Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: du hong thao
Ngày gửi: 13h:53' 02-02-2025
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 567
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: du hong thao
Ngày gửi: 13h:53' 02-02-2025
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 567
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT – ĐỘNG VẬT
1 Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT - THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh ôn tập, củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã được học trong chủ để: Thực
vật - động vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy:Các hình trong bài. Các vật liệu
như hướng dẫn ở hoạt động 2 trang 71 SGK.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại nhưng kiến thức đã học của chủ đề
Thực vật – động vật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát đàm thoại
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thi đua kể nhưng điều - HS thi đua kể.
kiện cần thiết để thực vật và động vật có thể
sống và phát triển.
- Nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề
Thực vật và động vật”
2. Hình thành kiến thức mới mới:
a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ được một trong những nội dung đã học sau
chủ đề Thực vật và động vật để tạo thành một áp phích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát đàm thoại, thực hành, nhóm
c. Cách tiến hành
Hoạt động: Làm áp phích
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6.
Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể
gợi ý cho HS làm một số hoạt động sau: viết
lại một cách đơn giản nội dung các mục Em
đã học được ở các bài 15, 16 và 17 kèm theo
một số tranh ảnh hoặc hình vẽ có liên quan;
viết tổng quan về những điều đã học được
trang chủ đề; vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã
học trong chủ đề; viết những cảm nhận của
HS về những điều đã học được trong chủ đề
kèm hình ảnh minh hoạ có liên quan,...
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lên
chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
Lưu ý: GV chọn các sản phẩm đa dạng về
hình thức, chọn các sản phẩm không tốt hoặc
chưa hoàn thiện để trình bày trước. GV mời 1
– 2 HS khác nhận xét, góp ý cho bạn để hoàn
thiện sản phẩm hơn.
- GV điều khiển thảo luận, nhận xét lẫn nhau
của HS nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để
hoàn thiện các sản phẩm của mình.
- GV nên có hình thức khen thưởng nhận xét
hoặc các hình thức động viên khác hợp lí cho
những sản phẩm tốt, sáng tạo
- HS chuẩn bị trước ở nhà các hình ảnh
sưu tầm có liên quan đến chủ đề.
- HS mỗi nhóm tiến hành dán, vẽ, viết
về một một trong các nội dung kiến
thức đã học được của chủ đề để làm
một áp phích.
- Đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản
phẩm của nhóm mình.
- HS thảo luận, nhận xét lẫn nhau để
nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để
hoàn thiện các sản phẩm của mình.
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS chú ý, lắng nghe
3. Thực hành:
a. Mục tiêu: HS thiết kế được một bình tưới nước nhỏ giọt cho cây trồng giúp tiết kiệm
nước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, lắng nghe tích cực
c. Cách tiến hành
Hoạt động: Cùng sáng tạo
- GV đặt vấn đề: Chúng ta cần tiết kiệm nước
vì không cần tưới quá nhiều nước cho cây - HS lắng nghe.
một lúc để tránh lãng phí nước; ngoài ra, khi
chúng ta vắng nhà ngắn ngày, không thể tưới
nước hằng ngày cho cây vì vậy một bình tưới
nhỏ giọt là rất cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4. HS thảo
thảo luận nhóm theo gợi ý ở các hình 1, 2, 3 luận nhóm và thực hiện thiết kế bình
(SGK, trang 71).
tưới nhỏ giọt như các bước gợi ý ở các
hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
- GV lưu ý HS cần cẩn thận khi dùng đồ vật
sắc nhọn, không đùa nghịch trong quá trình
thực hành; tiến hành làm bình tưới nhỏ giọt
theo trình tự từng bước.
- GV theo dõi, giám sát các nhóm, hỗ trợ cho
HS khi cần thiết, không được làm thay cho
HS.
- Để hoạt động được sôi nổi và HS có nhiều
lựa chọn cho vật liệu dẫn nước nhỏ giọt từ
trong bình ra đất, GV có thể bổ sung thêm
dậy ni lông, dây vải có hàm lượng ni lông
nhiều, dây vải coton để HS lựa chọn loại vật
liệu làm dây dẫn nước; kích thước đường
kinh các sợi dây vải khác nhau. Lưu ý:
Phương án chọn dây vải coton là phương án
tối ưu nhất, dây không quá to để nước chảy ra
không quá nhiều.
- GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ với cả - Đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ với
lớp sản phẩm của nhóm mình. (GV ưu tiên cả lớp sản phẩm của nhóm mình.
mời các nhóm làm sản phẩm không tốt trinh
bày trước, các nhóm có sản phẩm hoàn thiện - HS trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên.
hơn sẽ trình bày sau.).
- GV có thể đặt một chậu cây để làm ví dụ
cho việc trình bày sản phẩm của các nhóm.
- Gợi ý yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Lỗ ở nắp chai nhựa không quá to, vừa phải
để đủ cho dây vải luôn qua.
+ Dây dẫn nước phải là dây vải coton (là
phương án tối ưu) vì khả năng dẫn nước tốt.
+ Nước chảy ra theo dạng nhỏ giọt, càng
chậm càng tốt, giọt nước vừa phải.
+ Chai nhựa được cố định chắc chắn vào cọc.
Cọc được cắm đúng vị trí, không quá xa gốc
cây để nước có thể thấm vào rễ cây dễ dàng.
+ Khoảng cách từ nắp chai đến mặt đất không
quá xa, khoảng 10 – 15 cm là vừa phải.
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi
đến lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, trò chơi, vấn đáp, quan sát, trực quan, thực
hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
c. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại, đọc và
ghi nhớ các nội dung Em đã học được ở - HS lắng nghe và nhận việc.
các bài 15, 16, 17 của chủ đề Thực vật và
động vật.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
TUẦN 19
Kiểm tra cuối kỳ I
TUẦN 19:
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
1 Bài 19: SỰ ĐA DẠNG CỦA NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học HS:
- Nhận biết được sự da dạng của nấm, cỏ nhiều loại nấm khác nhau.
- Nêu được hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau cùa một số loại nấm
qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 19 SGK, đất nặn nhiều màu, giấy, phiếu quan sát. một
số mẫu nấm thật.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS vẽ nấm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang
73).
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Sinh vật trong hình có phải là cây xanh không?
Vì sao?
- GV mời HS bất kì HS đứng lên trả lời.
- HS nối tiếp trả lời
- GV để HS trả lời tự do, không chỉnh sửa chính
xác câu trả lời của HS.
- Dựa vào thực tế câu trả lời của HS. GV nhận xét
chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự đa dạng của
nấm”.
2. Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình dạng, màu sắc, kích thước của các nấm khác nhau.
+ HS nhận biết được một số bộ phận của nấm.
+ HS biết được nơi sống của nấm rất đa dạng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, màu sắc, kích
thước của nấm
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2-7 (SGK, trang 73) - HS quan sát
về các loại nấm khác nhau.
- GV giới thiệu cho HS một số hình dạng của nấm - HS lắng nghe
như hình chóp nón, hình mũ, hình cầu, hình sợi....
hoặc GVcó thể yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
Em đã học được (SGK, trang 74). Sau đó, GV yêu
cầu HS hoàn thành phiếu quan sát trong SGK.
- GV lưu ý cho HS hình 6, 7 là hai loại nấm có kích - HS lắng nghe
thước rất nhỏ nên không thể quan sát được bằng
mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
- GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về - HS quan sát, lắng nghe
các loại nấm phổ biến ở địa phương hoặc GV cho
HS quan sát mẫu nấm thật và giới thiệu cho HS biết
tên gọi chính xác của chúng.
- GV cho HS làm việc cá nhân; GV quan sát, gợi ý - HS làm phiếu học tập. HS
cho HS về hình dạng, màu sắc, kích thước của các chia sẻ và nhận xét lẫn nhau
loại nấm để HS hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu dưới sự điều khiển cùa GV.
trong SGK.
- Gợi ý:
- Học sinh chia sẻ trước lớp,
lớp nhận xét bổ sung
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
KT
Nấm mốc
Hình Sợi
Trắng
Nhỏ
Nấm men
Hình bầu dục
Trắng
Nhỏ
rượu
Nấm mộc Hình dạng giống
Nâu
Lớn
nhĩ
cái tai
Nấm rơm Gần giống hình Vàng nhạt,
Lớn
trụ,
có
mũ
nấm
đen
nhạt
Nấm kim
Hình que thon Trắng, vàng
Lớn
châm
dài,
có
mũ
nấm
nhạt
Nấm linh
Mũ nấm hình
Đỏ
Lớn
chi đỏ
cánh quạt
- GV nhận xét, kết luận và chốt lại đáp án chính - HS lắn nghe rút kinh nghiệm
xác cho phiếu quan sát.
- GV yêu cầu HS kể tên một số nấm khác theo - HS trả lời theo hiểu biết
hiểu biết của HS, từ đó mô tả hình dạng, màu sắc,
kích thước của các nấm đó.
Kết luận:
- Có nhiều loài nấm trong tự nhiên. Các loài nấm
khác nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc.
- Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ,
hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...
Nấm mèo
- Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu,
vàng, trắng, đỏ, ....
- Một số nấm lớn có thể quan sát được bằng mắt
thường nhưng cũng có những nấm có kích thước rất
nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm
mốc và nấm men.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 74)
để nhận biết các bộ phận của nấm qua hình vẽ, từ
đó vận dụng để chỉ ra các bộ phận của nấm thật.
- GV mời 1 - 2 HS chỉ trên sơ đồ hình 8 để nói với
bạn về một số bộ phận chính của nấm.
- Sau đó GV mời 2 - 3 HS khác chỉ và nói tên các
bộ phận của nấm thật ở hình 8.
Nấm đông cô
- HS thực hiện nhóm đôi
- HS quan sát
- HS thực hiện. HS chỉ trên
hình vẽ, nói tên một số bộ phận
của nấm, từ đó chỉ và nói tên
các bộ phận tương ứng ở hình
nấm thật.
- GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh một số nấm
khác hoặc GV có thể chuẩn bị mẫu vật thật để mở Nấm đuồi gà Nấm Linh chi
rộng cho HS cùng nhận biết các bộ phận của nhiều
nấm khác nhau.
- GV giải thích cho HS: Một số nấm ăn bán ở chợ,
siêu thị đã được làm sạch, cắt bò chân nấm và các
sợi nấm để HS không hiểu sai về cấu tạo của nấm.
Nấm bào ngư
Nấm tre
* Kết luận: Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm
(nấm cô dâu)
các bộ phận chính: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Tìm hiểu nơi sống của nấm
- HS quan sát
- GV chiếu lên bảng cho HS quan sát các hình 10 13 (SGK, trang 75) hoặc yêu cầu HS nhìn hình
trong SGK.
- GV đặt ra yêu cầu cho HS: Quan sát các hình và
cho biết nấm thường sống ở đâu.
- GV mời một số HS đứng lên trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Các môi trường sống cùa nấm
- HS phát biểu, nhận xét bổ
thường có đặc điểm gì?
sung
Gợi ý:
+ Nấm thường sống ở trên thân cây đã chết (hình
10); trên đất (hình 11); trên thực phẩm (hình 12);
trên rơm, rạ (hình 13).
+ Nơi sống cùa nấm thường ẩm ướt và có nhiều HS phát biểu
chất dinh dưỡng.
- GV yêu cầu HS kể thêm một số nơi sống của
nấm. (Gợi ý: trên thân cây, trên xác động vật, trên
da, trên bề mặt gỗ, trên tường ẩm....).
Nấm sống trên xác động vật
Nấm sống trên tường
Nấm sống thực phẩm
Nấm sống trên thân cây
HS lắng nghe
Nấm sống trên đất
Nấm sống trên sắt
- GV lưu ý các loại nấm độc không được ăn
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt,
giàu dinh dưỡng như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã học về nấm vào đời sống thực
tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi Đố em, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động: Đố em
- GV nêu câu đố cho HS:
- HS suy nghĩ và trả lời.
+ Vì sao sau mưa một thời gian, trong vườn thường
mọc lên nhiều nấm?
- HS phát biểu
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và nhấn mạnh với toàn lớp về đặc - HS lắng nghe
điểm môi trường sống của nấm là ẩm ướt và nhiều
dinh dưỡng.
Gợi ý: Vì đặc điểm nơi sống của nấm là ẩm ướt và
nhiều dinh dưỡng nên sau một thời gian mưa,
không khí ẩm đã làm cho nấm mọc lên trong vườn.
- HS sinh hoạt nhóm đôi
- GV nêu yêu cầu
- Chia sẻ trước lớp, lớp nhận
+Vẽ lại các bộ phận của nấm (hình vẽ / sơ đồ)
GV gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các từ khoá trong xét. bổ sung
bài: Nấm - Mũ nấm - Thân nấm - Chân nấm.
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo của nấm để tạo hình nấm bằng
đất nặn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, động não, giải quyết vấn đề, nhóm 4,
cả lớp
c. Cách tiến hành:
Cùng sáng tạo
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi - HS thực hiện theo nhóm
nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
- GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo hình - HS tạo hình các bộ phận của
nấm từ đất nặn. HS có thể tự
cây nấm với đầy đủ các bộ phận.
do sáng tạo màu sắc. kích
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm với thước, hình dạng của các cây
cả lớp. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi tạo hình. nấm.
- GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về cấu tạo cùa nấm - Các nhóm chia sẻ sản phẩm
và nhận xét sản phấm của
và hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức.
Trong trường hợp không có đất nặn, GV có thể tổ nhau.
chức cho HS xé, dán hình ảnh cây nấm hoặc vẽ lên
giấy và chú thích tên các bộ phận của nấm mà HS
đã được học
- GV cho HS một số sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thông tin kiến - HS đọc em đã học được
thức ở các mục Em đã học được trong bài 19.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh về - HS lắng nghe và thực hiện.
nấm và nhận biết được các bộ phận chung của nấm.
TUẦN 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nếu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức
ăn qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
- HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
- Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Khoa học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu Khoa học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm và
dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, nhóm đôi, cả lớp
c. Cách tiến hành:
GV đưa ra hình 1 (SGK, trang 76).
-HS quan sát
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời - HS làm việc nhóm đôi, một bạn đặt
câu hỏi theo nhóm đôi:
Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế
biến từ nấm? Hãy chia sẻ với bạn về những
món ăn đó?
câu hỏi, một bạn trả lời câu hỏi: Ví dụ:
+ Bạn đặt câu hỏi: Bạn đã từng ăn
những món ăn nào được chế biến từ
nấm?
+ Bạn trả lời: Minh đã ăn món nấm
- Tổ chức báo cáo – nhận xét – bổ sung
xào/lầu nấm.....
- Các nhóm hỏi đáp trước lớp
- GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: “Nấm ăn và - Các nhóm bổ sung.
nấm men trong đời sống” (tiết 1)
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của nấm ăn và kế tên được một số nấm ăn.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của
nấm được dùng làm thức ăn
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình
2,3,4,5,6,7/sgk trang 76 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số nấm được dùng làm thức ăn
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm Đôi
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
H2. Nấm đông cô (nấm hương): mũ
và chia sẻ về hình dạng, màu sắc của chúng.
+ Kể tên một số nấm ăn có ở địa phương em.
- Tổ chức báo cáo – nhận xét - bổ sung
nấm màu nâu sẫm, hơi cứng; thân nấm
khá cao; ...
H3. Nấm mỡ: mũ nấm to, tròn bụ bẫm.
Thân nấm ngắn màu nâu.
H4. Nấm chân dài : mũ nấm nhỏ, thân
nấm dài
H5. Nấm hoàng đế: mũ nấm và thân
nấm màu trắng tinh
H6. Nấm đùi gà: mũ nấm tròn; thân
nấm trắng dày to tròn bụ bẫm; mọc
thành từng chùm, ...
H7. Nấm sò: Mũ nấm to, mỏng giống
hình vỏ sò,…
- Tên một số nấm ăn có ở địa phương
em là : Mộc nhĩ, nấm hương, nấm kim
châm, nấm mỡ,…
- Các nhóm lần lượt báo cáo, nhận xét –
bổ sung
- GV chốt lại- Rút kết luận: Nấm ăn có nhiều
hình dạng (hình tròn, hình que,...) và nhiều - HS lắng nghe và nhắc lại
màu sắc (màu nâu, trắng...). Có rất nhiều nấm
được dùng làm thức ăn như nằm hương, nấm
mỡ, nấm rơm, nấm sò nấm chân dài, nấm
mộc nhĩ (nấm tai mèo)..
- Cho HS đọc thông tin ở mục: Em tìm hiểu - HS đọc thông tin ở mục: Em tìm hiểu
thêm để biết thêm về vai trò của nấm ăn đối thêm
với đời sống con người.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
+ HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
+ Phát triển năng lực thuyết trình cho học sinh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, giải quyết vấn đề, nhóm 4, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm 4
Tên nấm Hình
Màu
dạng
sắc
- GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
Hoàn thành vào vở bài tập
Nấm
hương
Tròn
Nấm
Mỏng,
mộc nhĩ dẹt
Nấm
kim
châm
Món ăn
có
thể
chế biến
Nâu
Xào, gà
om nấm,
…
Tím
thẫm
Gà xào
mộc nhĩ,
nem cuốn
mộc
nhĩ, ...
Dài,
Trắng
cao, nhỏ
Lẩu nấm,
thịt
nướng
cuộn nấm
kim
châm, ...
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả
- HS nhận xét – Bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Tổ chức trình bày – nhận xét – bổ sung
- GV tổng kết –Khen Thưởng
- GV chốt lại- Rút kết luận:
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn bổ Học sinh đọc mục Em học được những
dưỡng như năm hương, nằm mỡ, nấm rơm, gì?
nấm sò, nấm chân dài, nấm tai mèo (mộc
nhĩ),... Chúng ta cần kết hợp nấm với các loại
thực phẩm khác để chế biến được các món ăn
ngon và bổ dưỡng.
- GV đặt câu hỏi – rút ra bài học
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
c. Cách tiến hành:
- Yêu cầu các em nhắc lại kiết thức chủ yếu - 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
trong bài học.
- Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị - Lắng nghe để về nhà thực hiện.
nguyên liệu, dụng cụ trong mục "Tìm hiểu
tác dụng của nấm men với bột mì” (SGK,
trang 79)
- Nhận xét tiết học.
TUẦN 20
2 Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* Nhận thức khoa học tự nhiên
- Biết được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua quan sát
tranh ảnh, video.
- Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; chia sẻ được thức ăn
làm từ nấm ăn trong đời sống hằng ngày.- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng tranh
ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/ nhiệm vụ trong
SGK; biết quan sát và ghi lại những câu trả lời phù hợp, tự hoàn thành các nhiệm vụ
học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết làm việc với bạn trong nhóm; trình bày được ý kiến
của bản thân trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý, quan tâm và chăm sóc sức khoẻ người thân trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức ăn uống đủ bốn nhóm chất để giúp cơ thể khoẻ mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm men
và dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi đoán tên thức ăn, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên - HS quan sát
thức ăn theo nhóm.
GV đưa ra một số hình ảnh thức ăn được chế - HS nêu tên thức ăn nối tiếp.
biến từ nấm men và cho HS xung phong đoán - HS nhận xét –bổ sung
tên thức ăn đó.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng và dẫn - HS lắng nghe
dắt vào bài: “Nấm ăn và nấm men trong đời
sống” (tiết 2)
2. Khám phá:
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những sản phẩm có
ứng dụng nấm men trong sản xuất mà gia đình
em sửa dụng.
- HS làm việc nhóm 4
- HS quan sát, thảo luận và trả lời các
câu hỏi.
- Một số sản phẩm sử dụng nấm nem:
bánh mì, bánh ngọt, rượu vang, nước
xốt, các món ăn bổ sung dinh dưỡng,...
- Nấm men có những ích lợi: Giúp lên
men các thực phẩm, cung cấp nhiều
chất đạm, vitamin B và các chất
khoáng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8a, 8b, 8c ,9a, - Các nhóm lần lượt báo cáo
9b, 9c và đọc các bóng nói sgk/ trang 78 và - HS nhận xét – Bổ sung
- HS lắng nghe và nhắc lại
trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số sản phẩm sử dụng nấm men
khi chế biến thực phẩm trong các hình dưới
đây.
+ Nấm men có những ích lợi?
- Tổ chức báo cáo – nhận xét – Bổ sung
- GV chốt lại- Rút kết luận:
Nấm men được dùng làm bánh mì, bánh bao,
bánh ngọt, rượu, bia,... Nấm men có nhiều
chất đạm, vi-ta-min B và các chất khoáng.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; Chia sẻ với bạn một
số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong trong đời sống
hằng ngày.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Khám phá những sản phần có
ứng dụng năm men trong sản xuất mà gia đình
em sử dụng.
- GV nêu yêu cầu:
- HS lắng nghe
+ Quan sát hình 10,11,12, ghép tên những sản - HS làm việc nhóm 2
phẩm có ứng dụng nấm men trong sản xuất Hình 10: rượu cần,
với mỗi hình cho phù hợp.
hình 11: bánh bao,
hình 12: cơm rượu
+ Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm - Một số sản phẩm được làm từ nấm
từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong men mà gia đình em đã sử dụng trong
trong đời sống hằng ngày.
trong đời sống hằng ngày: Dưa muối,
cà muối, kim chi muối, làm cơm rượu,
…
- Tổ chức trình bày – nhận xét – Bổ sung
- Các nhóm lần lượt trình bày
- GV chốt lại- khen thưởng
- HS nhận xét - bổ sung
- GV chốt lại- Rút kết luận: Nấm men được - HS lắng nghe và nhắc lại
con người ứng dụng nhiều trong đời sống như
sản xuất rượu (rượu cần, rượu nếp,...), bia,
nước giải khát, bột nêm.....
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu:
+ HS làm thí nghiệm, biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và giải
thích được hiện tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, động não, nhóm 6, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS
đọc mô tả các bước thực hiện trong mục Em
tập làm nhà khoa học và quan sát hình 13, 14
(SGK, trang 79).
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm. GV lưu ý HS cần thực hiện theo đúng
thứ tự: bắt dõi chứng trước, bát thí nghiệm
sau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
+ Quan sát, so sánh kích thước của khối bột
mì đã trộn nấm men và khối bột mì không
trộn nấm men
+ Giải thích kết quả mà em quan sát được.
- GV tổ chức cho nhóm báo cáo - nhận xét
- GV khen ngợi nhóm thực hiện dúng các
bước thí nghiệm và đưa ra lời giải thích chính
xác.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm men có tác
dụng làm tăng độ nở cho thực phẩm như bánh
mì, bánh bao... giúp cho bánh phỏng, xốp
mềm hơn.
+ Rút ra mục Em học được những gì?
- GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Nấm ăn - Nấm men.
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Về học bài, chuẩn bị:
- HS về nhà tự làm bánh mì, bánh bao để hiểu
- HS hoạt động nhóm 6
- HS đọc mô tả các bước thực hiện
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4
+ Kích thước của khối bột mì có trộn
nấm men nở ra to hơn khối bột mì
không trộn nấm men.
+ Hiện tượng trên là do men được ủ
nên đã lên men bột nên trở nên phồng
xốp và nở to ra.
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét - bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- 3-5 HS đọc
- HS nêu được các từ khoá trong bài:
Nấm ăn - Nấm men
- HS lắng nghe –ghi nhớ
- HS về nhà thực hành.
rõ hơn vai trò của nấm men.
- HS mua hai miếng bánh mì cùng thời điểm
sản xuất và thực hiện thí nghiệm:
+ Một miếng bánh mì có rưới chút nước đặt ở
nhiệt độ bên ngoài.
+ Một miếng bánh mì để trong tủ lạnh,
- Quan sát sự thay đổi của hai miếng bánh
trong điều kiện khác nhau sau từ 3 đến 5
ngày.
TUẦN 21:
3 Bài 21: NẤM CÓ HẠI VÀ CÁCH BẢO QUẢN THỰC PHẨM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/ nhiệm vụ trong
SGK; biết quan sát và ghi lại những câu trả lời phù hợp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết làm việc với bạn trong nhóm; trình bày được ý kiến
của bản thân trong nhóm và trước lớp. Phát triển năng lực thuyết trình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Tôn trọng
sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn cảnh gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số thực phẩm đã bị hỏng do nấm mốc,
ảnh hưởng tới sức khoẻ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, hỏi đáp, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS của từng nhóm quan sát - Học sinh quan sát hình 1 trong SGK.
hình 1 trong SGK trang 80.
- GV mời từng cặp HS, một bạn đặt câu hỏi, - Thảo luận đặt câu hỏi trao đổi.
một bạn trả lời:
Ví dụ:
+ Bạn A đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu + Bạn B trả lời: Thức ăn ở hình 1 bị ôi
chúng ta ăn phải cơm ở hình 1?
thiu, do đó chúng ta ăn vào có thể bị
ngộ độc,...
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm”
2. Khám phá:
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tác hại của nấm độc và một số nấm mốc.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, nhóm đôi, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của nấm độc
và nấm mốc.
- HS thảo luận nhóm đôi theo hướng
dẫn của giáo viên.
+ Ăn nhầm nấm độc có thể bị ngộ độc
nặng, nếu không chữa trị kịp thời có thể
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, sau đó tổ dẫn đến tử vong.
chức cho HS của từng nhóm quan sát, đọc + Nấm lạ chúng ta không biết là có độc
thông tin trong các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong hay không nên không được ăn.
- Từng cặp lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
SGK trang 80, 81 và trả lời câu hỏi:
+ Nấm độc có tác hại gì?
- Học sinh tìm hiểu thêm thông tin
trong bài để củng cố kiến thức.
- Học sinh nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- Lắng nghe.
+ Vì sao chúng ta không ăn nấm lạ?
- GV mời 2 – 3 cặp HS lên trước lớp hỏi và
trả lời.
- Các HS còn lại nhận xét và bổ sung.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS đóng vai
“Nấm độc”, “Nấm mốc” và nói về các đặc
điểm, màu sắc, tác hại,... của chúng. GV có
thể sáng tạo thêm các hoạt động khác sao cho
hấp dẫn, phù hợp với HS của lớp, đảm bảo
phát huy năng lực của HS.
- GV có thể hướng dẫn HS đọc thông tin ở
mục Em tìm hiểu thêm để biết thêm về đặc
điểm của nấm độc và một số nấm mốc có ích,
được dùng trong sản xuất để phục vụ đời
sống.
* Kết luận: Nấm độc và thực phẩm nhiễm
nấm mốc rất nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới
sức khoẻ con người -> ghi bảng.
* GV giới thiệu thêm:
- Nói đến ngộ độc thực phẩm và bệnh lây
truyền qua thực phẩm, người ta thường chi
nghĩ đến các chất độc có trong thực phẩm và
vai trò của các vi khuẩn gây bệnh, ít khi đề
cập đến các nấm mốc và độc tố của chúng.
Trong thực tế, các bệnh do độc tố nấm gây ra
là không nhỏ. Hiện nay, khoa học đã chứng
minh rằng nếu chúng ta ăn phải những thức
ăn nhiễm nấm mốc có thể mắc bệnh nguy
hiểm, người bệnh có thể bị ngộ độc cấp tính,
nhưng phần lớn thường gặp là ngộ độc mãn
tính do cơ thể tích luỹ dần những lượng nhỏ
độc tố nấm.
- Người ta ước tính có khoảng gần 40% số
loài nấm mốc có thể sản sinh ra độc tố, nguy
hiểm cho sức khoẻ con người. Các độc tố của
nấm đều độc nhưng mức độ độc khác nhau,
vì vậy chúng gây bệnh không giống nhau khi
xâm nhập vào cơ thể. Với những loại ít độc,
một liều lượng nhỏ độc tố nấm chỉ gây ngộ
độc nhẹ, người bệnh bị nôn mửa, tiêu chảy,
choáng váng,...; những độc tố vi nấm tích luỹ
dân trong cơ thể lâu dẫn dẫn đến mắc các
bệnh nguy hiểm như ung thư gan, suy thận,
ung thư buồng trứng,...
- Bánh chưng ngon và bổ dưỡng nhưng nếu
đã bị chua và mốc thì ăn vào sẽ gặp nguy
hiểm. Do bánh chưng...
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT – ĐỘNG VẬT
1 Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT - THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh ôn tập, củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã được học trong chủ để: Thực
vật - động vật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yên động vật.
- Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy:Các hình trong bài. Các vật liệu
như hướng dẫn ở hoạt động 2 trang 71 SGK.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại nhưng kiến thức đã học của chủ đề
Thực vật – động vật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát đàm thoại
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thi đua kể nhưng điều - HS thi đua kể.
kiện cần thiết để thực vật và động vật có thể
sống và phát triển.
- Nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề
Thực vật và động vật”
2. Hình thành kiến thức mới mới:
a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ được một trong những nội dung đã học sau
chủ đề Thực vật và động vật để tạo thành một áp phích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát đàm thoại, thực hành, nhóm
c. Cách tiến hành
Hoạt động: Làm áp phích
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6.
Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể
gợi ý cho HS làm một số hoạt động sau: viết
lại một cách đơn giản nội dung các mục Em
đã học được ở các bài 15, 16 và 17 kèm theo
một số tranh ảnh hoặc hình vẽ có liên quan;
viết tổng quan về những điều đã học được
trang chủ đề; vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã
học trong chủ đề; viết những cảm nhận của
HS về những điều đã học được trong chủ đề
kèm hình ảnh minh hoạ có liên quan,...
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lên
chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
Lưu ý: GV chọn các sản phẩm đa dạng về
hình thức, chọn các sản phẩm không tốt hoặc
chưa hoàn thiện để trình bày trước. GV mời 1
– 2 HS khác nhận xét, góp ý cho bạn để hoàn
thiện sản phẩm hơn.
- GV điều khiển thảo luận, nhận xét lẫn nhau
của HS nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để
hoàn thiện các sản phẩm của mình.
- GV nên có hình thức khen thưởng nhận xét
hoặc các hình thức động viên khác hợp lí cho
những sản phẩm tốt, sáng tạo
- HS chuẩn bị trước ở nhà các hình ảnh
sưu tầm có liên quan đến chủ đề.
- HS mỗi nhóm tiến hành dán, vẽ, viết
về một một trong các nội dung kiến
thức đã học được của chủ đề để làm
một áp phích.
- Đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản
phẩm của nhóm mình.
- HS thảo luận, nhận xét lẫn nhau để
nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để
hoàn thiện các sản phẩm của mình.
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS chú ý, lắng nghe
3. Thực hành:
a. Mục tiêu: HS thiết kế được một bình tưới nước nhỏ giọt cho cây trồng giúp tiết kiệm
nước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, lắng nghe tích cực
c. Cách tiến hành
Hoạt động: Cùng sáng tạo
- GV đặt vấn đề: Chúng ta cần tiết kiệm nước
vì không cần tưới quá nhiều nước cho cây - HS lắng nghe.
một lúc để tránh lãng phí nước; ngoài ra, khi
chúng ta vắng nhà ngắn ngày, không thể tưới
nước hằng ngày cho cây vì vậy một bình tưới
nhỏ giọt là rất cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4. HS thảo
thảo luận nhóm theo gợi ý ở các hình 1, 2, 3 luận nhóm và thực hiện thiết kế bình
(SGK, trang 71).
tưới nhỏ giọt như các bước gợi ý ở các
hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).
- GV lưu ý HS cần cẩn thận khi dùng đồ vật
sắc nhọn, không đùa nghịch trong quá trình
thực hành; tiến hành làm bình tưới nhỏ giọt
theo trình tự từng bước.
- GV theo dõi, giám sát các nhóm, hỗ trợ cho
HS khi cần thiết, không được làm thay cho
HS.
- Để hoạt động được sôi nổi và HS có nhiều
lựa chọn cho vật liệu dẫn nước nhỏ giọt từ
trong bình ra đất, GV có thể bổ sung thêm
dậy ni lông, dây vải có hàm lượng ni lông
nhiều, dây vải coton để HS lựa chọn loại vật
liệu làm dây dẫn nước; kích thước đường
kinh các sợi dây vải khác nhau. Lưu ý:
Phương án chọn dây vải coton là phương án
tối ưu nhất, dây không quá to để nước chảy ra
không quá nhiều.
- GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ với cả - Đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ với
lớp sản phẩm của nhóm mình. (GV ưu tiên cả lớp sản phẩm của nhóm mình.
mời các nhóm làm sản phẩm không tốt trinh
bày trước, các nhóm có sản phẩm hoàn thiện - HS trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên.
hơn sẽ trình bày sau.).
- GV có thể đặt một chậu cây để làm ví dụ
cho việc trình bày sản phẩm của các nhóm.
- Gợi ý yêu cầu đối với sản phẩm:
+ Lỗ ở nắp chai nhựa không quá to, vừa phải
để đủ cho dây vải luôn qua.
+ Dây dẫn nước phải là dây vải coton (là
phương án tối ưu) vì khả năng dẫn nước tốt.
+ Nước chảy ra theo dạng nhỏ giọt, càng
chậm càng tốt, giọt nước vừa phải.
+ Chai nhựa được cố định chắc chắn vào cọc.
Cọc được cắm đúng vị trí, không quá xa gốc
cây để nước có thể thấm vào rễ cây dễ dàng.
+ Khoảng cách từ nắp chai đến mặt đất không
quá xa, khoảng 10 – 15 cm là vừa phải.
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi
đến lớp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, trò chơi, vấn đáp, quan sát, trực quan, thực
hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
c. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại, đọc và
ghi nhớ các nội dung Em đã học được ở - HS lắng nghe và nhận việc.
các bài 15, 16, 17 của chủ đề Thực vật và
động vật.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
TUẦN 19
Kiểm tra cuối kỳ I
TUẦN 19:
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
1 Bài 19: SỰ ĐA DẠNG CỦA NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học HS:
- Nhận biết được sự da dạng của nấm, cỏ nhiều loại nấm khác nhau.
- Nêu được hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau cùa một số loại nấm
qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 19 SGK, đất nặn nhiều màu, giấy, phiếu quan sát. một
số mẫu nấm thật.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS vẽ nấm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang
73).
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Sinh vật trong hình có phải là cây xanh không?
Vì sao?
- GV mời HS bất kì HS đứng lên trả lời.
- HS nối tiếp trả lời
- GV để HS trả lời tự do, không chỉnh sửa chính
xác câu trả lời của HS.
- Dựa vào thực tế câu trả lời của HS. GV nhận xét
chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự đa dạng của
nấm”.
2. Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình dạng, màu sắc, kích thước của các nấm khác nhau.
+ HS nhận biết được một số bộ phận của nấm.
+ HS biết được nơi sống của nấm rất đa dạng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, màu sắc, kích
thước của nấm
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2-7 (SGK, trang 73) - HS quan sát
về các loại nấm khác nhau.
- GV giới thiệu cho HS một số hình dạng của nấm - HS lắng nghe
như hình chóp nón, hình mũ, hình cầu, hình sợi....
hoặc GVcó thể yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
Em đã học được (SGK, trang 74). Sau đó, GV yêu
cầu HS hoàn thành phiếu quan sát trong SGK.
- GV lưu ý cho HS hình 6, 7 là hai loại nấm có kích - HS lắng nghe
thước rất nhỏ nên không thể quan sát được bằng
mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
- GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về - HS quan sát, lắng nghe
các loại nấm phổ biến ở địa phương hoặc GV cho
HS quan sát mẫu nấm thật và giới thiệu cho HS biết
tên gọi chính xác của chúng.
- GV cho HS làm việc cá nhân; GV quan sát, gợi ý - HS làm phiếu học tập. HS
cho HS về hình dạng, màu sắc, kích thước của các chia sẻ và nhận xét lẫn nhau
loại nấm để HS hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu dưới sự điều khiển cùa GV.
trong SGK.
- Gợi ý:
- Học sinh chia sẻ trước lớp,
lớp nhận xét bổ sung
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
KT
Nấm mốc
Hình Sợi
Trắng
Nhỏ
Nấm men
Hình bầu dục
Trắng
Nhỏ
rượu
Nấm mộc Hình dạng giống
Nâu
Lớn
nhĩ
cái tai
Nấm rơm Gần giống hình Vàng nhạt,
Lớn
trụ,
có
mũ
nấm
đen
nhạt
Nấm kim
Hình que thon Trắng, vàng
Lớn
châm
dài,
có
mũ
nấm
nhạt
Nấm linh
Mũ nấm hình
Đỏ
Lớn
chi đỏ
cánh quạt
- GV nhận xét, kết luận và chốt lại đáp án chính - HS lắn nghe rút kinh nghiệm
xác cho phiếu quan sát.
- GV yêu cầu HS kể tên một số nấm khác theo - HS trả lời theo hiểu biết
hiểu biết của HS, từ đó mô tả hình dạng, màu sắc,
kích thước của các nấm đó.
Kết luận:
- Có nhiều loài nấm trong tự nhiên. Các loài nấm
khác nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc.
- Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ,
hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...
Nấm mèo
- Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu,
vàng, trắng, đỏ, ....
- Một số nấm lớn có thể quan sát được bằng mắt
thường nhưng cũng có những nấm có kích thước rất
nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm
mốc và nấm men.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 74)
để nhận biết các bộ phận của nấm qua hình vẽ, từ
đó vận dụng để chỉ ra các bộ phận của nấm thật.
- GV mời 1 - 2 HS chỉ trên sơ đồ hình 8 để nói với
bạn về một số bộ phận chính của nấm.
- Sau đó GV mời 2 - 3 HS khác chỉ và nói tên các
bộ phận của nấm thật ở hình 8.
Nấm đông cô
- HS thực hiện nhóm đôi
- HS quan sát
- HS thực hiện. HS chỉ trên
hình vẽ, nói tên một số bộ phận
của nấm, từ đó chỉ và nói tên
các bộ phận tương ứng ở hình
nấm thật.
- GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh một số nấm
khác hoặc GV có thể chuẩn bị mẫu vật thật để mở Nấm đuồi gà Nấm Linh chi
rộng cho HS cùng nhận biết các bộ phận của nhiều
nấm khác nhau.
- GV giải thích cho HS: Một số nấm ăn bán ở chợ,
siêu thị đã được làm sạch, cắt bò chân nấm và các
sợi nấm để HS không hiểu sai về cấu tạo của nấm.
Nấm bào ngư
Nấm tre
* Kết luận: Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm
(nấm cô dâu)
các bộ phận chính: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Tìm hiểu nơi sống của nấm
- HS quan sát
- GV chiếu lên bảng cho HS quan sát các hình 10 13 (SGK, trang 75) hoặc yêu cầu HS nhìn hình
trong SGK.
- GV đặt ra yêu cầu cho HS: Quan sát các hình và
cho biết nấm thường sống ở đâu.
- GV mời một số HS đứng lên trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Các môi trường sống cùa nấm
- HS phát biểu, nhận xét bổ
thường có đặc điểm gì?
sung
Gợi ý:
+ Nấm thường sống ở trên thân cây đã chết (hình
10); trên đất (hình 11); trên thực phẩm (hình 12);
trên rơm, rạ (hình 13).
+ Nơi sống cùa nấm thường ẩm ướt và có nhiều HS phát biểu
chất dinh dưỡng.
- GV yêu cầu HS kể thêm một số nơi sống của
nấm. (Gợi ý: trên thân cây, trên xác động vật, trên
da, trên bề mặt gỗ, trên tường ẩm....).
Nấm sống trên xác động vật
Nấm sống trên tường
Nấm sống thực phẩm
Nấm sống trên thân cây
HS lắng nghe
Nấm sống trên đất
Nấm sống trên sắt
- GV lưu ý các loại nấm độc không được ăn
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt,
giàu dinh dưỡng như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã học về nấm vào đời sống thực
tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi Đố em, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động: Đố em
- GV nêu câu đố cho HS:
- HS suy nghĩ và trả lời.
+ Vì sao sau mưa một thời gian, trong vườn thường
mọc lên nhiều nấm?
- HS phát biểu
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và nhấn mạnh với toàn lớp về đặc - HS lắng nghe
điểm môi trường sống của nấm là ẩm ướt và nhiều
dinh dưỡng.
Gợi ý: Vì đặc điểm nơi sống của nấm là ẩm ướt và
nhiều dinh dưỡng nên sau một thời gian mưa,
không khí ẩm đã làm cho nấm mọc lên trong vườn.
- HS sinh hoạt nhóm đôi
- GV nêu yêu cầu
- Chia sẻ trước lớp, lớp nhận
+Vẽ lại các bộ phận của nấm (hình vẽ / sơ đồ)
GV gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các từ khoá trong xét. bổ sung
bài: Nấm - Mũ nấm - Thân nấm - Chân nấm.
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo của nấm để tạo hình nấm bằng
đất nặn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, động não, giải quyết vấn đề, nhóm 4,
cả lớp
c. Cách tiến hành:
Cùng sáng tạo
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi - HS thực hiện theo nhóm
nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
- GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo hình - HS tạo hình các bộ phận của
nấm từ đất nặn. HS có thể tự
cây nấm với đầy đủ các bộ phận.
do sáng tạo màu sắc. kích
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm với thước, hình dạng của các cây
cả lớp. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi tạo hình. nấm.
- GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về cấu tạo cùa nấm - Các nhóm chia sẻ sản phẩm
và nhận xét sản phấm của
và hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức.
Trong trường hợp không có đất nặn, GV có thể tổ nhau.
chức cho HS xé, dán hình ảnh cây nấm hoặc vẽ lên
giấy và chú thích tên các bộ phận của nấm mà HS
đã được học
- GV cho HS một số sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thông tin kiến - HS đọc em đã học được
thức ở các mục Em đã học được trong bài 19.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh về - HS lắng nghe và thực hiện.
nấm và nhận biết được các bộ phận chung của nấm.
TUẦN 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nếu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức
ăn qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
- HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
- Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Khoa học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu Khoa học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm và
dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, nhóm đôi, cả lớp
c. Cách tiến hành:
GV đưa ra hình 1 (SGK, trang 76).
-HS quan sát
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời - HS làm việc nhóm đôi, một bạn đặt
câu hỏi theo nhóm đôi:
Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế
biến từ nấm? Hãy chia sẻ với bạn về những
món ăn đó?
câu hỏi, một bạn trả lời câu hỏi: Ví dụ:
+ Bạn đặt câu hỏi: Bạn đã từng ăn
những món ăn nào được chế biến từ
nấm?
+ Bạn trả lời: Minh đã ăn món nấm
- Tổ chức báo cáo – nhận xét – bổ sung
xào/lầu nấm.....
- Các nhóm hỏi đáp trước lớp
- GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: “Nấm ăn và - Các nhóm bổ sung.
nấm men trong đời sống” (tiết 1)
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của nấm ăn và kế tên được một số nấm ăn.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của
nấm được dùng làm thức ăn
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình
2,3,4,5,6,7/sgk trang 76 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số nấm được dùng làm thức ăn
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm Đôi
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
H2. Nấm đông cô (nấm hương): mũ
và chia sẻ về hình dạng, màu sắc của chúng.
+ Kể tên một số nấm ăn có ở địa phương em.
- Tổ chức báo cáo – nhận xét - bổ sung
nấm màu nâu sẫm, hơi cứng; thân nấm
khá cao; ...
H3. Nấm mỡ: mũ nấm to, tròn bụ bẫm.
Thân nấm ngắn màu nâu.
H4. Nấm chân dài : mũ nấm nhỏ, thân
nấm dài
H5. Nấm hoàng đế: mũ nấm và thân
nấm màu trắng tinh
H6. Nấm đùi gà: mũ nấm tròn; thân
nấm trắng dày to tròn bụ bẫm; mọc
thành từng chùm, ...
H7. Nấm sò: Mũ nấm to, mỏng giống
hình vỏ sò,…
- Tên một số nấm ăn có ở địa phương
em là : Mộc nhĩ, nấm hương, nấm kim
châm, nấm mỡ,…
- Các nhóm lần lượt báo cáo, nhận xét –
bổ sung
- GV chốt lại- Rút kết luận: Nấm ăn có nhiều
hình dạng (hình tròn, hình que,...) và nhiều - HS lắng nghe và nhắc lại
màu sắc (màu nâu, trắng...). Có rất nhiều nấm
được dùng làm thức ăn như nằm hương, nấm
mỡ, nấm rơm, nấm sò nấm chân dài, nấm
mộc nhĩ (nấm tai mèo)..
- Cho HS đọc thông tin ở mục: Em tìm hiểu - HS đọc thông tin ở mục: Em tìm hiểu
thêm để biết thêm về vai trò của nấm ăn đối thêm
với đời sống con người.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
+ HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
ăn.
+ Phát triển năng lực thuyết trình cho học sinh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, giải quyết vấn đề, nhóm 4, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm 4
Tên nấm Hình
Màu
dạng
sắc
- GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
Hoàn thành vào vở bài tập
Nấm
hương
Tròn
Nấm
Mỏng,
mộc nhĩ dẹt
Nấm
kim
châm
Món ăn
có
thể
chế biến
Nâu
Xào, gà
om nấm,
…
Tím
thẫm
Gà xào
mộc nhĩ,
nem cuốn
mộc
nhĩ, ...
Dài,
Trắng
cao, nhỏ
Lẩu nấm,
thịt
nướng
cuộn nấm
kim
châm, ...
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả
- HS nhận xét – Bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Tổ chức trình bày – nhận xét – bổ sung
- GV tổng kết –Khen Thưởng
- GV chốt lại- Rút kết luận:
Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn bổ Học sinh đọc mục Em học được những
dưỡng như năm hương, nằm mỡ, nấm rơm, gì?
nấm sò, nấm chân dài, nấm tai mèo (mộc
nhĩ),... Chúng ta cần kết hợp nấm với các loại
thực phẩm khác để chế biến được các món ăn
ngon và bổ dưỡng.
- GV đặt câu hỏi – rút ra bài học
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
c. Cách tiến hành:
- Yêu cầu các em nhắc lại kiết thức chủ yếu - 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
trong bài học.
- Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị - Lắng nghe để về nhà thực hiện.
nguyên liệu, dụng cụ trong mục "Tìm hiểu
tác dụng của nấm men với bột mì” (SGK,
trang 79)
- Nhận xét tiết học.
TUẦN 20
2 Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* Nhận thức khoa học tự nhiên
- Biết được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua quan sát
tranh ảnh, video.
- Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; chia sẻ được thức ăn
làm từ nấm ăn trong đời sống hằng ngày.- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng tranh
ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/ nhiệm vụ trong
SGK; biết quan sát và ghi lại những câu trả lời phù hợp, tự hoàn thành các nhiệm vụ
học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết làm việc với bạn trong nhóm; trình bày được ý kiến
của bản thân trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý, quan tâm và chăm sóc sức khoẻ người thân trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức ăn uống đủ bốn nhóm chất để giúp cơ thể khoẻ mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm men
và dẫn dắt vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi đoán tên thức ăn, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên - HS quan sát
thức ăn theo nhóm.
GV đưa ra một số hình ảnh thức ăn được chế - HS nêu tên thức ăn nối tiếp.
biến từ nấm men và cho HS xung phong đoán - HS nhận xét –bổ sung
tên thức ăn đó.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng và dẫn - HS lắng nghe
dắt vào bài: “Nấm ăn và nấm men trong đời
sống” (tiết 2)
2. Khám phá:
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những sản phẩm có
ứng dụng nấm men trong sản xuất mà gia đình
em sửa dụng.
- HS làm việc nhóm 4
- HS quan sát, thảo luận và trả lời các
câu hỏi.
- Một số sản phẩm sử dụng nấm nem:
bánh mì, bánh ngọt, rượu vang, nước
xốt, các món ăn bổ sung dinh dưỡng,...
- Nấm men có những ích lợi: Giúp lên
men các thực phẩm, cung cấp nhiều
chất đạm, vitamin B và các chất
khoáng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8a, 8b, 8c ,9a, - Các nhóm lần lượt báo cáo
9b, 9c và đọc các bóng nói sgk/ trang 78 và - HS nhận xét – Bổ sung
- HS lắng nghe và nhắc lại
trả lời câu hỏi :
+ Kể tên một số sản phẩm sử dụng nấm men
khi chế biến thực phẩm trong các hình dưới
đây.
+ Nấm men có những ích lợi?
- Tổ chức báo cáo – nhận xét – Bổ sung
- GV chốt lại- Rút kết luận:
Nấm men được dùng làm bánh mì, bánh bao,
bánh ngọt, rượu, bia,... Nấm men có nhiều
chất đạm, vi-ta-min B và các chất khoáng.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; Chia sẻ với bạn một
số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong trong đời sống
hằng ngày.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Khám phá những sản phần có
ứng dụng năm men trong sản xuất mà gia đình
em sử dụng.
- GV nêu yêu cầu:
- HS lắng nghe
+ Quan sát hình 10,11,12, ghép tên những sản - HS làm việc nhóm 2
phẩm có ứng dụng nấm men trong sản xuất Hình 10: rượu cần,
với mỗi hình cho phù hợp.
hình 11: bánh bao,
hình 12: cơm rượu
+ Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm - Một số sản phẩm được làm từ nấm
từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong men mà gia đình em đã sử dụng trong
trong đời sống hằng ngày.
trong đời sống hằng ngày: Dưa muối,
cà muối, kim chi muối, làm cơm rượu,
…
- Tổ chức trình bày – nhận xét – Bổ sung
- Các nhóm lần lượt trình bày
- GV chốt lại- khen thưởng
- HS nhận xét - bổ sung
- GV chốt lại- Rút kết luận: Nấm men được - HS lắng nghe và nhắc lại
con người ứng dụng nhiều trong đời sống như
sản xuất rượu (rượu cần, rượu nếp,...), bia,
nước giải khát, bột nêm.....
4. Vận dụng:
a. Mục tiêu:
+ HS làm thí nghiệm, biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và giải
thích được hiện tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, động não, nhóm 6, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS
đọc mô tả các bước thực hiện trong mục Em
tập làm nhà khoa học và quan sát hình 13, 14
(SGK, trang 79).
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo
nhóm. GV lưu ý HS cần thực hiện theo đúng
thứ tự: bắt dõi chứng trước, bát thí nghiệm
sau.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
+ Quan sát, so sánh kích thước của khối bột
mì đã trộn nấm men và khối bột mì không
trộn nấm men
+ Giải thích kết quả mà em quan sát được.
- GV tổ chức cho nhóm báo cáo - nhận xét
- GV khen ngợi nhóm thực hiện dúng các
bước thí nghiệm và đưa ra lời giải thích chính
xác.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm men có tác
dụng làm tăng độ nở cho thực phẩm như bánh
mì, bánh bao... giúp cho bánh phỏng, xốp
mềm hơn.
+ Rút ra mục Em học được những gì?
- GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Nấm ăn - Nấm men.
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- Về học bài, chuẩn bị:
- HS về nhà tự làm bánh mì, bánh bao để hiểu
- HS hoạt động nhóm 6
- HS đọc mô tả các bước thực hiện
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4
+ Kích thước của khối bột mì có trộn
nấm men nở ra to hơn khối bột mì
không trộn nấm men.
+ Hiện tượng trên là do men được ủ
nên đã lên men bột nên trở nên phồng
xốp và nở to ra.
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét - bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- 3-5 HS đọc
- HS nêu được các từ khoá trong bài:
Nấm ăn - Nấm men
- HS lắng nghe –ghi nhớ
- HS về nhà thực hành.
rõ hơn vai trò của nấm men.
- HS mua hai miếng bánh mì cùng thời điểm
sản xuất và thực hiện thí nghiệm:
+ Một miếng bánh mì có rưới chút nước đặt ở
nhiệt độ bên ngoài.
+ Một miếng bánh mì để trong tủ lạnh,
- Quan sát sự thay đổi của hai miếng bánh
trong điều kiện khác nhau sau từ 3 đến 5
ngày.
TUẦN 21:
3 Bài 21: NẤM CÓ HẠI VÀ CÁCH BẢO QUẢN THỰC PHẨM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/ nhiệm vụ trong
SGK; biết quan sát và ghi lại những câu trả lời phù hợp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết làm việc với bạn trong nhóm; trình bày được ý kiến
của bản thân trong nhóm và trước lớp. Phát triển năng lực thuyết trình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Tôn trọng
sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn cảnh gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số thực phẩm đã bị hỏng do nấm mốc,
ảnh hưởng tới sức khoẻ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, hỏi đáp, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS của từng nhóm quan sát - Học sinh quan sát hình 1 trong SGK.
hình 1 trong SGK trang 80.
- GV mời từng cặp HS, một bạn đặt câu hỏi, - Thảo luận đặt câu hỏi trao đổi.
một bạn trả lời:
Ví dụ:
+ Bạn A đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu + Bạn B trả lời: Thức ăn ở hình 1 bị ôi
chúng ta ăn phải cơm ở hình 1?
thiu, do đó chúng ta ăn vào có thể bị
ngộ độc,...
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm”
2. Khám phá:
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tác hại của nấm độc và một số nấm mốc.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, nhóm đôi, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của nấm độc
và nấm mốc.
- HS thảo luận nhóm đôi theo hướng
dẫn của giáo viên.
+ Ăn nhầm nấm độc có thể bị ngộ độc
nặng, nếu không chữa trị kịp thời có thể
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, sau đó tổ dẫn đến tử vong.
chức cho HS của từng nhóm quan sát, đọc + Nấm lạ chúng ta không biết là có độc
thông tin trong các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong hay không nên không được ăn.
- Từng cặp lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
SGK trang 80, 81 và trả lời câu hỏi:
+ Nấm độc có tác hại gì?
- Học sinh tìm hiểu thêm thông tin
trong bài để củng cố kiến thức.
- Học sinh nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- Lắng nghe.
+ Vì sao chúng ta không ăn nấm lạ?
- GV mời 2 – 3 cặp HS lên trước lớp hỏi và
trả lời.
- Các HS còn lại nhận xét và bổ sung.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS đóng vai
“Nấm độc”, “Nấm mốc” và nói về các đặc
điểm, màu sắc, tác hại,... của chúng. GV có
thể sáng tạo thêm các hoạt động khác sao cho
hấp dẫn, phù hợp với HS của lớp, đảm bảo
phát huy năng lực của HS.
- GV có thể hướng dẫn HS đọc thông tin ở
mục Em tìm hiểu thêm để biết thêm về đặc
điểm của nấm độc và một số nấm mốc có ích,
được dùng trong sản xuất để phục vụ đời
sống.
* Kết luận: Nấm độc và thực phẩm nhiễm
nấm mốc rất nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới
sức khoẻ con người -> ghi bảng.
* GV giới thiệu thêm:
- Nói đến ngộ độc thực phẩm và bệnh lây
truyền qua thực phẩm, người ta thường chi
nghĩ đến các chất độc có trong thực phẩm và
vai trò của các vi khuẩn gây bệnh, ít khi đề
cập đến các nấm mốc và độc tố của chúng.
Trong thực tế, các bệnh do độc tố nấm gây ra
là không nhỏ. Hiện nay, khoa học đã chứng
minh rằng nếu chúng ta ăn phải những thức
ăn nhiễm nấm mốc có thể mắc bệnh nguy
hiểm, người bệnh có thể bị ngộ độc cấp tính,
nhưng phần lớn thường gặp là ngộ độc mãn
tính do cơ thể tích luỹ dần những lượng nhỏ
độc tố nấm.
- Người ta ước tính có khoảng gần 40% số
loài nấm mốc có thể sản sinh ra độc tố, nguy
hiểm cho sức khoẻ con người. Các độc tố của
nấm đều độc nhưng mức độ độc khác nhau,
vì vậy chúng gây bệnh không giống nhau khi
xâm nhập vào cơ thể. Với những loại ít độc,
một liều lượng nhỏ độc tố nấm chỉ gây ngộ
độc nhẹ, người bệnh bị nôn mửa, tiêu chảy,
choáng váng,...; những độc tố vi nấm tích luỹ
dân trong cơ thể lâu dẫn dẫn đến mắc các
bệnh nguy hiểm như ung thư gan, suy thận,
ung thư buồng trứng,...
- Bánh chưng ngon và bổ dưỡng nhưng nếu
đã bị chua và mốc thì ăn vào sẽ gặp nguy
hiểm. Do bánh chưng...
 






Các ý kiến mới nhất