THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    26 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: du hong thao
    Ngày gửi: 13h:53' 02-02-2025
    Dung lượng: 12.9 MB
    Số lượt tải: 567
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 18

    CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT – ĐỘNG VẬT
    1 Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT - THỰC VẬT 
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Học sinh ôn tập, củng cố lại toàn bộ các kiến thức đã được học trong chủ để: Thực
    vật - động vật.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng
    dẫn của giáo viên.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
    - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vẽ được sơ đồ.
    3. Phẩm chất:
    - Yêu thiên nhiên, yên động vật.
    - Có hứng thú với việc chăm sóc thực vật, động vật.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy:Các hình trong bài. Các vật liệu
    như hướng dẫn ở hoạt động 2 trang 71 SGK.
    2. Học sinh: SGK, VBT.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại nhưng kiến thức đã học của chủ đề
    Thực vật – động vật.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát đàm thoại
    c. Cách tiến hành
    - GV tổ chức cho HS thi đua kể nhưng điều  - HS thi đua kể.
    kiện cần thiết để thực vật và động vật có thể
    sống và phát triển.
    - Nhận xét tuyên dương.
    - HS lắng nghe
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ôn tập chủ đề
    Thực vật và động vật”
    2. Hình thành kiến thức mới mới:
    a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh, viết, vẽ được một trong những nội dung đã học sau
    chủ đề Thực vật và động vật để tạo thành một áp phích.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát đàm thoại, thực hành, nhóm
    c. Cách tiến hành

    Hoạt động: Làm áp phích
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6.
    Gợi ý: Tuỳ theo trình độ của HS, GV có thể
    gợi ý cho HS làm một số hoạt động sau: viết
    lại một cách đơn giản nội dung các mục Em
    đã học được ở các bài 15, 16 và 17 kèm theo
    một số tranh ảnh hoặc hình vẽ có liên quan;
    viết tổng quan về những điều đã học được
    trang chủ đề; vẽ sơ đồ các khái niệm mới đã
    học trong chủ đề; viết những cảm nhận của
    HS về những điều đã học được trong chủ đề
    kèm hình ảnh minh hoạ có liên quan,...
    - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm lên
    chia sẻ sản phẩm của nhóm mình.
    Lưu ý: GV chọn các sản phẩm đa dạng về
    hình thức, chọn các sản phẩm không tốt hoặc
    chưa hoàn thiện để trình bày trước. GV mời 1
    – 2 HS khác nhận xét, góp ý cho bạn để hoàn
    thiện sản phẩm hơn.
    - GV điều khiển thảo luận, nhận xét lẫn nhau
    của HS nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để
    hoàn thiện các sản phẩm của mình.
    - GV nên có hình thức khen thưởng nhận xét
    hoặc các hình thức động viên khác hợp lí cho
    những sản phẩm tốt, sáng tạo

    - HS chuẩn bị trước ở nhà các hình ảnh
    sưu tầm có liên quan đến chủ đề.
    - HS mỗi nhóm tiến hành dán, vẽ, viết
    về một một trong các nội dung kiến
    thức đã học được của chủ đề để làm
    một áp phích.
     

     - Đại diện một số nhóm lên chia sẻ sản
    phẩm của nhóm mình.
     - HS thảo luận, nhận xét lẫn nhau để
    nhận ra những vấn đề còn thiếu sót để
    hoàn thiện các sản phẩm của mình.
    - HS nhận xét lẫn nhau
    - HS chú ý, lắng nghe

    3. Thực hành:
    a. Mục tiêu: HS thiết kế được một bình tưới nước nhỏ giọt cho cây trồng giúp tiết kiệm
    nước.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, lắng nghe tích cực
    c. Cách tiến hành
    Hoạt động: Cùng sáng tạo
    - GV đặt vấn đề: Chúng ta cần tiết kiệm nước
    vì không cần tưới quá nhiều nước cho cây - HS lắng nghe.
    một lúc để tránh lãng phí nước; ngoài ra, khi
    chúng ta vắng nhà ngắn ngày, không thể tưới
    nước hằng ngày cho cây vì vậy một bình tưới
    nhỏ giọt là rất cần thiết.
    - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4. HS thảo
    thảo luận nhóm theo gợi ý ở các hình 1, 2, 3 luận nhóm và thực hiện thiết kế bình
    (SGK, trang 71).
    tưới nhỏ giọt như các bước gợi ý ở các

    hình 1, 2, 3 (SGK, trang 71).

    - GV lưu ý HS cần cẩn thận khi dùng đồ vật
    sắc nhọn, không đùa nghịch trong quá trình
    thực hành; tiến hành làm bình tưới nhỏ giọt
    theo trình tự từng bước.
    - GV theo dõi, giám sát các nhóm, hỗ trợ cho
    HS khi cần thiết, không được làm thay cho
    HS.
    - Để hoạt động được sôi nổi và HS có nhiều
    lựa chọn cho vật liệu dẫn nước nhỏ giọt từ
    trong bình ra đất, GV có thể bổ sung thêm
    dậy ni lông, dây vải có hàm lượng ni lông
    nhiều, dây vải coton để HS lựa chọn loại vật
    liệu làm dây dẫn nước; kích thước đường
    kinh các sợi dây vải khác nhau. Lưu ý:
    Phương án chọn dây vải coton là phương án
    tối ưu nhất, dây không quá to để nước chảy ra
    không quá nhiều.
    - GV mời lần lượt các nhóm chia sẻ với cả - Đại diện các nhóm lần lượt chia sẻ với
    lớp sản phẩm của nhóm mình. (GV ưu tiên cả lớp sản phẩm của nhóm mình.
    mời các nhóm làm sản phẩm không tốt trinh
    bày trước, các nhóm có sản phẩm hoàn thiện - HS trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên.
    hơn sẽ trình bày sau.).
    - GV có thể đặt một chậu cây để làm ví dụ
    cho việc trình bày sản phẩm của các nhóm.
    - Gợi ý yêu cầu đối với sản phẩm:
    + Lỗ ở nắp chai nhựa không quá to, vừa phải
    để đủ cho dây vải luôn qua.
    + Dây dẫn nước phải là dây vải coton (là
    phương án tối ưu) vì khả năng dẫn nước tốt.
    + Nước chảy ra theo dạng nhỏ giọt, càng
    chậm càng tốt, giọt nước vừa phải.
    + Chai nhựa được cố định chắc chắn vào cọc.

    Cọc được cắm đúng vị trí, không quá xa gốc
    cây để nước có thể thấm vào rễ cây dễ dàng.
    + Khoảng cách từ nắp chai đến mặt đất không
    quá xa, khoảng 10 – 15 cm là vừa phải.
    4. Vận dụng:
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh học tốt ở tiết học sau. Tạo thói quen chuẩn bị bài trước khi
    đến lớp.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, trò chơi, vấn đáp, quan sát, trực quan, thực
    hành, vấn đáp, động não, giải quyết vấn đề, nhóm, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    c. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS về nhà xem lại, đọc và
    ghi nhớ các nội dung Em đã học được ở - HS lắng nghe và nhận việc.
    các bài 15, 16, 17 của chủ đề Thực vật và  
    động vật.
    - Chuẩn bị bài tiếp theo.
    TUẦN 19
    Kiểm tra cuối kỳ I
    TUẦN 19:

    CHỦ ĐỀ 4: NẤM
    1 Bài 19: SỰ ĐA DẠNG CỦA NẤM

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    Sau bài học HS:
    - Nhận biết được sự da dạng của nấm, cỏ nhiều loại nấm khác nhau.
    - Nêu được hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau cùa một số loại nấm
    qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
    - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
    - Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Các hình trong bài 19 SGK, đất nặn nhiều màu, giấy, phiếu quan sát. một
    số mẫu nấm thật.
    2. Học sinh: SGK, VBT.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS vẽ nấm.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK, trang
    73).
    - GV đặt câu hỏi cho HS:
    + Sinh vật trong hình có phải là cây xanh không?
    Vì sao?
    - GV mời HS bất kì HS đứng lên trả lời.
    - HS nối tiếp trả lời
    - GV để HS trả lời tự do, không chỉnh sửa chính
    xác câu trả lời của HS.
    - Dựa vào thực tế câu trả lời của HS. GV nhận xét
    chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự đa dạng của
    nấm”.
    2. Hình thành kiến thức mới
    a. Mục tiêu:
    + HS nhận biết được hình dạng, màu sắc, kích thước của các nấm khác nhau.
    + HS nhận biết được một số bộ phận của nấm.
    + HS biết được nơi sống của nấm rất đa dạng.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát, nhóm, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, màu sắc, kích
    thước của nấm
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 2-7 (SGK, trang 73) - HS quan sát
    về các loại nấm khác nhau.
    - GV giới thiệu cho HS một số hình dạng của nấm - HS lắng nghe
    như hình chóp nón, hình mũ, hình cầu, hình sợi....
    hoặc GVcó thể yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
    Em đã học được (SGK, trang 74). Sau đó, GV yêu
    cầu HS hoàn thành phiếu quan sát trong SGK.
    - GV lưu ý cho HS hình 6, 7 là hai loại nấm có kích - HS lắng nghe
    thước rất nhỏ nên không thể quan sát được bằng
    mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi.
    - GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về - HS quan sát, lắng nghe
    các loại nấm phổ biến ở địa phương hoặc GV cho
    HS quan sát mẫu nấm thật và giới thiệu cho HS biết
    tên gọi chính xác của chúng.
    - GV cho HS làm việc cá nhân; GV quan sát, gợi ý - HS làm phiếu học tập. HS

    cho HS về hình dạng, màu sắc, kích thước của các chia sẻ và nhận xét lẫn nhau
    loại nấm để HS hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu dưới sự điều khiển cùa GV.
    trong SGK.
    - Gợi ý:
    - Học sinh chia sẻ trước lớp,
    lớp nhận xét bổ sung

    Tên nấm

    Hình dạng

    Màu sắc

    KT

    Nấm mốc
    Hình Sợi
    Trắng
    Nhỏ
    Nấm men
    Hình bầu dục
    Trắng
    Nhỏ
    rượu
    Nấm mộc Hình dạng giống
    Nâu
    Lớn
    nhĩ
    cái tai
    Nấm rơm Gần giống hình Vàng nhạt,
    Lớn
    trụ,


    nấm
    đen
    nhạt
    Nấm kim
    Hình que thon Trắng, vàng
    Lớn
    châm
    dài,


    nấm
    nhạt
    Nấm linh
    Mũ nấm hình
    Đỏ
    Lớn
    chi đỏ
    cánh quạt
    - GV nhận xét, kết luận và chốt lại đáp án chính - HS lắn nghe rút kinh nghiệm
    xác cho phiếu quan sát.
    - GV yêu cầu HS kể tên một số nấm khác theo - HS trả lời theo hiểu biết
    hiểu biết của HS, từ đó mô tả hình dạng, màu sắc,
    kích thước của các nấm đó.
    Kết luận:
    - Có nhiều loài nấm trong tự nhiên. Các loài nấm
    khác nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc.
    - Nấm có nhiều hình dạng khác nhau như hình mũ,
    hình chóp nón, hình cầu, hình sợi,...
    Nấm mèo
    - Màu sắc của nấm rất phong phú như màu nâu,

    vàng, trắng, đỏ, ....
    - Một số nấm lớn có thể quan sát được bằng mắt
    thường nhưng cũng có những nấm có kích thước rất
    nhỏ chỉ quan sát được bằng kính hiển vi như nấm
    mốc và nấm men.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (SGK, trang 74)
    để nhận biết các bộ phận của nấm qua hình vẽ, từ
    đó vận dụng để chỉ ra các bộ phận của nấm thật.
    - GV mời 1 - 2 HS chỉ trên sơ đồ hình 8 để nói với
    bạn về một số bộ phận chính của nấm.
    - Sau đó GV mời 2 - 3 HS khác chỉ và nói tên các
    bộ phận của nấm thật ở hình 8.

    Nấm đông cô

    - HS thực hiện nhóm đôi
    - HS quan sát
    - HS thực hiện. HS chỉ trên
    hình vẽ, nói tên một số bộ phận
    của nấm, từ đó chỉ và nói tên
    các bộ phận tương ứng ở hình
    nấm thật.

    - GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh một số nấm
    khác hoặc GV có thể chuẩn bị mẫu vật thật để mở Nấm đuồi gà Nấm Linh chi
    rộng cho HS cùng nhận biết các bộ phận của nhiều
    nấm khác nhau.
    - GV giải thích cho HS: Một số nấm ăn bán ở chợ,
    siêu thị đã được làm sạch, cắt bò chân nấm và các
    sợi nấm để HS không hiểu sai về cấu tạo của nấm.
    Nấm bào ngư
    Nấm tre
    * Kết luận: Các nấm lớn thường có cấu tạo gồm
    (nấm cô dâu)
    các bộ phận chính: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
    - HS lắng nghe
    Hoạt động 3: Tìm hiểu nơi sống của nấm
    - HS quan sát
    - GV chiếu lên bảng cho HS quan sát các hình 10 13 (SGK, trang 75) hoặc yêu cầu HS nhìn hình
    trong SGK.
    - GV đặt ra yêu cầu cho HS: Quan sát các hình và
    cho biết nấm thường sống ở đâu.
    - GV mời một số HS đứng lên trả lời.
    - GV đặt câu hỏi: Các môi trường sống cùa nấm
    - HS phát biểu, nhận xét bổ
    thường có đặc điểm gì?
    sung
    Gợi ý:
    + Nấm thường sống ở trên thân cây đã chết (hình
    10); trên đất (hình 11); trên thực phẩm (hình 12);

    trên rơm, rạ (hình 13).
    + Nơi sống cùa nấm thường ẩm ướt và có nhiều HS phát biểu
    chất dinh dưỡng.
    - GV yêu cầu HS kể thêm một số nơi sống của
    nấm. (Gợi ý: trên thân cây, trên xác động vật, trên
    da, trên bề mặt gỗ, trên tường ẩm....).
    Nấm sống trên xác động vật
    Nấm sống trên tường

    Nấm sống thực phẩm
    Nấm sống trên thân cây
    HS lắng nghe

    Nấm sống trên đất
    Nấm sống trên sắt
    - GV lưu ý các loại nấm độc không được ăn
    - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt,
    giàu dinh dưỡng như đất ẩm, rơm rạ, xác thực vật,...
    3. Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã học về nấm vào đời sống thực
    tiễn.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi Đố em, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    Hoạt động: Đố em
    - GV nêu câu đố cho HS:
    - HS suy nghĩ và trả lời.
    + Vì sao sau mưa một thời gian, trong vườn thường
    mọc lên nhiều nấm?
    - HS phát biểu
    - GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
    - GV nhận xét và nhấn mạnh với toàn lớp về đặc - HS lắng nghe
    điểm môi trường sống của nấm là ẩm ướt và nhiều
    dinh dưỡng.
    Gợi ý: Vì đặc điểm nơi sống của nấm là ẩm ướt và
    nhiều dinh dưỡng nên sau một thời gian mưa,
    không khí ẩm đã làm cho nấm mọc lên trong vườn.
    - HS sinh hoạt nhóm đôi
    - GV nêu yêu cầu
    - Chia sẻ trước lớp, lớp nhận
    +Vẽ lại các bộ phận của nấm (hình vẽ / sơ đồ)
    GV gợi ý và dẫn dắt HS nêu được các từ khoá trong xét. bổ sung

    bài: Nấm - Mũ nấm - Thân nấm - Chân nấm.
    4. Vận dụng:
    a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cấu tạo của nấm để tạo hình nấm bằng
    đất nặn.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, động não, giải quyết vấn đề, nhóm 4,
    cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    Cùng sáng tạo
    - GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi - HS thực hiện theo nhóm
    nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
    - GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo hình - HS tạo hình các bộ phận của
    nấm từ đất nặn. HS có thể tự
    cây nấm với đầy đủ các bộ phận.
    do sáng tạo màu sắc. kích
    - GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm với thước, hình dạng của các cây
    cả lớp. GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi tạo hình. nấm.
    - GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về cấu tạo cùa nấm - Các nhóm chia sẻ sản phẩm
    và nhận xét sản phấm của
    và hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức.
    Trong trường hợp không có đất nặn, GV có thể tổ nhau.
    chức cho HS xé, dán hình ảnh cây nấm hoặc vẽ lên
    giấy và chú thích tên các bộ phận của nấm mà HS
    đã được học
    - GV cho HS một số sản phẩm

    - GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ thông tin kiến - HS đọc em đã học được
    thức ở các mục Em đã học được trong bài 19.
    - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh về - HS lắng nghe và thực hiện.
    nấm và nhận biết được các bộ phận chung của nấm.
    TUẦN 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    1. Năng lực đặc thù:
    Nhận thức khoa học tự nhiên:
    - Nếu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức
    ăn qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
    - HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
    ăn.
    2. Năng lực chung.
    - Tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao;
    - Giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
    tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
    về Khoa học.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu Khoa học
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh: SHS
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    a. Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm và
    dẫn dắt vào bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, nhóm đôi, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    GV đưa ra hình 1 (SGK, trang 76).
    -HS quan sát

    - GV yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời - HS làm việc nhóm đôi, một bạn đặt

    câu hỏi theo nhóm đôi:
    Bạn đã từng ăn những món ăn nào được chế
    biến từ nấm? Hãy chia sẻ với bạn về những
    món ăn đó?

    câu hỏi, một bạn trả lời câu hỏi: Ví dụ:
    + Bạn đặt câu hỏi: Bạn đã từng ăn
    những món ăn nào được chế biến từ
    nấm?
    + Bạn trả lời: Minh đã ăn món nấm
    - Tổ chức báo cáo – nhận xét – bổ sung
    xào/lầu nấm.....
    - Các nhóm hỏi đáp trước lớp
    - GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: “Nấm ăn và - Các nhóm bổ sung.
    nấm men trong đời sống” (tiết 1)
    - HS lắng nghe
    2. Khám phá:
    a. Mục tiêu:
    + HS nhận biết được đặc điểm của nấm ăn và kế tên được một số nấm ăn.
    + Rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của
    nấm được dùng làm thức ăn

    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - GV yêu cầu HS quan sát hình
    2,3,4,5,6,7/sgk trang 76 và trả lời câu hỏi:
    + Kể tên một số nấm được dùng làm thức ăn

    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc nhóm Đôi
    - HS quan sát và trả lời các câu hỏi.
    H2. Nấm đông cô (nấm hương): mũ

    và chia sẻ về hình dạng, màu sắc của chúng.

    + Kể tên một số nấm ăn có ở địa phương em.
    - Tổ chức báo cáo – nhận xét - bổ sung

    nấm màu nâu sẫm, hơi cứng; thân nấm
    khá cao; ...
    H3. Nấm mỡ: mũ nấm to, tròn bụ bẫm.
    Thân nấm ngắn màu nâu.
    H4. Nấm chân dài : mũ nấm nhỏ, thân
    nấm dài
    H5. Nấm hoàng đế: mũ nấm và thân
    nấm màu trắng tinh
    H6. Nấm đùi gà: mũ nấm tròn; thân
    nấm trắng dày to tròn bụ bẫm; mọc
    thành từng chùm, ...
    H7. Nấm sò: Mũ nấm to, mỏng giống
    hình vỏ sò,…
    - Tên một số nấm ăn có ở địa phương
    em là : Mộc nhĩ, nấm hương, nấm kim
    châm, nấm mỡ,…
    - Các nhóm lần lượt báo cáo, nhận xét –
    bổ sung

    - GV chốt lại- Rút kết luận: Nấm ăn có nhiều
    hình dạng (hình tròn, hình que,...) và nhiều - HS lắng nghe và nhắc lại
    màu sắc (màu nâu, trắng...). Có rất nhiều nấm
    được dùng làm thức ăn như nằm hương, nấm
    mỡ, nấm rơm, nấm sò nấm chân dài, nấm
    mộc nhĩ (nấm tai mèo)..
    - Cho HS đọc thông tin ở mục: Em tìm hiểu - HS đọc thông tin ở mục: Em tìm hiểu
    thêm để biết thêm về vai trò của nấm ăn đối thêm
    với đời sống con người.
    3. Luyện tập
    a. Mục tiêu:
    + HS biết tên, đặc diểm và món ăn được chế biến từ một số nấm được dùng làm thức
    ăn.
    + Phát triển năng lực thuyết trình cho học sinh.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, giải quyết vấn đề, nhóm 4, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu

    - HS hoạt động nhóm 4
    Tên nấm Hình
    Màu
    dạng
    sắc
    - GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
    Hoàn thành vào vở bài tập

    Nấm
    hương

    Tròn

    Nấm
    Mỏng,
    mộc nhĩ dẹt

    Nấm
    kim
    châm

    Món ăn

    thể
    chế biến

    Nâu

    Xào, gà
    om nấm,


    Tím
    thẫm

    Gà xào
    mộc nhĩ,
    nem cuốn
    mộc
    nhĩ, ...

    Dài,
    Trắng
    cao, nhỏ

    Lẩu nấm,
    thịt
    nướng
    cuộn nấm
    kim
    châm, ...
    - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả
    - HS nhận xét – Bổ sung
    - HS lắng nghe
    - HS lắng nghe và nhắc lại
    - Tổ chức trình bày – nhận xét – bổ sung
    - GV tổng kết –Khen Thưởng
    - GV chốt lại- Rút kết luận:
    Có rất nhiều nấm được dùng làm thức ăn bổ Học sinh đọc mục Em học được những
    dưỡng như năm hương, nằm mỡ, nấm rơm, gì?
    nấm sò, nấm chân dài, nấm tai mèo (mộc

    nhĩ),... Chúng ta cần kết hợp nấm với các loại
    thực phẩm khác để chế biến được các món ăn
    ngon và bổ dưỡng.
    - GV đặt câu hỏi – rút ra bài học
    4. Vận dụng:
    a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    - Yêu cầu các em nhắc lại kiết thức chủ yếu - 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
    trong bài học.
    - Về học bài, mỗi nhóm về nhà chuẩn bị - Lắng nghe để về nhà thực hiện.
    nguyên liệu, dụng cụ trong mục "Tìm hiểu
    tác dụng của nấm men với bột mì” (SGK,
    trang 79)
    - Nhận xét tiết học.
    TUẦN 20

    2 Bài 20. NẤM ĂN VÀ NẤM MEN TRONG ĐỜI SỐNG (Tiết 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    * Nhận thức khoa học tự nhiên
    - Biết được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua quan sát
    tranh ảnh, video.
    - Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; chia sẻ được thức ăn
    làm từ nấm ăn trong đời sống hằng ngày.- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng tranh
    ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/ nhiệm vụ trong
    SGK; biết quan sát và ghi lại những câu trả lời phù hợp, tự hoàn thành các nhiệm vụ
    học tập được giao.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết làm việc với bạn trong nhóm; trình bày được ý kiến
    của bản thân trong nhóm và trước lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất.
    - Nhân ái: Yêu quý, quan tâm và chăm sóc sức khoẻ người thân trong gia đình.
    - Trách nhiệm: Có ý thức ăn uống đủ bốn nhóm chất để giúp cơ thể khoẻ mạnh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh: SHS
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    a. Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số món ăn được chế biến từ nấm men
    và dẫn dắt vào bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi đoán tên thức ăn, nhóm, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán tên - HS quan sát
    thức ăn theo nhóm.
    GV đưa ra một số hình ảnh thức ăn được chế - HS nêu tên thức ăn nối tiếp.
    biến từ nấm men và cho HS xung phong đoán - HS nhận xét –bổ sung
    tên thức ăn đó.
    - GV tổng kết trò chơi, khen thưởng và dẫn - HS lắng nghe
    dắt vào bài: “Nấm ăn và nấm men trong đời
    sống” (tiết 2)
    2. Khám phá:
    a. Mục tiêu:
    + Nhận biết ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
    + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
    phần phát triển năng lực khoa học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, nhóm, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu những sản phẩm có
    ứng dụng nấm men trong sản xuất mà gia đình
    em sửa dụng.

    - HS làm việc nhóm 4
    - HS quan sát, thảo luận và trả lời các
    câu hỏi.
    - Một số sản phẩm sử dụng nấm nem:
    bánh mì, bánh ngọt, rượu vang, nước
    xốt, các món ăn bổ sung dinh dưỡng,...
    - Nấm men có những ích lợi: Giúp lên
    men các thực phẩm, cung cấp nhiều
    chất đạm, vitamin B và các chất
    khoáng 
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 8a, 8b, 8c ,9a, - Các nhóm lần lượt báo cáo
    9b, 9c và đọc các bóng nói sgk/ trang 78 và - HS nhận xét – Bổ sung
    - HS lắng nghe và nhắc lại
    trả lời câu hỏi :
    + Kể tên một số sản phẩm sử dụng nấm men
    khi chế biến thực phẩm trong các hình dưới
    đây.
    + Nấm men có những ích lợi?

    - Tổ chức báo cáo – nhận xét – Bổ sung
    - GV chốt lại- Rút kết luận:
    Nấm men được dùng làm bánh mì, bánh bao,
    bánh ngọt, rượu, bia,... Nấm men có nhiều
    chất đạm, vi-ta-min B và các chất khoáng.
    3. Luyện tập
    a. Mục tiêu:
    + Ghép được tên những sản phẩm có ứng dụng nấm men với hình; Chia sẻ với bạn một
    số sản phẩm được làm từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong trong đời sống
    hằng ngày.
    + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
    phần phát triển năng lực khoa học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, cả lớp

    c. Cách tiến hành:
    Hoạt động 2: Khám phá những sản phần có
    ứng dụng năm men trong sản xuất mà gia đình
    em sử dụng.
    - GV nêu yêu cầu:
    - HS lắng nghe

    + Quan sát hình 10,11,12, ghép tên những sản - HS làm việc nhóm 2
    phẩm có ứng dụng nấm men trong sản xuất Hình 10: rượu cần,
    với mỗi hình cho phù hợp.
    hình 11: bánh bao,
    hình 12: cơm rượu
    + Chia sẻ với bạn một số sản phẩm được làm - Một số sản phẩm được làm từ nấm
    từ nấm men mà gia đình em đã sử dụng trong men mà gia đình em đã sử dụng trong
    trong đời sống hằng ngày.
    trong đời sống hằng ngày: Dưa muối,
    cà muối, kim chi muối, làm cơm rượu,

    - Tổ chức trình bày – nhận xét – Bổ sung
    - Các nhóm lần lượt trình bày
    - GV chốt lại- khen thưởng
    - HS nhận xét - bổ sung
    - GV chốt lại- Rút kết luận: Nấm men được - HS lắng nghe và nhắc lại
    con người ứng dụng nhiều trong đời sống như
    sản xuất rượu (rượu cần, rượu nếp,...), bia,
    nước giải khát, bột nêm.....
    4. Vận dụng:
    a. Mục tiêu:
    + HS làm thí nghiệm, biết đọc, phân tích thí nghiệm; thực hành, đưa ra nhận xét và giải
    thích được hiện tượng về tác dụng của nấm men trong quá trình làm bánh mì.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, động não, nhóm 6, cả lớp
    c. Cách tiến hành:

    - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS
    đọc mô tả các bước thực hiện trong mục Em
    tập làm nhà khoa học và quan sát hình 13, 14
    (SGK, trang 79).
    - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo
    nhóm. GV lưu ý HS cần thực hiện theo đúng
    thứ tự: bắt dõi chứng trước, bát thí nghiệm
    sau.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
    câu hỏi:
    + Quan sát, so sánh kích thước của khối bột
    mì đã trộn nấm men và khối bột mì không
    trộn nấm men
    + Giải thích kết quả mà em quan sát được.
    - GV tổ chức cho nhóm báo cáo - nhận xét
    - GV khen ngợi nhóm thực hiện dúng các
    bước thí nghiệm và đưa ra lời giải thích chính
    xác.
    - GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm men có tác
    dụng làm tăng độ nở cho thực phẩm như bánh
    mì, bánh bao... giúp cho bánh phỏng, xốp
    mềm hơn.
    + Rút ra mục Em học được những gì?
    - GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
    khoá trong bài: Nấm ăn - Nấm men.
    - Nhận xét, đánh giá tiết học
    - Về học bài, chuẩn bị:
    - HS về nhà tự làm bánh mì, bánh bao để hiểu

    - HS hoạt động nhóm 6
    - HS đọc mô tả các bước thực hiện
    - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
    - HS thảo luận nhóm 4
    + Kích thước của khối bột mì có trộn
    nấm men nở ra to hơn khối bột mì
    không trộn nấm men.
    + Hiện tượng trên là do men được ủ
    nên đã lên men bột nên trở nên phồng
    xốp và nở to ra.
    - Đại diện nhóm báo cáo
    - HS nhận xét - bổ sung
    - HS lắng nghe
    - HS nhắc lại
    - 3-5 HS đọc
    - HS nêu được các từ khoá trong bài:
    Nấm ăn - Nấm men
    - HS lắng nghe –ghi nhớ
    - HS về nhà thực hành.

    rõ hơn vai trò của nấm men.
    - HS mua hai miếng bánh mì cùng thời điểm
    sản xuất và thực hiện thí nghiệm:
    + Một miếng bánh mì có rưới chút nước đặt ở
    nhiệt độ bên ngoài.
    + Một miếng bánh mì để trong tủ lạnh,
    - Quan sát sự thay đổi của hai miếng bánh
    trong điều kiện khác nhau sau từ 3 đến 5
    ngày.
    TUẦN 21:
    3 Bài 21: NẤM CÓ HẠI VÀ CÁCH BẢO QUẢN THỰC PHẨM (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
    thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/ nhiệm vụ trong
    SGK; biết quan sát và ghi lại những câu trả lời phù hợp.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết làm việc với bạn trong nhóm; trình bày được ý kiến
    của bản thân trong nhóm và trước lớp. Phát triển năng lực thuyết trình.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
    về Lịch sử, Địa lí.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
    và Địa lí.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Tôn trọng
    sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn cảnh gia đình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh: SHS
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    a. Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số thực phẩm đã bị hỏng do nấm mốc,
    ảnh hưởng tới sức khoẻ.

    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, hỏi đáp, nhóm, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS của từng nhóm quan sát - Học sinh quan sát hình 1 trong SGK.
    hình 1 trong SGK trang 80.

    - GV mời từng cặp HS, một bạn đặt câu hỏi, - Thảo luận đặt câu hỏi trao đổi.
    một bạn trả lời:
     
    Ví dụ:
    + Bạn A đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu  + Bạn B trả lời: Thức ăn ở hình 1 bị ôi
    chúng ta ăn phải cơm ở hình 1?
    thiu, do đó chúng ta ăn vào có thể bị
    ngộ độc,...
    - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
    “Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm”
    2. Khám phá:
    a. Mục tiêu:
    + HS nhận biết được tác hại của nấm độc và một số nấm mốc.
    + Rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, thực hành, vấn đáp, nhóm đôi, cả lớp
    c. Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của nấm độc
    và nấm mốc.

     - HS thảo luận nhóm đôi theo hướng
    dẫn của giáo viên.
     
     + Ăn nhầm nấm độc có thể bị ngộ độc
    nặng, nếu không chữa trị kịp thời có thể

    - GV chia lớp thành các nhóm đôi, sau đó tổ dẫn đến tử vong.
    chức cho HS của từng nhóm quan sát, đọc  + Nấm lạ chúng ta không biết là có độc
    thông tin trong các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong hay không nên không được ăn.
    - Từng cặp lên bảng trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

    SGK trang 80, 81 và trả lời câu hỏi:
    + Nấm độc có tác hại gì?

    - Học sinh tìm hiểu thêm thông tin
    trong bài để củng cố kiến thức.
    - Học sinh nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
    - Lắng nghe.

    + Vì sao chúng ta không ăn nấm lạ?
    - GV mời 2 – 3 cặp HS lên trước lớp hỏi và
    trả lời.
    - Các HS còn lại nhận xét và bổ sung.
    Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS đóng vai
    “Nấm độc”, “Nấm mốc” và nói về các đặc
    điểm, màu sắc, tác hại,... của chúng. GV có
    thể sáng tạo thêm các hoạt động khác sao cho
    hấp dẫn, phù hợp với HS của lớp, đảm bảo
    phát huy năng lực của HS.
    - GV có thể hướng dẫn HS đọc thông tin ở
    mục Em tìm hiểu thêm để biết thêm về đặc
    điểm của nấm độc và một số nấm mốc có ích,
    được dùng trong sản xuất để phục vụ đời
    sống.

    * Kết luận: Nấm độc và thực phẩm nhiễm
    nấm mốc rất nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới
    sức khoẻ con người -> ghi bảng.
    * GV giới thiệu thêm:
    - Nói đến ngộ độc thực phẩm và bệnh lây
    truyền qua thực phẩm, người ta thường chi
    nghĩ đến các chất độc có trong thực phẩm và
    vai trò của các vi khuẩn gây bệnh, ít khi đề
    cập đến các nấm mốc và độc tố của chúng.
    Trong thực tế, các bệnh do độc tố nấm gây ra
    là không nhỏ. Hiện nay, khoa học đã chứng
    minh rằng nếu chúng ta ăn phải những thức
    ăn nhiễm nấm mốc có thể mắc bệnh nguy
    hiểm, người bệnh có thể bị ngộ độc cấp tính,
    nhưng phần lớn thường gặp là ngộ độc mãn
    tính do cơ thể tích luỹ dần những lượng nhỏ
    độc tố nấm.
    - Người ta ước tính có khoảng gần 40% số
    loài nấm mốc có thể sản sinh ra độc tố, nguy
    hiểm cho sức khoẻ con người. Các độc tố của
    nấm đều độc nhưng mức độ độc khác nhau,
    vì vậy chúng gây bệnh không giống nhau khi
    xâm nhập vào cơ thể. Với những loại ít độc,
    một liều lượng nhỏ độc tố nấm chỉ gây ngộ
    độc nhẹ, người bệnh bị nôn mửa, tiêu chảy,
    choáng váng,...; những độc tố vi nấm tích luỹ
    dân trong cơ thể lâu dẫn dẫn đến mắc các
    bệnh nguy hiểm như ung thư gan, suy thận,
    ung thư buồng trứng,...
    - Bánh chưng ngon và bổ dưỡng nhưng nếu
    đã bị chua và mốc thì ăn vào sẽ gặp nguy
    hiểm. Do bánh chưng...
     
    Gửi ý kiến