THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Van Hung
    Ngày gửi: 15h:22' 03-05-2023
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 145
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Tuần 19
    Tiết 73

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    Ngày soạn: 06/02/2022
    Ngày dạy: 09/02/2022

    BÀI 23. MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
    - Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai
    phân số
    2. Kĩ năng:
    - Xác định tử và mẫu đều là các số nguyên của phân số.
    - Tìm các phân số bằng nhau.
    3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
    dưỡng hứng thú học tập cho HS.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Xác định tử và mẫu đều là các số nguyên của phân số.
    + Tìm các phân số bằng nhau.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. HS: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
    * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    * Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    * Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    * Cách tiến hành:
    2

    Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2 cho 5
    thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
    B. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động của GV và HS
    Kiến thức cơ bản
    Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (10phút)
    * Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 1

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    phân số
    * Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
    đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH

    1. Mở rộng khái niệm phân

    - GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là số:
    a

    các số nguyên
    - GV gọi 4 bạn HS trả lời, kiểm tra xem HS đã
    nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
    luyện tập 1
    - GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y

    - Với a, b ∈ Z, b ≠ 0, ta gọi b
    là một phân số, trong đó a là
    tử số( tử) và b là mẫu số (mẫu)
    của phân số.
    4

    −2

    8

    kiến

    Ví dụ: 9 ; 7 ; −3 ; .......

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

    Chú ý:

    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

    −2,5 4
    , 0 không là phân
    4

    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    - Tranh luận: Số nguyên cũng được coi là một
    phân số
    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau (20phút)
    * Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
    * Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
    đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS thực hiện được các hoạt động 2. Hai phân số bằng nhau:
    theo trình tự

    Nhận xét: Hai phân số bằng nhau

    - Khám phá tìm tòi

    có cùng giá trị.

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 2

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    + Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức

    * Quy tắc: Hai phân số bằng nhau

    HĐ1:

    a c
    = nếu a.d = b.c.
    b d

    3

    a. 4

    Ví dụ:
    9

    6

    3

    Ta có: 12 = 4 vì 9. 4 = 12.3( = 36)

    b. 8
    HĐ2:
    Hai phân số bằng nhau
    HĐ3:
    2 4 1 3
    =
    ; =
    5 10 3 9

    HĐ4:
    2 . 10 = 5 . 4 = 20
    1.9=3.3=9
    + GV chú ý hs có hai vấn đề trong cấu phần
    này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
    của hai phân số
    - Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
    - Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau
    của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau
    của hai phân số
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
    cần
    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    * Luyện tập 2:
    −3

    9

    a. 5 = −15

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 3

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
    −1 1
    b. 4 = 4

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới
    C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(8 phút)
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    * Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.1:
    Phân số

    Đọc

    Tử số

    Mẫu số

    57

    năm phần bảy

    5

    7

    −611

    âm sáu phần mười một

    -6

    11

    −23

    âm hai phần ba

    -2

    3

    −9−11
    Câu 6.2:

    âm chín phần âm mười một

    -9

    -11

    1 4
    a. 2 = 8
    −6 18
    b. 9 = −27

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2phút)
    * Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
    rộng thêm.
    * Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
    * Sản phẩm: Kết quả của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6 sgk trang 8
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là: 
    Giáo viên: Lê Thị Sen
    Trang 4
    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
    10 1
    =
    40 4

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    1

    Đáp án: 4 ( bể )
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * Dặn dò(1 phút)
    - Học nội dung bài đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
    - Chuẩn bị bài mới: mục 3 bài 23 trang 6 sách giáo khoa.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    
    Tuần 19
    Tiết 74

    Ngày soạn: 06/02/2022
    Ngày dạy: 09/02/2022
    BÀI 23. MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU(tt)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
    2. Kĩ năng:
    - Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
    - Rút gọn được các phân số.
    3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
    dưỡng hứng thú học tập cho HS.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
    + Rút gọn được các phân số
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 5

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    2. HS: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học

    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
    * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    * Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    * Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    * Cách tiến hành:
    Gv trình bày vấn đề: Yêu cầu HS trả lời HĐ 5? Để biết các phân số có bằng nhau hay
    không chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
    B. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động của GV và HS
    Kiến thức cơ bản
    Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân số (30 phút)
    * Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để xét tính bằng nhau
    của hai phân số
    * Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
    trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    - Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
    3. Tính chất cơ bản của
    HĐ5:

    phân số:

    a. Bằng nhau
    x2
    1

    2

    * Nếu ta nhân cả tử và
    mẫu của một phân số với
    cùng 1 số nguyên khác 0
    thì ta được một phân số
    bằng phân số đã cho.
    * Nếu ta chia cả tử và mẫu
    của một phân số cho cùng
    một ước chung của chúng
    thì ta được một phân số
    bằng phân số đã cho.

    x4
    8

    b. 2 = 4 = 16
    x2

    x4

    −3 .(−5)

    15

    −3

    HĐ6: 2 .(−5) = −10 = 2
    −28 :7
    −4 −28
    HĐ7: 21:7 =¿ 3 = 21

    - Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
    - Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để xét tính
    bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
    1 3 −10 −2
    =
    ; 55 = 11
    5 15

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 6

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    - Yêu cầu HS làm luyện tập 4
    11

    - Luyện tập 4: Phân số 23 là phân số tối giản
    −24 −8
    =
    15
    5

    - GV chỉ dạy Thử thách nếu còn thời gian
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(7 phút)
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    * Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.3 sgk trang 8
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.3:
    8

    −16

    a. −11 = 22
    −5

    10

    b. −9 = 18
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(4phút)
    * Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
    rộng thêm.
    * Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
    * Sản phẩm: Kết quả của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.7 sgk trang 8
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 7

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là : 
    80000 2
    = (số tiền)
    200000 5
    Đáp án:

    2
    5

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * Dặn dò(1 phút)
    - Học nội dung bài đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
    - Chuẩn bị bài mới: bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    
    Tuần 19
    Ngày soạn: 09/02/2022
    Tiết 75
    Ngày dạy: 11/02/2022
    BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
    2. Kĩ năng:
    - Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
    - Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
    3. Thái độ:
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
    thú học tập cho HS.
    - Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
    mới
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Quy đồng mẫu nhiều phân số
    + Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
    Giáo viên: Lê Thị Sen
    Trang 8
    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. HS: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
    Tiểu học.
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (7 phút)
    * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    * Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    * Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    * Cách tiến hành:
    Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu

    3

    5

    Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
    ta học cách so sánh hai phân số
    B. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động của GV và HS
    Kiến thức cơ bản
    Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (30phút)
    * Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương
    sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
    * Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
    trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    - GV cho hs thực hiện các HĐ1 và HĐ2
    1. Quy đồng mẫu nhiều
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 9

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    HĐ1:

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    Ta có:  6=2.3 ; 4= 22  => BCNN(6,4)= 22 .3=12
    5 10
    =
    6 12
    7
    21
    =
    4
    12

    HĐ2: Ta có:  5=1.5 ; 2= 2.1  => BCNN(5,2)=
    5.2=10

    phân số

    Bước 1: Viết các phân số
    đã cho dưới dạng phân số
    có mẫu dương. Tìm
    BCNN của các mẫu dương
    đó để làm mẫu số chung
    Bước 2: Tìm thừa số phụ
    của mỗi mẫu, bằng cách
    chia mẫu chung cho từng
    mẫu
    Bước 3: Nhân tử và mẫu
    của mỗi phân số ở Bước 1
    với thừa số phụ tương ứng

    −3 −6 −1 −5
    = 10 ; 2 = 10
    5

    - HS đọc hộp kiến thức

    Ví dụ: Quy đồng mẫu
    - GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng phân số sau:
    −3
    5
    mẫu hai hay nhiều phân số

    - GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác
    trình bày vào vở
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    Luyện tập 1:

    4

    9

    Mẫu chung: BCNN là 36
    −3 −3 . 9 −27
    = 4 . 9 = 36
    4
    5 5 . 4 20
    =
    =
    9 9 . 4 36

    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(7 phút)
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    * Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:6.8 sgk
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 10

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.8:
    Ta có: BCNN (3,7) = 21

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    2
    2. 7 14
    =
    =
    3
    3 .7 21
    −6 −6 . 3 −18
    = 7 .3 = 21
    7

    b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
    5
    5
    =
    2
    2 . 3 36
    −7 −7 . 3
    −21
    = 2
    =
    2
    36
    2 . 3 2 .3 .3
    2

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
    * Dặn dò(1 phút)
    - Học nội dung bài đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
    - Chuẩn bị bài mới: mục 2, 3 bài 24 trang 9 sách giáo khoa.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 11

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Tuần 19
    Tiết 76

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    Ngày soạn: 09/02/2022
    Ngày dạy: 11/02/2022

    BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Nhận biết được hỗn số dương
    2. Kĩ năng:
    - So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
    - Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
    3. Thái độ:
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
    thú học tập cho HS.
    - Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
    mới
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + So sánh hai phân số:
    + Nhận biết hỗn số dương.
    + Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. HS: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
    Tiểu học.
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
    * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    * Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    * Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    * Cách tiến hành:
    Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 12

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    3

    5

    Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
    ta học cách so sánh hai phân số
    B. Hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động của GV và HS
    Kiến thức cơ bản
    Hoạt động 1: So sánh hai phân số (20phút)
    * Mục tiêu:
    - Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh
    phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
    - Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
    - Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
    - Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang
    sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
    * Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
    trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS thực hiện HĐ3.
    2. So sánh hai phân số
    - Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến Quy tắc so sánh hai phân số có
    thức hoặc GV thuyết trình.
    cùng mẫu : Trong hai phân số có
    - GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày cùng một mẫu dương, phân số nào
    mẫu lên bảng.
    có tử lớn hơn thì phân số đó lớn
    - GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát hơn .
    biểu
    - CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến Ta có:  7  <  9  vì 7< 9.
    11 11
    thức mới trong hộp kiến thức
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
    Luyện tập 2:
    luận.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 13

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    cần
    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    Thử thách nhỏ:

    −5
    31
    −5 31
    Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32

    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
    −2

    −7

    a.  9  >   9  vì -2 > -7.
    5

    −10

    b. 7  >   7  vì 5 <- 10.
     HĐ 4: Ta có: 6=2.3 ; 4= 22  =>
    BCNN(6,4) = 22 .3=12
    5 10 3
    9
    =
    ;
    =
    Vì 10>9 nên
    6 12 4
    12
    10

    9

    5

    3

      12 > 12  hay 6 > 4
    Kết luận: Phần bánh còn lại của
    bạn tròn nhiều hơn phần bánh còn
    lại của bạn vuông.
    Luyện tập 3:
    a. BCNN(10,15)=30 nên ta có:
    7
    7 .3
    21
    =
    =
    10 10 .3 30
    11 11. 2 22
    =
    =
    15 15 .2 30
    21 22

    Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó
    7
    11
    <
    10 15

    b.BCNN(8,24)=24 nên ta có:
    −1 −1. 3 −3
    = 8 .3 = 24
    8
    −5
    24

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 14

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
    −3

    −5

    Vì -3>-5 nên 24 > 24 .
    −1

    −5

    Do đó 8 > 24
    Hoạt động 2: Hỗn số dương(10 phút)

    * Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên
    và một phân số nhỏ hơn 1
    * Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
    trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    - Gv cho HS thực hiện các HĐ5 và HĐ6
    3. Hỗn số dương
    1

    HĐ5:1 2
    HĐ6: Đúng
    - GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
    - GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên

    Luyện tập 4:
    24
    4
    =3
    7
    5
    2 17
    5 =
    3 3

    bảng chữa
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(6 phút)
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    * Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.10:
    Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
    Giáo viên: Lê Thị Sen
    Trang 15
    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
    4
    8 1
    5
    =
    =
    5
    10 2 10
    7
    10

    1

    7

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    4

    Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
    lớp 6A yêu thích nhất
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5phút)
    * Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
    rộng thêm.
    * Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
    * Sản phẩm: Kết quả của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.11:
    a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
    5 55
    =
    3 33
    15 45
    =
    11 33

    5

    15

    Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
    b. Ta có BCNN (6,5)= 30
    5 25
    =
    6 30
    4
    24
    = 30
    5

    5

    4

    Vì 24<25 nên  6  km/h > 5 km/h.
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * Dặn dò(1 phút)
    - Học nội dung bài đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
    - Chuẩn bị bài mới: Luyện tập chung trang 13 sách giáo khoa.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 16

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Tuần 20
    Tiết 77

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    Ngày soạn: 12/02/2022
    Ngày dạy: 16/02/2022

    LUYỆN TẬP CHUNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
    - Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
    - Quy đồng mẫu nhiều phân số
    - Rút gọn phân số,
    - So sánh phân số;
    - Hỗn số dương:
    - Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
    2. Kĩ năng: Biết cách làm các dạng bài tập đã học
    3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
    dưỡng hứng thú học tập cho HS.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
    2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (7phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
    * Hình thức: HS chú ý lắng nghe và trả lời
    * Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1.
    - Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 17

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    - HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
    - GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.

    - GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
    B. Hoạt động hình thành kiến thức:
    C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(30 phút)
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    * Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    Hoạt động của GV và HS
    Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau:

    Kiến thức cơ bản
    Câu 6.14:
    Ta có: BCNN (7,21,15) = 105

    5 −3 −8
    ;
    ;
    7 21 15

    5
    75
    =
    7 105
    −3 −15
    = 105
    21
    −8 −56
    = 105
    15

    Câu 6.16:
    a. Ta có:

    b. Ta có:

    Câu 6.16:

    20 2
    =
    30 3

    −25 −5
    = 7
    35

    Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải

    30 2
    =
    45 3

    −55 −5
    = 7
    77

    thích vì sao các phân số bằng nhau:

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    20

    Nên 30 =

    20
    30
    a. 30 và 45

    Trang 18

    −25

    Nên 35 =

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
    30
    45

    −25
    −55
    b. 35 và 77

    −55
    77

    D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(7phút)
    * Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
    rộng thêm.
    * Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
    * Sản phẩm: Kết quả của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    Hoạt động của GV và HS
    Kiến thức cơ bản
    Câu 6.20:
    Câu 6.20:
    Ta có BCNN (5,2,10) = 10
    Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 9
    cm
    10
    5 loại ốc vít có các đường kính là :
    4
    5
    3
    2
    6
    5
    1
    2

    9
    4
    3
    6
    1
    cm, 5 cm, 2 cm, 5 cm, 2 cm
    10

    8

    = 10 cm
    15

    = 10 cm
    12

    = 10 cm
    5

    = 10 cm
    Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15
    3

    * Dặn dò(1 phút)
    - Học nội dung bài đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:

    6

    9

    4

    1

    nên 2 > 5 > 10 > 5 > 2

    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 19

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Tuần 20
    Tiết 78

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    Ngày soạn: 12/02/2022
    Ngày dạy: 16/02/2022
    LUYỆN TẬP CHUNG

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
    - Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
    - Quy đồng mẫu nhiều phân số
    - Rút gọn phân số,
    - So sánh phân số;
    - Hỗn số dương:
    - Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
    2. Kĩ năng: Biết cách làm các dạng bài tập đã học
    3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
    dưỡng hứng thú học tập cho HS.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng: Ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: sgk, giáo án, máy chiếu
    2. HS: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (9 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 → bài 10.
    * Hình thức: HS chú ý lắng nghe và trả lời
    * Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 → bài 10.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 2, Ví dụ 3.
    - Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
    - HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 20

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    - GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    - GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
    B. Hoạt động hình thành kiến thức:
    C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(30 phút)
    * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    * Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    * Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    Hoạt động của GV và HS

    Kiến thức cơ bản
    Câu 6.15:
    Diện tích trồng rừng là : 14

    Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng
    diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng
    14 600 000 hecta, trong đó diện tích rừng tự

    600 000 - 10 300 000 = 4 300
    000 ( hecta )
    Diện tích trồng rừng chiếm số

    nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn lại là diện phần của tổng diện tích đất có
    tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm rừng trên toàn quốc là :
    bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng

    Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các
    phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số.

    43

    Câu 6.17:
    Ta có :
    15
    7
    1 >1
    =
    8
    8

    15 47 −3
    ; 4 ; 7
    8

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    4300000

            14600000 = 146 (phần)

    trên toàn quốc?

    Trang 21

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Câu 6.18: Viết các hỗn số  dưới dạng phân số.
    4

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
    47
    3
    11 > 1
    =
    4
    4

    Câu 6.18:

    1
    2
     ; 2 5
    13

    Ta có :
    4

    1 53
    =
    13 12

    2 12
    2 =
    5 5

    D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5phút)
    * Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
    rộng thêm.
    * Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
    * Sản phẩm: Kết quả của HS.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    Hoạt động của GV và HS
    Câu 6.19:

    Kiến thức cơ bản
    Câu 6.19:

    −6

    30

    Tìm số nguyên x ,biết: x = 60

    Ta có:
    -6.60 = 30 . x
    −6.60

    x = 30
    x = -12
    * Dặn dò(1 phút)
    - Học nội dung bài đã học.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:

    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 22

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    
    Tuần 20
    Tiết 79

    Ngày soạn: 17/02/2022
    Ngày dạy: 18/02/2022
    BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được quy tắc cộng.
    - Nhận biết được số đối của một phần số.
    2. Kĩ năng:
    - Thực hiện được phép cộng phân số
    - Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
    3. Thái độ:
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
    thú học tập cho HS.
    - Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
    dụng công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng phân số
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
    1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
    2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
    III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: Chuẩn bị giáo án
    - Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
    - Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK
    trước đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối.
    Trong SGK Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng
    phép trừ của hai phân số dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng
    phép trừ như vậy chính là phép cộng với số đối.
    Giáo viên: Lê Thị Sen

    Trang 23

    Năm học 2021 - 2022

    Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6

    Trường PTDTBT THCS Trà Thanh

    2. HS: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học.

    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
    * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    * Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    * Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    * Cách tiến hành:
    Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
    Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để
    hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày
    2

    Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi sán...
     
    Gửi ý kiến