Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:22' 03-05-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:22' 03-05-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 19
Tiết 73
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 06/02/2022
Ngày dạy: 09/02/2022
BÀI 23. MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai
phân số
2. Kĩ năng:
- Xác định tử và mẫu đều là các số nguyên của phân số.
- Tìm các phân số bằng nhau.
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Xác định tử và mẫu đều là các số nguyên của phân số.
+ Tìm các phân số bằng nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. HS: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
2
Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2 cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (10phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 1
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
phân số
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH
1. Mở rộng khái niệm phân
- GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là số:
a
các số nguyên
- GV gọi 4 bạn HS trả lời, kiểm tra xem HS đã
nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
luyện tập 1
- GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y
- Với a, b ∈ Z, b ≠ 0, ta gọi b
là một phân số, trong đó a là
tử số( tử) và b là mẫu số (mẫu)
của phân số.
4
−2
8
kiến
Ví dụ: 9 ; 7 ; −3 ; .......
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Chú ý:
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
−2,5 4
, 0 không là phân
4
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Tranh luận: Số nguyên cũng được coi là một
phân số
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau (20phút)
* Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động 2. Hai phân số bằng nhau:
theo trình tự
Nhận xét: Hai phân số bằng nhau
- Khám phá tìm tòi
có cùng giá trị.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 2
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
* Quy tắc: Hai phân số bằng nhau
HĐ1:
a c
= nếu a.d = b.c.
b d
3
a. 4
Ví dụ:
9
6
3
Ta có: 12 = 4 vì 9. 4 = 12.3( = 36)
b. 8
HĐ2:
Hai phân số bằng nhau
HĐ3:
2 4 1 3
=
; =
5 10 3 9
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
+ GV chú ý hs có hai vấn đề trong cấu phần
này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau
của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
* Luyện tập 2:
−3
9
a. 5 = −15
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 3
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
−1 1
b. 4 = 4
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(8 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.1:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
năm phần bảy
5
7
−611
âm sáu phần mười một
-6
11
−23
âm hai phần ba
-2
3
−9−11
Câu 6.2:
âm chín phần âm mười một
-9
-11
1 4
a. 2 = 8
−6 18
b. 9 = −27
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 4
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
10 1
=
40 4
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
1
Đáp án: 4 ( bể )
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: mục 3 bài 23 trang 6 sách giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tuần 19
Tiết 74
Ngày soạn: 06/02/2022
Ngày dạy: 09/02/2022
BÀI 23. MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU(tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn được các phân số.
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 5
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
2. HS: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: Yêu cầu HS trả lời HĐ 5? Để biết các phân số có bằng nhau hay
không chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân số (30 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để xét tính bằng nhau
của hai phân số
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
3. Tính chất cơ bản của
HĐ5:
phân số:
a. Bằng nhau
x2
1
2
* Nếu ta nhân cả tử và
mẫu của một phân số với
cùng 1 số nguyên khác 0
thì ta được một phân số
bằng phân số đã cho.
* Nếu ta chia cả tử và mẫu
của một phân số cho cùng
một ước chung của chúng
thì ta được một phân số
bằng phân số đã cho.
x4
8
b. 2 = 4 = 16
x2
x4
−3 .(−5)
15
−3
HĐ6: 2 .(−5) = −10 = 2
−28 :7
−4 −28
HĐ7: 21:7 =¿ 3 = 21
- Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
- Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để xét tính
bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
1 3 −10 −2
=
; 55 = 11
5 15
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 6
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Yêu cầu HS làm luyện tập 4
11
- Luyện tập 4: Phân số 23 là phân số tối giản
−24 −8
=
15
5
- GV chỉ dạy Thử thách nếu còn thời gian
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(7 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.3 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.3:
8
−16
a. −11 = 22
−5
10
b. −9 = 18
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(4phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.7 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 7
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
80000 2
= (số tiền)
200000 5
Đáp án:
2
5
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tuần 19
Ngày soạn: 09/02/2022
Tiết 75
Ngày dạy: 11/02/2022
BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
2. Kĩ năng:
- Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 8
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. HS: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
Tiểu học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (7 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
3
5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (30phút)
* Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương
sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
- GV cho hs thực hiện các HĐ1 và HĐ2
1. Quy đồng mẫu nhiều
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 9
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
HĐ1:
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ta có: 6=2.3 ; 4= 22 => BCNN(6,4)= 22 .3=12
5 10
=
6 12
7
21
=
4
12
HĐ2: Ta có: 5=1.5 ; 2= 2.1 => BCNN(5,2)=
5.2=10
phân số
Bước 1: Viết các phân số
đã cho dưới dạng phân số
có mẫu dương. Tìm
BCNN của các mẫu dương
đó để làm mẫu số chung
Bước 2: Tìm thừa số phụ
của mỗi mẫu, bằng cách
chia mẫu chung cho từng
mẫu
Bước 3: Nhân tử và mẫu
của mỗi phân số ở Bước 1
với thừa số phụ tương ứng
−3 −6 −1 −5
= 10 ; 2 = 10
5
- HS đọc hộp kiến thức
Ví dụ: Quy đồng mẫu
- GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng phân số sau:
−3
5
mẫu hai hay nhiều phân số
và
- GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác
trình bày vào vở
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Luyện tập 1:
4
9
Mẫu chung: BCNN là 36
−3 −3 . 9 −27
= 4 . 9 = 36
4
5 5 . 4 20
=
=
9 9 . 4 36
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(7 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:6.8 sgk
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 10
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:
Ta có: BCNN (3,7) = 21
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
2
2. 7 14
=
=
3
3 .7 21
−6 −6 . 3 −18
= 7 .3 = 21
7
b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5
5
=
2
2 . 3 36
−7 −7 . 3
−21
= 2
=
2
36
2 . 3 2 .3 .3
2
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: mục 2, 3 bài 24 trang 9 sách giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 11
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 19
Tiết 76
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 09/02/2022
Ngày dạy: 11/02/2022
BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được hỗn số dương
2. Kĩ năng:
- So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. HS: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
Tiểu học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 12
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
3
5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: So sánh hai phân số (20phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh
phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang
sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
2. So sánh hai phân số
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến Quy tắc so sánh hai phân số có
thức hoặc GV thuyết trình.
cùng mẫu : Trong hai phân số có
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày cùng một mẫu dương, phân số nào
mẫu lên bảng.
có tử lớn hơn thì phân số đó lớn
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát hơn .
biểu
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến Ta có: 7 < 9 vì 7< 9.
11 11
thức mới trong hộp kiến thức
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
Luyện tập 2:
luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 13
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Thử thách nhỏ:
−5
31
−5 31
Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
−2
−7
a. 9 > 9 vì -2 > -7.
5
−10
b. 7 > 7 vì 5 <- 10.
HĐ 4: Ta có: 6=2.3 ; 4= 22 =>
BCNN(6,4) = 22 .3=12
5 10 3
9
=
;
=
Vì 10>9 nên
6 12 4
12
10
9
5
3
12 > 12 hay 6 > 4
Kết luận: Phần bánh còn lại của
bạn tròn nhiều hơn phần bánh còn
lại của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a. BCNN(10,15)=30 nên ta có:
7
7 .3
21
=
=
10 10 .3 30
11 11. 2 22
=
=
15 15 .2 30
21 22
Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó
7
11
<
10 15
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có:
−1 −1. 3 −3
= 8 .3 = 24
8
−5
24
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 14
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
−3
−5
Vì -3>-5 nên 24 > 24 .
−1
−5
Do đó 8 > 24
Hoạt động 2: Hỗn số dương(10 phút)
* Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên
và một phân số nhỏ hơn 1
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS thực hiện các HĐ5 và HĐ6
3. Hỗn số dương
1
HĐ5:1 2
HĐ6: Đúng
- GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
- GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên
Luyện tập 4:
24
4
=3
7
5
2 17
5 =
3 3
bảng chữa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(6 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 15
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
4
8 1
5
=
=
5
10 2 10
7
10
1
7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
4
Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5 55
=
3 33
15 45
=
11 33
5
15
Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
5 25
=
6 30
4
24
= 30
5
5
4
Vì 24<25 nên 6 km/h > 5 km/h.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập chung trang 13 sách giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 16
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 20
Tiết 77
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 12/02/2022
Ngày dạy: 16/02/2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng: Biết cách làm các dạng bài tập đã học
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (7phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
* Hình thức: HS chú ý lắng nghe và trả lời
* Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 17
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(30 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau:
Kiến thức cơ bản
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
5 −3 −8
;
;
7 21 15
5
75
=
7 105
−3 −15
= 105
21
−8 −56
= 105
15
Câu 6.16:
a. Ta có:
b. Ta có:
Câu 6.16:
20 2
=
30 3
−25 −5
= 7
35
Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải
30 2
=
45 3
−55 −5
= 7
77
thích vì sao các phân số bằng nhau:
Giáo viên: Lê Thị Sen
20
Nên 30 =
20
30
a. 30 và 45
Trang 18
−25
Nên 35 =
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
30
45
−25
−55
b. 35 và 77
−55
77
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(7phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Câu 6.20:
Câu 6.20:
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 9
cm
10
5 loại ốc vít có các đường kính là :
4
5
3
2
6
5
1
2
9
4
3
6
1
cm, 5 cm, 2 cm, 5 cm, 2 cm
10
8
= 10 cm
15
= 10 cm
12
= 10 cm
5
= 10 cm
Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15
3
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
6
9
4
1
nên 2 > 5 > 10 > 5 > 2
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 19
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 20
Tiết 78
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 12/02/2022
Ngày dạy: 16/02/2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng: Biết cách làm các dạng bài tập đã học
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: sgk, giáo án, máy chiếu
2. HS: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (9 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 → bài 10.
* Hình thức: HS chú ý lắng nghe và trả lời
* Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 → bài 10.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
- HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 20
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
- GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(30 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng
diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng
14 600 000 hecta, trong đó diện tích rừng tự
600 000 - 10 300 000 = 4 300
000 ( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn lại là diện phần của tổng diện tích đất có
tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm rừng trên toàn quốc là :
bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng
Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các
phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số.
43
Câu 6.17:
Ta có :
15
7
1 >1
=
8
8
15 47 −3
; 4 ; 7
8
Giáo viên: Lê Thị Sen
4300000
14600000 = 146 (phần)
trên toàn quốc?
Trang 21
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng phân số.
4
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
47
3
11 > 1
=
4
4
Câu 6.18:
1
2
; 2 5
13
Ta có :
4
1 53
=
13 12
2 12
2 =
5 5
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Câu 6.19:
Kiến thức cơ bản
Câu 6.19:
−6
30
Tìm số nguyên x ,biết: x = 60
Ta có:
-6.60 = 30 . x
−6.60
x = 30
x = -12
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 22
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tuần 20
Tiết 79
Ngày soạn: 17/02/2022
Ngày dạy: 18/02/2022
BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc cộng.
- Nhận biết được số đối của một phần số.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng phân số
- Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng phân số
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK
trước đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối.
Trong SGK Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng
phép trừ của hai phân số dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng
phép trừ như vậy chính là phép cộng với số đối.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 23
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
2. HS: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để
hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày
2
Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi sán...
Tuần 19
Tiết 73
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 06/02/2022
Ngày dạy: 09/02/2022
BÀI 23. MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai
phân số
2. Kĩ năng:
- Xác định tử và mẫu đều là các số nguyên của phân số.
- Tìm các phân số bằng nhau.
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Xác định tử và mẫu đều là các số nguyên của phân số.
+ Tìm các phân số bằng nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. HS: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
2
Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2 cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (10phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 1
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
phân số
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH
1. Mở rộng khái niệm phân
- GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là số:
a
các số nguyên
- GV gọi 4 bạn HS trả lời, kiểm tra xem HS đã
nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
luyện tập 1
- GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y
- Với a, b ∈ Z, b ≠ 0, ta gọi b
là một phân số, trong đó a là
tử số( tử) và b là mẫu số (mẫu)
của phân số.
4
−2
8
kiến
Ví dụ: 9 ; 7 ; −3 ; .......
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Chú ý:
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
−2,5 4
, 0 không là phân
4
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Tranh luận: Số nguyên cũng được coi là một
phân số
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau (20phút)
* Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động 2. Hai phân số bằng nhau:
theo trình tự
Nhận xét: Hai phân số bằng nhau
- Khám phá tìm tòi
có cùng giá trị.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 2
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
* Quy tắc: Hai phân số bằng nhau
HĐ1:
a c
= nếu a.d = b.c.
b d
3
a. 4
Ví dụ:
9
6
3
Ta có: 12 = 4 vì 9. 4 = 12.3( = 36)
b. 8
HĐ2:
Hai phân số bằng nhau
HĐ3:
2 4 1 3
=
; =
5 10 3 9
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
+ GV chú ý hs có hai vấn đề trong cấu phần
này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau
của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
* Luyện tập 2:
−3
9
a. 5 = −15
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 3
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
−1 1
b. 4 = 4
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(8 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.1:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
năm phần bảy
5
7
−611
âm sáu phần mười một
-6
11
−23
âm hai phần ba
-2
3
−9−11
Câu 6.2:
âm chín phần âm mười một
-9
-11
1 4
a. 2 = 8
−6 18
b. 9 = −27
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 4
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
10 1
=
40 4
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
1
Đáp án: 4 ( bể )
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: mục 3 bài 23 trang 6 sách giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tuần 19
Tiết 74
Ngày soạn: 06/02/2022
Ngày dạy: 09/02/2022
BÀI 23. MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU(tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng:
- Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
- Rút gọn được các phân số.
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 5
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
2. HS: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: Yêu cầu HS trả lời HĐ 5? Để biết các phân số có bằng nhau hay
không chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân số (30 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để xét tính bằng nhau
của hai phân số
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
3. Tính chất cơ bản của
HĐ5:
phân số:
a. Bằng nhau
x2
1
2
* Nếu ta nhân cả tử và
mẫu của một phân số với
cùng 1 số nguyên khác 0
thì ta được một phân số
bằng phân số đã cho.
* Nếu ta chia cả tử và mẫu
của một phân số cho cùng
một ước chung của chúng
thì ta được một phân số
bằng phân số đã cho.
x4
8
b. 2 = 4 = 16
x2
x4
−3 .(−5)
15
−3
HĐ6: 2 .(−5) = −10 = 2
−28 :7
−4 −28
HĐ7: 21:7 =¿ 3 = 21
- Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
- Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để xét tính
bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
1 3 −10 −2
=
; 55 = 11
5 15
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 6
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Yêu cầu HS làm luyện tập 4
11
- Luyện tập 4: Phân số 23 là phân số tối giản
−24 −8
=
15
5
- GV chỉ dạy Thử thách nếu còn thời gian
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(7 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.3 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.3:
8
−16
a. −11 = 22
−5
10
b. −9 = 18
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(4phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.7 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 7
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
80000 2
= (số tiền)
200000 5
Đáp án:
2
5
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tuần 19
Ngày soạn: 09/02/2022
Tiết 75
Ngày dạy: 11/02/2022
BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
2. Kĩ năng:
- Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 8
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. HS: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
Tiểu học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (7 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
3
5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (30phút)
* Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương
sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
- GV cho hs thực hiện các HĐ1 và HĐ2
1. Quy đồng mẫu nhiều
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 9
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
HĐ1:
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ta có: 6=2.3 ; 4= 22 => BCNN(6,4)= 22 .3=12
5 10
=
6 12
7
21
=
4
12
HĐ2: Ta có: 5=1.5 ; 2= 2.1 => BCNN(5,2)=
5.2=10
phân số
Bước 1: Viết các phân số
đã cho dưới dạng phân số
có mẫu dương. Tìm
BCNN của các mẫu dương
đó để làm mẫu số chung
Bước 2: Tìm thừa số phụ
của mỗi mẫu, bằng cách
chia mẫu chung cho từng
mẫu
Bước 3: Nhân tử và mẫu
của mỗi phân số ở Bước 1
với thừa số phụ tương ứng
−3 −6 −1 −5
= 10 ; 2 = 10
5
- HS đọc hộp kiến thức
Ví dụ: Quy đồng mẫu
- GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng phân số sau:
−3
5
mẫu hai hay nhiều phân số
và
- GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác
trình bày vào vở
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Luyện tập 1:
4
9
Mẫu chung: BCNN là 36
−3 −3 . 9 −27
= 4 . 9 = 36
4
5 5 . 4 20
=
=
9 9 . 4 36
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(7 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:6.8 sgk
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 10
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:
Ta có: BCNN (3,7) = 21
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
2
2. 7 14
=
=
3
3 .7 21
−6 −6 . 3 −18
= 7 .3 = 21
7
b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5
5
=
2
2 . 3 36
−7 −7 . 3
−21
= 2
=
2
36
2 . 3 2 .3 .3
2
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: mục 2, 3 bài 24 trang 9 sách giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 11
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 19
Tiết 76
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 09/02/2022
Ngày dạy: 11/02/2022
BÀI 24. SO SÁNH HAI PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được hỗn số dương
2. Kĩ năng:
- So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. HS: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
Tiểu học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 12
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
3
5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: So sánh hai phân số (20phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh
phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang
sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
2. So sánh hai phân số
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến Quy tắc so sánh hai phân số có
thức hoặc GV thuyết trình.
cùng mẫu : Trong hai phân số có
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày cùng một mẫu dương, phân số nào
mẫu lên bảng.
có tử lớn hơn thì phân số đó lớn
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát hơn .
biểu
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến Ta có: 7 < 9 vì 7< 9.
11 11
thức mới trong hộp kiến thức
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
Luyện tập 2:
luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 13
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Thử thách nhỏ:
−5
31
−5 31
Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
−2
−7
a. 9 > 9 vì -2 > -7.
5
−10
b. 7 > 7 vì 5 <- 10.
HĐ 4: Ta có: 6=2.3 ; 4= 22 =>
BCNN(6,4) = 22 .3=12
5 10 3
9
=
;
=
Vì 10>9 nên
6 12 4
12
10
9
5
3
12 > 12 hay 6 > 4
Kết luận: Phần bánh còn lại của
bạn tròn nhiều hơn phần bánh còn
lại của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a. BCNN(10,15)=30 nên ta có:
7
7 .3
21
=
=
10 10 .3 30
11 11. 2 22
=
=
15 15 .2 30
21 22
Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó
7
11
<
10 15
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có:
−1 −1. 3 −3
= 8 .3 = 24
8
−5
24
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 14
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
−3
−5
Vì -3>-5 nên 24 > 24 .
−1
−5
Do đó 8 > 24
Hoạt động 2: Hỗn số dương(10 phút)
* Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên
và một phân số nhỏ hơn 1
* Hình thức: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS thực hiện các HĐ5 và HĐ6
3. Hỗn số dương
1
HĐ5:1 2
HĐ6: Đúng
- GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
- GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên
Luyện tập 4:
24
4
=3
7
5
2 17
5 =
3 3
bảng chữa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(6 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 15
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
4
8 1
5
=
=
5
10 2 10
7
10
1
7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
4
Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5 55
=
3 33
15 45
=
11 33
5
15
Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
5 25
=
6 30
4
24
= 30
5
5
4
Vì 24<25 nên 6 km/h > 5 km/h.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập chung trang 13 sách giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 16
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 20
Tiết 77
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 12/02/2022
Ngày dạy: 16/02/2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng: Biết cách làm các dạng bài tập đã học
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (7phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
* Hình thức: HS chú ý lắng nghe và trả lời
* Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 17
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(30 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau:
Kiến thức cơ bản
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
5 −3 −8
;
;
7 21 15
5
75
=
7 105
−3 −15
= 105
21
−8 −56
= 105
15
Câu 6.16:
a. Ta có:
b. Ta có:
Câu 6.16:
20 2
=
30 3
−25 −5
= 7
35
Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải
30 2
=
45 3
−55 −5
= 7
77
thích vì sao các phân số bằng nhau:
Giáo viên: Lê Thị Sen
20
Nên 30 =
20
30
a. 30 và 45
Trang 18
−25
Nên 35 =
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
30
45
−25
−55
b. 35 và 77
−55
77
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(7phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Câu 6.20:
Câu 6.20:
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 9
cm
10
5 loại ốc vít có các đường kính là :
4
5
3
2
6
5
1
2
9
4
3
6
1
cm, 5 cm, 2 cm, 5 cm, 2 cm
10
8
= 10 cm
15
= 10 cm
12
= 10 cm
5
= 10 cm
Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15
3
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
6
9
4
1
nên 2 > 5 > 10 > 5 > 2
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 19
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Tuần 20
Tiết 78
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 12/02/2022
Ngày dạy: 16/02/2022
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Kĩ năng: Biết cách làm các dạng bài tập đã học
3. Thái độ: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: sgk, giáo án, máy chiếu
2. HS: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (9 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 → bài 10.
* Hình thức: HS chú ý lắng nghe và trả lời
* Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 → bài 10.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
- HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 20
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
- GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
C. Hoạt động luyện tập, vận dụng(30 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
* Hình thức: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
* Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng
diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng
14 600 000 hecta, trong đó diện tích rừng tự
600 000 - 10 300 000 = 4 300
000 ( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn lại là diện phần của tổng diện tích đất có
tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm rừng trên toàn quốc là :
bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng
Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các
phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số.
43
Câu 6.17:
Ta có :
15
7
1 >1
=
8
8
15 47 −3
; 4 ; 7
8
Giáo viên: Lê Thị Sen
4300000
14600000 = 146 (phần)
trên toàn quốc?
Trang 21
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng phân số.
4
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
47
3
11 > 1
=
4
4
Câu 6.18:
1
2
; 2 5
13
Ta có :
4
1 53
=
13 12
2 12
2 =
5 5
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(5phút)
* Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và mở
rộng thêm.
* Hình thức: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Câu 6.19:
Kiến thức cơ bản
Câu 6.19:
−6
30
Tìm số nguyên x ,biết: x = 60
Ta có:
-6.60 = 30 . x
−6.60
x = 30
x = -12
* Dặn dò(1 phút)
- Học nội dung bài đã học.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập sáh giáo khoa.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 22
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tuần 20
Tiết 79
Ngày soạn: 17/02/2022
Ngày dạy: 18/02/2022
BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc cộng.
- Nhận biết được số đối của một phần số.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng phân số
- Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Thái độ:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho HS.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng phân số
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK
trước đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối.
Trong SGK Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng
phép trừ của hai phân số dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng
phép trừ như vậy chính là phép cộng với số đối.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 23
Năm học 2021 - 2022
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 6
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
2. HS: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
* Cách tiến hành:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để
hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày
2
Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi sán...
 






Các ý kiến mới nhất