích nghĩa của các từ“vòm”“kện rệp”
-> Ngửi khói: tụt lại phía sau
“mò”” ngửi khói”
2. Vì sao em hiểu được nghĩa của các từ
trên?
3. Nhận xét đặc điểm trình bày của các từ
trên?
3. Những từ, cụm từ như ví dụ trên được
gọi là gì?
=> Được gọi là biệt Biệt ngữ xã hội là
một bộ phận từ ngữ có đặc điểm riêng.
Các từ ngữ dùng để sử dụng trong một
tầng lớp xác định nào đó
+ Có đặc điểm riêng về mặt ngữ nghĩa
-> Dựa vào chú thích sgk để nhận biết 3 từ ở (VD2) (được hiểu theo nghĩa đặc biệt)
ví dụ a ( người dân Huế hay sử dụng) còn từ in + Đặc điểm riêng thể hiện mặt ngữ âm
đậm ở ví dụ b chúng ta dựa vào từ ngữ nội (VD1)
dung của câu văn và các từ ngữ đứng xung
quanh nó
+ Dựa vào chú thích nghĩa, dựa vào văn cảnh
(nội dung câu văn và các từ ngữ xung quanh,
đặt câu nói trong bối cảnh xuất hiện của nó)
+ Đặc điểm là đặt trong dấu ngoặc kép
(VD1), in nghiêng ở (VD2) chỉ những từ hiểu
theo nghĩa đặc biệt
II. Sử dụng biệt ngữ xã hội
GV: Chuyển sang nhiệm vụ 2
1. Ví dụ
1. Việc sử dụng biệt ngữ xã hội có tác dụng a. Anh đây công tủ không “vòm”
gì?
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm ” vào
(VD a nếu thay các biệt ngữ xh bằng các từ đâu.
giải nghĩa thì các từ đó sẽ không vần với
(Nguyên Hổng, Bĩ vỏ
nhau…)
b. Tin tức 24/7: ngày hôm qua đội cớm
2. giải thích nghĩa của từ cớm ví dụ b
thành phố Hà Nội đã bắt giữ hai đối
3. Từ cớm dùng trong trường hợp này có phù tượng tàng trữ chất ma túy
hợp không? Vì sao?
4. Từ cớm thường được sử dụng trong trường
hợp nào?
5. Muốn sử dụng biệt ngữ xã hội có hiệu quả
cần sử dụng như thế nào?
-> cớm: công an
->Dùng không phù hợp vì đây là bản tin
cần dùng từ toàn dân để dễ hiểu và thái độ
tôn trọng đối với những người góp phần
bình yên cho xh (công an)
-> cớm chỉ dùng trong trường hợp những
giới tội phạm ..hay gọi..nói đến công an
2. Nhận xét
GV: Tại sao nhà văn Nguyên Hồng không sử - Cách sử dụng biệt ngữ xh của nhà văn
dụng từ toàn dân trong câu văn trên mà sử Nguyên Hồng tái hiện lại tầng lớp của
dụng biệt ngữ xã hội?
người dân thời bây giờ. Nhờ đó cuộc sống
GV: Học sinh có sử dụng biệt ngữ xh: của người dân hiện lên sinh động hấp
Trúng tủ, phao, trứng, gậy…
dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thẻ nội dung trong SGK
khai thác các ví dụ và đặt câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Bài tập 1
Gợi ý.
-
Ở câu a, “gà” là biệt ngữ. Dấu ngoặc
- Muốn sử dụng biệt ngữ xã hội có hiệu
quả cần sử dụng đúng đối tượng nghe,
hoàn cảnh giao tiếp, đúng mục đích.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
1. Bài tập 1; 1 trang 16 SGK : Chỉ ra
biệt ngữ xã hội ở những câu sau và cho
biết dựa vào đâu em khẳng định như vậy.
Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó.
a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố
có cuộc tuyển “gà” khắp các trường tiểu
học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng
khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ “tủ” như
vậy, không trúng đề thì nguy đấy.
kép và sự khác thường vẽ nghĩa của từ “gà” Trả lời:
cho ta biết điểu đó. Ở cầu b, "tủ” là biệt ngữ.
a. Từ "gà" là biệt ngữ xã hội bởi theo từ
Trong cầu này, nghĩa của từ “tủ” được dùng điển, từ gà chỉ một loại gia cầm. Nhưng ở
không thông dụng, hoàn toàn khác với nghĩa đây lại đặt trong ngữ cảnh của một tổ chức
đang tuyển thí sinh => "gà" ở đây có thể
gốc - một dấu hiệu đặc trưng của biệt ngữ.
hiểu là những thành viên mới, những con
"Gà” ở câu a dùng để chỉ những học
người mới.
sinh được chọn luyện để thi đấu (liền hệ đến
gà chọi). "Tủ” ở cầu b có nghĩa là chỉ tập b. Từ "tủ" ở đây là biệt ngữ xã hội bởi
trung học một nội dung nào đó để thi theo theo từ điển, tủ là vật dụng để chứa đồ bên
trong. Trong bối cảnh thi cử và ôn tập, tủ
kiểu may rủi, nếu trúng đẽ thì lầm bài tốt.
là để chỉ việc học sinh không chịu ôn tập
kĩ càng tất cả kiến thức cần thiết mà chỉ ôn
Bài tập 2
những phần mà mình nghĩ sẽ thi vào.
Gợi ý:
Ở bài tập 2, câu được dẫn có sử dụng biệt
ngữ “đánh một tiếng bạc lớn”. Khi dùng biệt
ngữ đó, tác giả biết rằng, số đông độc giả sẽ
cảm thấy lạ, khó hiểu. Do vậy, tác giả thấy
cần giải thích để người đọc hiểu được nghĩa 1. Bài tập 2: Cái việc lơ đễnh rất hữu ý
đó, cái chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn
của câu.
là một ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi
Cụm từ đặt trong ngoặc kép được tác giả sử lúc đi tìm bạn để “đánh một tiếng bạc lớn”
dụng với mục đích tái hiện chân thực cách nói nghĩa là cướp một đám to.
năng trong nội bộ một nhóm người mưu toan
làm nhũng việc mờ ám, không muốn để
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí)
người ngoài biết được
Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải
giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc
lớn”? Theo em, tác giả dùng cụm từ đó với
mục đích gì?
Trả lời:
Người kể chuyện phải giải thích cụm từ
"đánh một tiếng bạc lớn" để cho người đọc
có thể hiểu được nội dung câu chuyện.
Việc tác giả sử dụng như vậy giúp người
đọc hiểu được vấn đề và nội dung mà tác
giả muốn nói tới.
1. Bài tập 3 Trong phóng sự Tôi kéo
xe của Tam Lang (viết về những người
Bài tập này định hướng cho HS thấy làm nghề kéo xe chở người thời trước
được sự cần thiết phải hiểu nghĩa của biệt ngữ Cách mạng tháng Tám năm 1945), có
đoạn hội thoại:
khi đọc tác phẩm văn học.
- Mày đã “làm xe” lần nào chưa?
Biệt ngữ nêu ở bài tập này đều lấy từ
Bài tập 3
tác phẩm văn học viết về cuộc sống của - Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả.
những người làm các nghẽ đặc biệt trong xã
Trong Cạm bẫy người của Vũ Trọng
hội cũ, thường chỉ đáp ứng nhu cẩu giao tiếp
Phụng – một tác phẩm vạch trần trò gian
trong phạm vi hẹp. Nhờ nhũng biệt ngữ như xảo, bịp bợm của những kẻ đánh bạc trước
vậy, người đọc được hiểu thêm về cung cách năm 1945 – có câu: Tôi rất lấy làm lạ là vì
sinh hoạt, cách nói năng của những đối tượng cứ thấy hai con chim mòng thắng trận, ù
tràn đi mà nhà đi săn kia đã phí gần hai
khá đặc biệt, rất xa lạ so với cuộc sống hiện
mươi viên đạn.
nay.
Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã
hội (in đậm) trong các trường hợp trên.
ngữ như vậy, người đọc cần tìm hiểu nghĩa
Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ
của chúng được nêu ở cước chú. Trường hợp như thế, việc đầu tiên cần làm là gì?
không có cước chú, cần tìm hiểu từ nguồn
Trả lời:
khác, ví dụ từ in-tơ-nét hoặc từ điển tiếng
Việt để nắm được nghĩa của từng biệt ngữ.
Bài tập 4:
Gợi ý:
Ở trường hợp a, lầy là biệt ngữ. Trong
ngữ cảnh khác, chẳng hạn nói với bạn bè một
cách suồng sã, có thể sử dụng từ lẩy với nghĩa
là lôi thôi, nhếch nhác, chơi không đẹp.
Nhưng khi nói với bố như trong ngữ cảnh
này, sử dụng biệt ngữ lầy hoàn toàn không
phù hợp.
Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội như vậy
giúp người đọc có thể hiểu được bối cảnh
xã hội thu nhỏ của một nhóm người cụ thể
như: lao động, nông dân,... Và hình dung
ra được cuộc sống của những con người
ấy diễn ra như thế nào. Qua đó, những
trang văn hiện lên sinh động hơn, dễ lôi
cuốn người đọc vào bối cảnh câu chuyện
và những gì nhân vật đã trải qua.
Khi đọc các tác phẩm văn học mà gặp phải
những biệt ngữ xã hội thì việc chúng ta
cần làm phải tìm hiểu ngữ cảnh trong bài
để xác định xem biệt ngữ đó thuộc về lớp
người nào, bối cảnh nào.
Bài tập 4: Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong
các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc
sử dụng biệt ngữ của người nói:
a.
- Cậu ấy là bạn con đấy à?
Ở trường hợp b, biệt ngữ hem có nghĩa
là “không” theo cách nói của lớp trẻ hiện nay.
- Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bô' nhỉ?
Tuy nhiên, trong trường hợp này, dùng biệt
b.
- Nam, dạo này tớ thấy Hoàng
ngữ cũng không phù hợp, vì người nói cần trả
lời một cách nghiêm túc câu hỏi của bạn, thể buồn buồn, ít nói. Cậu có biết vì sao
hiện sự quan tâm đến trạng thái tâm lí của không?
một người bạn khác.
- Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng biệt ngữ xã hội trong câu.
- GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
Nội dung:
Viết đoạn văn (8-10 câu) chủ đề tự chọn, trong đoạn có sử ít nhất 2 biệt ngữ xã
hội. Gạch chân và chú thích rõ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố
kiến thức và vận dụng tốt hơn.
Ngày soạn: 8/9/2024
Tiết 5-6:
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(trích: Hoàng Lê nhất thống chí)
– Ngô gia văn phái –
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật,
ngôn ngữ. [4].
- Liệt kê, phân tích được các chi tiết tiêu biểu để khái quát chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà tác giả gửi đến người đọc [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
-Lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm, tính cách của nhân vật
vua Quang Trung và Lê Chiêu Thống[7].
- Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết thú vị trong đoạn trích [8].
2. Về phẩm chất:
- Bồi đắp tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc, niềm kính trọng đối với những người anh
hùng dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về quân Tây Sơn, vua Quang Trung, tiểu thuyết chương hồi “Hoàng Lê nhất
thống chí
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
liệu của phần khởi động.
b.Tổ chức thực hiện:
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (80')
2.1 Đọc – hiểu văn bản (59')
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (15')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]; [6]
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV:
1. Tác giả
- Phát phiếu Bingo
(Phiếu BINGO)
- Yêu cầu HS đọc phần giớ thiệu về tác giả, tác phẩm và
hoàn thành phiếu Bingo
1. Tiểu thuyết Hoàng Lê nhất thống chí viết bằng chữ gì?
2.Trích đoạn Quang Trung đại phá quân Thanh thuộc hồi
thứ bao nhiêu?
3. Ai là tác giả của tiểu thuyết “Hoàng Lê nhất thống
chí”?
4. Kể tên 2 tác giả tiêu biểu trong nhóm Ngô Gia Văn
Phái?
5.Các tác giả trong Ngô Gia Văn Phái quê ở đâu?
6. Hoàng Lê nhất thống chí gồm bao nhiêu hồi?
7. Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại gì?
8. Hoàng Lê nhất thống chí phản ảnh những biến động
trong giai đoạn lịch sử thế kỉ nào?
9. Nguyễn Huệ, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ còn được gọi
là 3 anh em nhà …. ….. ?
10. Hoàng Lê Nhất thống chí phơi bày sự thối nát của tập
đoàn phong kiến nào?
11. Kẻ thù sang xâm lược nước ta được nhắc đến trong
Hoàng Lê nhất thống chí là ….?
12. Điền từ còn thiếu vào dấu …..
2. Tác phẩm
“Đánh …. …. Quân Thanh bị thua trận
a) Đọc và tóm tắt
Bỏ Thăng Long vua Lê Chiêu Thống trốn ra ngoài”
- Cách đọc
13. Tên tướng giặc nào được nhà Thanh cử làm tổng chỉ - Tóm tắt: (Phiếu Tóm Tắt )
huy sang xâm lược nước ta?
Thứ tự đúng:
14. Nguyễn Huệ sau khi lên ngôi vua lấy hiệu là gì?
2-a
15. Tên tướng giặc nào đã thắt cổ tự vẫn khi để mất đồn 5- b
Ngọc Hồi?
6- c
16. Vị vua nào của nhà Lê “cõng rắn cắn gà nhà”?
3- d
HS: Hoàn thiện phiếu Bingo
1–e
GV:
4–f
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của HS
7–g
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
9- h
2. Tác phẩm
8- i
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
10 - k
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Sử dụng chiến lược theo dõi, tóm tắt, hình dung, so
sánh.
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
b) Tìm hiểu chung
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị - Hoàn cảnh sác tác: Khoảng 30 năm
ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ
XIX, trong hoàn cảnh lịch sử nước ta có
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? nêu nội dung của
nhiều biến động. Các tập đoàn phong
từng phần?
kiến tranh giành quyền lực, khởi nghĩa
nông dân nổ ra ở khắp nơi.
? Liệt kê những nhân vật, sự kiện được tác giả đề cập
trong văn bản? Nhân vật trích trong trích đoạn “Quang
GV:
- Nhan đề: Ghi chép lại sự thống nhất
đất nước của vương triều nhà Lê thời
điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà
cho vua Lê.
- Bố cục:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
Phần 1: Từ đầu đến “ngày 25 tháng
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
chạp năm Mậu Thân” (1788): Được
HS:
tin quân Thanh đã chiếm Thăng Long,
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc.
Nguyễn Huệ lên ngôi vua thân chinh đi
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
dẹp giặc.
B3: Báo cáo, thảo luận
Phần 2: Tiếp theo đến “kéo vào
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
thành”: Chiến thắng thần tốc của quân
HS:
Tây Sơn với tài thao lược của vua Quang
- Trả lời các câu hỏi của GV.
Trung
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Phần 3: Còn lại: Sự đại bại của quân
B4: Kết luận, nhận định (GV)
tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại
- Nhận xét thái độ tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc
của vua tôi Lê Chiêu Thống
Trung đại phá quân Thanh là nhân vật nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (45')
1. Hình tượng vua Quang Trung – Nguyễn Huệ (30')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [7]
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 3, 4 bằng
cách trả lời các câu hỏi trong phiếu.
- Thời gian: 6 phút
* GV gợi ý bằng cách hướng dẫn HS quan sát trích đoạn
trong sgk trang 17, 18, 19, 20, 21.
Vua Quang Trung- nhà chính trị lỗi lạc
a. Vua Quang Trung – nhà chính trị
lỗi lạc
-Mạnh mẽ, quyết đoán:
+Lên ngôi hoàng đế -> gánh vác trách
nhiệm
+ Tuyển binh ->uy tín lớn lao
+Lời dụ ->Lời non sông, đất nước
-Trí tuệ sáng suốt:
+Xin ý kiến Nguyễn Thiếp -> Biết lắng
1. Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, lời nói, hành nghe
động của Bắc Bình Vương khi nghe tin báo quân + Tài dùng người (Ngô Thì Nhậm, Lân,
Thanh xâm lược nước ta? Những chi tiết đó cho Sở …) -> hiểu bề tôi, thưởng phạt phân
thấy đặc điểm tính cách nào của nhân vật?
minh -> Đắc nhân tâm
2. Liệt kê những công việc vua Quang Trung đã + Phương án ngoại giao sau cuộc chiến ->
làm trong khoảng 1 tháng (từ khi nghe tin quân Vì dân
Thanh đến xâm lược đến khi đích thân vua
Quang Trung dẫn quân tiến vào thành Thăng
Long)?
3. Trong lời phủ dụ binh lính ở Nghệ An, vua
Quang Trung nhắc đến những vấn đề gì?
4. Lời của Vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh
(Ngô Thì Nhậm, Lân, Sở) thể hiện điều gì? (Vì
Như vậy, ở vua Quang Trung sáng
lên vẻ đẹp của trí tuệ tài ba, hiểu
lòng người, một lòng lo cho dân
cho nước
b. Vua Quang Trung – nhà quân sự
đại tài
sao vua Quang Trung lại không trách phạt Lân và -Tiến quân thần tốc – thể hiện qua các mốc
thời gian liên tục, nhanh chóng
Sở)?
5. Kế sách ngoại giao của vua Quang Trung đối với - “Lấy ít địch nhiều” – thể hiện qua mưu
lược binh pháp (bắt sống quân do thám,
quân tướng nhà Thanh thể hiện điều gì?
Vua Quang Trung- nhà quân sự đại tài
lừa giặc, bày binh bố trận tài tình)
- Hình ảnh vua trong chiến trận – đi đầu
1. Liệt kê những mốc thời gian thể hiện cuộc tiến trong cuộc chiến, đoàn kết, gắn bó với
quân thần tốc của đội quân Tây Sơn dưới sự chỉ binh sĩ.
=> Hình ảnh đẹp của một vị tướng lĩnh hết
huy của vua Quang Trung?
2. Trình bày cách tổ chức chiến trận của vua Quang lòng hy snh vì mục đích cao cả, cùng chịu
Trung tại sông Gián, sông Thanh Quyết, đồn Hà gian khổ, theo sát tướng sĩ của mình trên
mọi trận chiến, thể hiện tinh thần đoàn kết
Hồi, đồn Ngọc Hồi, ở phía bờ đê?
3. Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh vua Quang trên dưới một lòng.
Trung trong chiến trận?
4. Cảm nhận của em về vua Quang trung trong đoạn
trích. Nhận xét về cảm hứng của tác giả đối với
vị anh hùng dân tộc này?
5. Nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của
tác giả khi xây dựng hình ảnh người anh hùng
dân tộc Quang Trung? Việc tác giả là trung thần
của nhà Lê nhưng lại viết về nhân vật vua Quang
Trung bằng tình cảm đó có mâu thuẫn không?
Em lý giải như thế nào về điều này?
HS:
- Trình bày theo số thứ tự trong trạm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần). Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục
sau.
2. Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống
(15')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [8]
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm
a. Sự thảm bại của quân tướng nhà
- Hỏi: Liệt kê các chi tiết tái hiện sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê
Chiêu Thống?
-Sự đối lập giữa hai nhân vật vua Quang Trung và Lê
Chiêu Thống; giữa quân Tây Sơn và quân Thanh được
biểu hiện ra sao? Sự đối lập đó góp phần như thế nào
trong việc thể hiện chủ đề đoạn trích?
Thanh
- Tôn Sĩ Nghị: chăm chú vào vui thú yến
tiệc, không lo chuyện bất trắc. Nghe tin
quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long “sợ
mất mật, ngựa không kịp đóng yên,
người không kịp mặc áo giáp”.
b. Sầm Nghi Đống: tự thắt cổ chết
c. Quân lính: bỏ chạy toán loạn, tranh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhau qua cầu, xô nhau xuống sông -
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
> tắc cả sông Nhị Hà
b. Số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu
Thống
-Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn
xin kẻ thù. Bán rẻ lợi ích dân tộc
-Khi có biến, Lê Chiêu Thống cùng bề tôi
thân tín Lê Quýnh, Trịnh Hiến đưa Thái
hậu ra ngoài
-Thấy cầu phao đứt bèn cướp thuyền đánh
cá rồi chèo qua đất Bắc “đêm ngày đi gấp,
không dám nghỉ ngơi”
-Đến Hòa Lạc, gặp người thổ hào tiếp đã
cơm gà, rồi xin người đó tính kế mau cho
để chạy trốn
-Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi chỉ còn biết
nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước
mắt
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: [2]; [3]
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Các đặc trưng của truyện lịch sử: Bối
? Ở đoạn trích này, những yếu tố nào của truyện lịch
cảnh, cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ hiện
sử đã được tác giả sử dụng? Nhận xét về nghệ thuật
ra rõ nét.
kể chuyện của tác giả?
Ví dụ: Ngôn ngữ Quang Trung, Lê Chiêu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Thống, Nguyễn Thiếp …phù hợp đặc
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
điểm thời đại, vị thế xã hội, tính cách từng
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân, hỗ
nhân vật.
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân.
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định GV nhận xét thái độ và kết
quả làm việc của HS-> Chốt nội dung phần tổng kết
2.2 Viết kết nối với đọc (10')
a.Mục tiêu: [3]; [8]
b.Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 7 – 9 câu) nêu cảm nhận về một chi tiết trong văn bản Quang Trung
đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS lựa chọn chi tiết tiêu biểu gắn với các nhân vật: chi tiết trong lời phủ dụ của Quang
Trung với binh lính ở Nghệ An; lời hứa ngày 7 năm mới ăn Tết ở Thăng Long; kế sách
ngoại giao của vua Quang Trung; chi tiết vua Lê Chiêu Thống cướp thuyền dân -> bỏ
trốn; chi tết Tôn Sĩ Nghị ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc giáp tháo chạy
khi quân Tây Sơn kéo đến thành Thăng Long… -HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ
(nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn - Chiếu (đọc) đoạn văn
mẫu.
Đoạn văn mẫu:Trích đoạn Quang Trung đại phá quân Thanh đã khắc họa thành công hình tượng
người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân Kỷ Dậu 1789.
Ngoài những chi tiết miêu tả hình ảnh một vị vua, thủ lĩnh xông pha trận mạc, chi tiết mà em ấn
tượng hơn cả là lời tâm sự của vua Quang Trung với Ngô Thì Nhậm về kế sách ngoại giao: “ Lần
này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược kế sách đã tính sẵn. Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi
được người Thanh. …Chờ 10 năm nữa cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước
giàu quân mạnh thì ta có sợ gì chúng?”. Câu nói ấy vừa thể hiện tính mạnh mẽ quyết đoạn của bậc
chủ tướng “chẳng qua 10 ngày là đánh đuổi được quân Thanh” vừa thể hiện tầm nhìn xa trông rộng
của một nhà chính trị lỗi lạc: tính đến kế sách ngoại giao trong 10 năm tới. Điều vua lo lắng không
phải là làm sao có thể thắng được kẻ thù mà làm sao chấm dứt được nạn binh đao. Chọn Ngô Thì
Nhậm – người “khéo lời lẽ” để xoa dịu kẻ thù càng thể hiện tài cầm quân đánh giặc và tài thu phục
lòng người của vua Quang Trung. Và cũng chỉ trong chi tiết này cũng đủ thấy tấm lòng lo cho nước
cho dân của một bậc minh quân.
Ngày soạn: 8/9/2024
Tiết 7:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- HS củng cố tri thức về từ ngữ địa phương.
- Phân tích được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong từng trường hợp cụ
thể, biết dùng từ ngữ địa phương trong nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
2. Phẩm chất
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD. Phiếu bài tập
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
ngô là bắp, bát là chén, lạc là xe đậu phộng, cái
- GV trình chiếu ảnh: hạt ngô, bát ăn cơm, túi muôi là cái v, tào phớ và đậu hũ, xe khách là xe
bóng, cái muôi, xe máy, xe khách...
đò (theo cách nói của người miền Nam).
? Yêu cầu HS gọi tên các đồ vật có trong từng
bức ảnh.
? Ngoài những những tên mà bạn vừa kể thì các
em có biết những vật này có tên nào khác
không?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học từ lớp 7 về từ ngữ địa phương, mối quan
hệ giữa từ ngữ địa phương - từ toàn dân và cách sử dụng từ địa phương.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Củng cố kiến thức
+ Trình bày hiểu biết của em về từ ngữ địa 1. Khái niệm
phương? Lấy ví dụ minh họa.
- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương
+ Theo em, việc sử dụng từ ngữ địa phương cần là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa
lưu ý những điều gì?
phương nhất định.
+ Có nên lạm dụng từ ngữ địa phương không? 2. Cách sử dụng từ địa phương.
Vì sao?
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương phải phù
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hợp với tình huống giao tiếp.
nhiệm vụ
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương. Cần
- HS thảo luận theo bàn – nhóm đôi
tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ứng để sử dụng khi cần thiết.
luận
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng từ ngữ
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời địa phương để tô đậm màu sắc địa phương của
của bạn.
nhân vật hoặc thời kì lịch sử nhất định
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV mở rộng nội dung bằng một truyện cười:
“Anh thanh niên đi vào cổng nhà kia,
thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên
hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra
vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Cháu thấy nó nhe nguyên cả hai hàm
răng, mà bà lại bảo nó không có răng!”.
Câu hỏi: Tại sao anh thanh niên lại hiểu sai lời
của người chủ nhà?
răng mô = sao đâu
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng những tri thức đã biết để giải các bài tập về từ ngữ địa
phương.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập a. Vô là từ địa phương (có nghĩa là vào). Dùng từ vô theo
1,2,3
cách của người xứ Nghệ gợi được sự thân mật, gần gũi.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, b. Ni là từ địa phương được dùng trong câu ở bài Thăm
thực hiện nhiệm vụ
ỉúa (Trần Hũu Thung). Bờ ni nghĩa là bờ này (theo cách
- HS tiếp nhận nhiệm vụ theo nhóm nói cùa người xứ Nghệ và một số địa phương khác ở
đôi
miển Trung). Đưa lời nói thường ngày, mộc mạc vào thơ,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
tác giả sáng tạo được hình ảnh thơ chân thực, sinh động.
và thảo luận
- HS hoàn thành bài tập, đại diện c. Chừ (có nghĩa là bây giờ) là từ địa phương vùng Thừa
Thiên Huế. Trong bài thơ có nhan đề Huế tháng Tám,
trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung chừ là một từ địa phương được Tố Hữu sử dụng rất đắt,
làm nổi bật cảm xúc tự hào, vui sướng của con người
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực vùng đất cố đô trong ngày cách mạng thành công.
hiện nhiệm vụ
d. Trong câu văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường, chi là từ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến địa phương (có nghĩa là đâu, gì). Từ này có âm điệu nhẹ
thức
nhàng, mang sắc thái lời ăn tiếng nói của người xứ Huế.
+ Bài 1: yêu cầu nhận biết đầu là từ
e. Má (mẹ) và tánh (tính) là hai từ địa phương được
ngữ địa phương; tác dụng của việc
Nguyễn Ngọc Tư sử dụng trong VB Trở gió. Viết về cuộc
dùng từ ngữ địa phương trong từng
trường hợp cụ thể. Yêu cầu trước là sống, sinh hoạt của người dân Nam Bộ, trong trường hợp
cụ thể này, chỉ có dùng từ địa phương, tác giả mới phản
điểu kiện để thực hiện yêu cầu sau.
ánh đời sống một cách chân thực, thể hiện được bản sắc
của một vùng đất.
+ Bài 2: Trong giao tiếp, không phải
bao giờ việc sử dụng từ ngữ địa
phương cũng cần thiết. Những trường
hợp nêu ở bài tập 2 cho ta hiểu rằng,
có những khi dùng từ ngữ địa
phương được xem là phù hợp; ngược
lại, có những lúc cần tránh dùng từ
ngữ địa phương.
+ Bài 3: Khi nói hoặc viết, rất cần cân
nhắc việc dùng từ ngũ địa phương.
Có những trường hợp giao tiếp, dùng
tù' ngữ địa phương được xem là
không phù hợp.
Bài tập 2
a. Việc sử dụng từ địa phương trong các văn bản hành
chính là không hợp lý mà phải sử dụng từ ngữ toàn dân
nên thay "giồng" thành "trồng".
b. Việc sử dụng từ địa phương trong văn học có thể được
sử dụng để làm rõ khung cảnh của từng vùng miền qua
các sáng tác của thi sĩ.
c. Việc sử dụng từ địa phương trong văn h...
 






Các ý kiến mới nhất