THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    GIAO AN MT LOP 2. Mĩ thuật 2.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
    Ngày gửi: 16h:41' 30-01-2026
    Dung lượng: 8.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHỦ ĐỀ: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
    BÀI 1: BẦU TRỜI VÀ BIỂN (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Gọi tên được các màu. Pha được màu và chỉ ra được màu có cảm giác đậm,
    nhạt.
    - Tạo được bức tranh thiên nhiên có sử dụng màu đậm,màu nhạt.
    - Bước đầu phân tích được sự phối hợp màu đậm, màu nhạt trong tranh, ảnh.
    - Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên trong tranh, ảnh.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về cảnh vật và sự sống dưới đại dương
    theo nhiều hình thức.
    3. Phẩm chất:Bồi dưỡng tình yêu biển, yêu đại dương,...
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV.
    - Ảnh, tranh vẽ bầu trời và biển
    2. Đối với học sinh
    - SGK.
    - Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    Hoạt động: Khám phá – nhận biết màu sắc
    Mục tiêu: Khuyến khích HS quan sát các lọai
    màu pha màu và thảo luận về màu mới được
    tạo ra để nhận biết và cảm nhận nhóm màu
    đậm và màu nhạt.
    Cách tiến hành:
    - Gv yêu cầu HS quan sát hình sgk trang 6 và - HS quan sát tranh
    trả lời câu hỏi:

    + Theo em, màu đậm là những màu nào?

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    + Theo em, màu nhạt là những màu nào?
    - GV yêu cầu HS pha các cặp màu cơ bản, - HS nghe hướng dẫn
    thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi:
    + Sau khi pha các cặp màu cơ bản, ta được - HS suy nghĩ câu trả lời
    những màu gì?
    + Nhóm màu pha với màu vàng cho ta cảm
    giác đậm hay nhạt?
    + Màu xanh lam, xanh lá, tím cho ta cảm
    giác gì?
    + Màu đỏ, nâu, cam cho ta cảm giác gì?
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết

    - HS thực hiện

    - GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời

    - HS trình bày kết quả

    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận: Các màu cơ

    bản có thể pha trộn với nhau để tạo ra các - HS nghe nhận xét, đánh giá
    màu sắc mới có độ đậm, nhạt khác nhau.
    Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
    Mục tiêu: Giúp HS nhận biết cách vẽ tranh
    bầu trời và biển, cách sử dụng màu khi vẽ
    tranh về bầu trời và biển.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa sgk
    trang 7, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

    - HS quan sát tranh

    + Theo em, có mấy bước để vẽ tranh về bầu
    trời và biển?

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    + Bước nào được vẽ bằng nhiều nét?
    + Bước nào có vẽ màu đậm, màu nhạt?
    - GV gọi đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết
    quả trước lớp.

    - HS trình bày kết quả

    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS:
    Trong tranh, màu sắc có thể tạo nên đậm, - HS nghe nhận xét, đánh giá
    nhạt.
    Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
    Mục tiêu: HS biết cách lựa chọn, pha màu
    theo cảm nhận và thực hiện bài tập.

    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS thực hành bài vẽ và cách
    phối hợp các màu hài hòa, linh hoạt khi vẽ.
    GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
    + Em chọn những màu nào để vẽ phần bầu - HS tiến hành vẽ
    trời? Màu nào để vẽ mặt biển? Vì sao?
    + Tại sao mặt biển cần màu đậm?

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    - Tiếp đến, GV khuyến khích, hỗ trợ HS vẽ và
    cắt hình thuyền để dán vào mặt biển trong bài
    vẽ sau khi vẽ xong màu.

    - HS cắt dán tranh mặt biển

    GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
    + Em vẽ chiếc thuyền to hay nhỏ để cắt dán
    vào sản phẩm mĩ thuật? Hình dáng thuyền
    như thế nào? Có buồm không?

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    + Em có muốn trang trí thêm gì cho bức tranh
    không?
    - Trong quá trình HS thực hiện, GV lưu ý:
    Hình vẽ thêm cần có kích thước phù hợp với
    bức tranh, không quá to.

    - HS nghe lưu ý của GV.

    Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
    Mục tiêu: HS trưng bày sản phảm và chia sẻ
    cảm nhận về độ đậm, nhạt của màu sắc trong
    các sản phẩm.
    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
    nhóm hoặc trưng bày chung cả lớp.
    - GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm - HS trưng bày sản phẩm
    nhận của các bạn.

    - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận
    biết thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp màu sắc. - HS giới thiệu sản phẩm
    Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
    Mục tiêu: HS quan sát ảnh chụp thiên nhiên ở - HS thảo luận, trao đổi.
    các thời điểm khác nhau; chia sẻ cảm nhận về
    vẻ đẹp của thiên nhiên, chỉ ra màu đậm, màu
    nhạt trong mỗi bức ảnh.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4
    sgk trang 9 và trả lời các câu hỏi:

    - HS quan sát tranh

    + Em hãy chỉ ra màu đậm, màu nhạt trong
    mỗi bức ảnh.
    + Nêu cảm nhận của em về thời gian trong
    mỗi bức ảnh.
    - GV cho HS xem hình ảnh về các thời điểm - HS suy nghĩ câu trả lời
    sáng, tối, trời nắng, trời mưa và thảo luận về
    đậm, nhạt của màu sắc trong các hiện tượng
    ngoài tự nhiên.
    + Những khi trời sắp mưa, khung cảnh thường - HS xem hình ảnh, thảo luận
    có màu như thế nào?
    + Màu sắc đậm, nhạt trong thiên nhiên cho ta
    biết cảm giác thế nào về thời gian trong ngày?

    - GV gợi ý cho HS chia sẻ những kỉ niệm hay
    câu chuyện liên quan đến những dự báo về - HS suy nghĩ câu trả lời
    thời tiết thông qua độ đậm, nhạt của cảnh vật
    ngoài thiên nhiên.
    - GV nhận xét, tổng kết bài học.
    - HS chia sẻ kỉ niệm

    - HS nghe nhận xét.

    Ngày soạn: .../.../...

    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết vẻ đẹp của các con vật dưới đại dương.
    - Chỉ ra được vẻ đẹp phong phú, đa dạng về hình, màu của các con vật dưới đại
    dương.
    - Nêu được cách kết hợp hài hòa chấm, nét, hình, màu trong vẽ hình và trang trí.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hình, màu của các con vật dưới đại
    dương.
    3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường biển.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV.
    - Ảnh, tranh vẽ các con vật dưới đại dương.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.
    - Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    Hoạt động: Khám phá – nhận biết vẻ đẹp
    của các con vật dưới đại dương
    Mục tiêu: HS giới thiệu được hình ảnh các
    loài vật sống trên cạn và dưới đại dương, mô
    tả được màu sắc, hình dáng, đặc điểm của
    chúng.
    Cách tiến hành:

    - HS quan sát tranh

    - GV giới thiệu hifnh ảnh các loài vật sống
    trên cạn và sống dưới đại dương để HS quan
    sát.
    - Gv yêu cầu HS quan sát hình sgk trang 6 và
    trả lời câu hỏi:

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    Yêu cầu HS quan sát, nêu tên các loài vật
    sống dưới đại dương và mô tả hình dáng, màu
    sắc, đặc điểm của chúng.

    - Gv đặt câu hỏi gợi mở:

    + Trong những hình trên, hỉnh nào là hình - HS nghe hướng dẫn
    các con vật sống dưới đại dương?

    + Trong các con vật đó, em thích con vật nào? - HS suy nghĩ câu trả lời
    Vi sao?
    + Cơn vật em thích có hỉnh dáng màu sắc và
    hoạ tiết như thế nào?

    + Ngoài những con vật trên, em còn biết
    những con vật nào sống dưới đại dương?
    - GV gọi HS trả lời.

    - HS thực hiện

    - GV nhận xét, bổ sung.

    - HS trình bày kết quả

    Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng

    - HS nghe nhận xét, đánh giá

    Mục tiêu: Giúp HS nhận biết cách vẽ con vật
    dưới đại dương, nêu được cách kết hợp hài hòa
    chấm, nét, hình, màu trong vẽ hình và trang
    trí.
    Cách tiến hành:
    - GV yêucầu HS quan sát hình ở SGK (trang
    11), thảo luận để nhận biết các bước thực hiện
    bài vẽ.

    - HS quan sát tranh

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    - GV gợi ý để HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các
    bước thực hành bài vẽ cũng như sử dụng các
    loại chẫm, nét, màu để trang trí con vật.
    - GV đặt các câu hỏi gợi mở:

    - HS trình bày kết quả
    - HS nghe nhận xét, đánh giá

    + Hình con vật được vẽ ở vị trí nào trên trang
    giấy? To hay nhỏ?
    + Có thể vẽ con vật bằng chấm, nét gì?
    + Các chấm, nét được vẽ và trang trí trên con
    vật như thế nào?
    - HS lựa chọn các loại nét, màu đa dạng để
    trang trí con vật.
    - GV đặt thêm câu hỏi:

    - HS tiến hành vẽ

    + Ngoài hình con vật, còn có hình ảnh gì để
    bức tranh thêm sinh động?

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    + Màu sắc trong tranh con vật dưới dại
    dương được diễn tả như thể nào?
    - HS cắt dán tranh mặt biển
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết
    - GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận:
    - GV gọi đại diện nhómtrình bày kết quả trước - HS suy nghĩ câu trả lời
    lớp.
    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS:
    Kết hợp hình với chấm, nét, màu có thể diễn tả
    được đặc điểm và hình dáng của một số loài
    vật dưới nước.
    Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
    Mục tiêu: HS biết cách vẽ con vật yêu thích
    dưới đại dương .
    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS hình dung về hình dáng,
    màu sắc của con vật dưới đại dương mà các

    - HS nghe lưu ý của GV.

    em yêu thích.
    - Tiếp đến, GV khuyến khích HS lựa chọn các
    loại nét và màu đa dạng để trang trí con vật.

    - HS trưng bày sản phẩm

    - Trong quá trình HS thực hiện, GV lưu ý:
    + Gợi ý HS sử dụng các loại nét đa dạng xen - HS giới thiệu sản phẩm
    kẽ nhau đề hình con vật thêm sinh động.
    + Khuyến khích HS vẽ thêm các hình rong - HS thảo luận, trao đổi.
    rêu, sóng nước, bong bóng nước,... cho phần
    nền của bài vẽ thêm sinh động.
    Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
    Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
    cảm nhận về hình dáng, màu sắc của con vật
    dưới đại dương.
    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
    nhóm hoặc trưng bày chung cả lớp.
    - GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm
    nhận của các bạn.
    - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận - HS quan sát tranh
    biết thêm vẻ đẹp trong cách kết hợp các loại
    chấm, nét, màu có trong bài vẽ.
    - GV đặt câu hỏi gợi mở:
    + Em chọn con vật nào sống dưới đại đương
    để vẽ? Con vật đó có hình dáng màu sắc như
    thế nào?
    + Em sẽ trang trí những nét, màu nào cho con
    vật em thỉch?
    + Em có thể vẽ thêm gì cho phần nền của bài

    vẽ?

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    - GV gọi HS.
    Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
    Mục tiêu: HS quan sát tranh; nêu cảm nhận
    của em về bài vẽ yêu thích, hình dáng, màu - HS xem hình ảnh, thảo luận
    sắc của con vật dưới đại dương.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong sgk
    trang 13 và trả lời các câu hỏi:

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    - HS chia sẻ kỉ niệm

    - GV cho HS xem tranh
    + Bức tranh cùa hoạ sĩ diễn tả các con vật
    nào?
    + Hình dáng các con vật có gì đặc biệt?
    + Bức tranh có những nét, chấm, màu nào?
    - GV gợi ý cho HS chia sẻ những kỉ niệm hay
    câu chuyện liên quan đến những dự báo về
    thời tiết thông qua độ đậm, nhạt của cảnh vật
    ngoài thiên nhiên.
    - GV nhận xét, tổng kết bài học.

    - HS nghe nhận xét.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 3: ĐẠI DƯƠNG TRONG MẮT EM (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Khám phá hình con vật dưới đại dương.
    - Biết tạo được bức tranh với hình có sẵn.
    - Tạo được sản phẩm mĩ thuật chung về khung cảnh và sự sống dưới đại dương.
    - Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp phong phú của đại dương.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số kĩ năng tạo được bức tranh với hình có sẵn.
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về khung cảnh và sự sống dưới đại dương
    theo nhiều hình thức.
    3. Phẩm chất:Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường và tinh thần hợp tác trong
    học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV.
    - Ảnh, tranh vẽ cuộc sống dưới đại dương, giấy vẽ khổ to.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.
    - Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    Hoạt động: Khám phá – Khám phá hình
    các con vật dưới đại dương
    Mục tiêu: HS cắt hình các con vật dưới đại
    dương ở bài trước để tạo các nhân vật cho sản
    phẩm mĩ thuật chung.
    Cách tiến hành:
    - Hướng dẫn HS sử dụng kéo để cắt hình con - HS quan sát tranh
    vật các em đã vẽ ở bài trước ra khỏi giẫy.
    - Tập hợp hình các con vật theo nhóm để cùng
    thực hiện hoạt động tiếp theo.
    - GV đặt câu hỏi gợi mở:
    + Nhóm em có những con vật nào được vẽ từ
    bài học trước?
    + Các con vật đó có hình dáng màu sắc thế - HS suy nghĩ câu trả lời
    nào?
    + Nhóm em sẽ tạo sản phẩm mĩ thuật chung - HS nghe hướng dẫn
    về các loài vật dưới đại dương như thế nào?
    - HS suy nghĩ câu trả lời
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
    - GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
    - GV lưu ý: Có thể cắt hình con vật dưới đại
    dương trong sách báo cũ đã sử dụng để bổ
    sung cho tư liệu hỉnh ảnh thêm phong phú.
    Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng

    - HS thực hiện

    Mục tiêu: Giúp HS biết cách tạo bức tranh với - HS trình bày kết quả
    hình có sẵn.

    Cách tiến hành:

    - HS nghe nhận xét, đánh giá

    -Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
    (trang 15), thảo luận để nhận biết cách tạo nền
    và sắp xếp hình động vật biển tạo bức tranh về
    sự sống dưới đại dương.

    - HS quan sát tranh

    - GV đặt câu hỏi gợi mở:
    + Tạo bức tranh với hình có sẵn cần mấy
    bước? Bước nào sử dụng hình có sẵn?
    + Để bức tranh sinh động hơn, cần làm thế

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    nào?
    - Khuyến khích HS nhắc lại và cùng ghi nhớ
    các bước thực hiện tạo bức tranh với hình có
    sẵn.
    - GV gọi đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết
    quả trước lớp.
    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận: Từ những
    hình có sẵn, có thể sắp xếp để tạo thành bức

    - HS trình bày kết quả
    - HS nghe nhận xét, đánh giá

    tranh.
    Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
    Mục tiêu: HS biết cách tạo sản phẩm mĩ thuật
    về sự sống dưới đại dương.
    Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS lập nhóm 4 hoặc 5 em;
    thảo luận, phân công nhiệm vụ cho các thành
    viên trong nhóm để thực hiện bài tập.
    - GV khuyến khích các em tưởng tượng câu
    chuyện cho những con vật của mình và dán
    chúng vào nền màu của đại dương.
    - GV khơi gợi cho HS hình dung và nhớ lại sự
    sống dưới đại dương để các em thấy sự phong
    phú, đa dạng về hình, màu của các loài sinh

    - HS thực hiện
    - HS suy nghĩ câu trả lời
    - HS cắt dán tranh mặt biển

    vật biến.
    - GV khuyến khích các em vẽ và cắt dán thêm
    hình rong rêu, san hô, bong bóng nước,... cho
    phần nền của sản phẩm sinh động hơn.

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
    Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
    cảm nhận về cách sử dụng hình có sẵn tạo sản
    phẩm chung và những điều lí thú trong quá
    trình hợp tác làm sản phẩm nhóm.
    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của
    nhóm để giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của - HS nghe lưu ý của GV.
    mình vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật được tạo

    ra từ các phối hợp các loại chấm, nét, màu.
    - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận và chia sẻ
    về hoạt động hợp tác nhóm.
    - GV đặt câu hỏi gợi ý:
    + Nhóm em sẽ tạo sản phẩm mĩ thuật về cuộc - HS trưng bày sản phẩm
    sống dưới đại đương với những con vật nào?
    + Ngoài các con vật, các em sẽ trang trí thêm - HS giới thiệu sản phẩm
    những gì cho sản phẩm mĩ thuật?
    + Trong nhóm em, bạn nào sẽ vẽ nền cho sản - HS thảo luận, trao đổi.
    phẩm? Ai sắp xếp các con vật vào nền sản
    phẩm?
    + Các em sẽ vẽ thêm gì cho phần nền của sản
    phẩm?
    - GV gọi HS trả lời. Nhận xét câu trả lời của
    HS.
    Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
    Mục tiêu: HS khám phá cuộc sống dưới đại
    dương của các loài vật.
    Cách tiến hành:
    - GV cho HS xem một video về cuộc sống
    sinh vật dưới đại dương.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ câu chuyện về cuộc
    sống của các loài vật dưới đại dương mà em
    biết
    - Chọn 1 con vật yêu thích trong sản phẩm - HS quan sát tranh
    chung của nhóm và diễn tả sự vận động của
    con vật dưới đại dương theo cảm nhận của
    mình.

    - GV đặt câu hỏi:

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    + Em ấn tượng với con vật nào dưới biển?
    Hình dáng, màu sắc của nó thế nào?
    + Cuộc sống của các loài vật dưới đại dương
    cho em thấy vẻ đẹp của thiên nhiên như thế
    nào?
    + Cách di chuyển của con vật nào khiến em
    thấy thú vị? Em có thể mô tả bằng động tác cơ
    thể của mình cách vận động của con vật đó
    như thế nào?
    - HS xem video, thảo luận
    - GV yêu cầu HS nhìn lại các sản phẩm vẽ của
    các bạn trong lớp. Yêu cầu HS nhận xét các
    sản phẩm theo các câu hỏi gợi ý:
    + Em ấn tượng với sản phẩm nào? Vì sao?
    + Sản phẩm của nhóm nào có cách sắp xếp
    hình, màu thú vị, độc đáo?
    + Chấm, nét, màu nào dược lặp lại nhiều
    trong sản phẩm?
    + Sản phẩm của nhóm bạn khác sản phẩm của
    nhóm em ở điểm gì?
    + Em thích nhất chi tiết nào trong sản phẩm - HS suy nghĩ câu trả lời
    của nhóm mình, nhóm bạn?
    + Em còn muốn điều chỉnh gì ở sản phẩm
    chung?
    + Màu đậm và màu nhạt trong sản phẩm có - HS chia sẻ kỉ niệm
    tác dụng gì?
    + Điều gì khiến em thấy thú vị khi làm việc
    chung với các bạn?

    - GV rút ra kết luận: Các con vật dưới đại
    dương có nhiều hình dạng, màu sắc và đặc
    điểm bên ngoài khác nhau. Chúng cần có môi
    trường sống trong lành.
    - HS nghe nhận xét.
    - GV nhận xét, tổng kết bài học.

    - HS lắng nghe

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
    BÀI 1: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG(2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Chỉ ra được cách kết hợp hình các phương tiện giao thông đé vẽ tranh.
    - Thực hiện được bài vẽ có phương tiện giao thông trên đường.
    - Nêu được cảm nhận sự phong phú và sinh động của các phương tiện giao
    thông trong tranh.
    2. Năng lực:

    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về có phương tiện giao thông trên đường.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức chấp hành luật khi tham gia giao thông.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV.
    - Ảnh, video về các phương tiện và hoạt động giao thông.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.
    - Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    Hoạt động: Khám phá – nhận biết các
    phương tiện giao thông
    Mục tiêu: HS quan sát và thảo luận để nhận
    biết hình dạng, màu sắc và đặc điểm riêng của
    mỗi phương tiện giao thông.
    Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát hình ảnh, video hoặc
    mô hình phương tiện giao thông do GV chuẩn
    bị để các em khám phá và chia sẻ cảm nhận về
    hình dáng, màu sắc, đặc điểm riêng của mỗi

    - HS quan sát tranh

    phương tiện giao thông.

    - Nêu câu hỏi để HS nói tên phương tiện giao
    thông các em biết, tìm hiểu thêm về loại hình
    và phương tiện giao thông khác nhau:
    + Em thường đến trường bằng phương tiện
    nào?
    + Em thường gặp phương tiện giao thông nào
    trên đường đi học?
    + Hình dáng, màu sắc của các phương tiện đó
    như thế nào?
    + Phương tiện đó di chuyển trên địa hình
    nào?
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết
    - GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
    - GV phân tích phương tiện giao thông đặc thù

    - HS suy nghĩ câu trả lời
    - HS nghe hướng dẫn
    - HS suy nghĩ câu trả lời

    tại địa phương: do Hà Nội là thành phố lớn
    nên các phương tiện giao thông tương đối đa
    dạng, ở các vùng nông thông ít phương tiện
    giao thông hơn.

    - HS thực hiện
    - HS trình bày kết quả

    - HS nghe nhận xét, đánh giá
    Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
    Mục tiêu: Giúp HS biết cách vẽ tranh về các
    phương tiện giao thông.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận để
    nhận biết các bước vẽ tranh về phương tiện
    giao thông trong SGK (trang 19).
    - HS quan sát tranh

    - GV đặt câu hỏi:
    + Hình ảnh chính cần diễn tả trong bức tranh
    là hình gì?
    + Bức tranh diễn tả cảnh vật ở đâu? Gồm có
    những hình gì?
    + Vẽ màu như thế nào để hình ảnh chính được
    nổi bật trong bức tranh?
    - GV gọi HS trả lời câu hỏi.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ tranh - HS suy nghĩ câu trả lời
    về phương tiện giao thông.
    - Minh hoạ nhanh các bước vẽ nét trên bảng
    để HS quan sát
    - GV đánh giá, nhận xét, kết luận và lưu ý HS:
    Các phương tiện giao thông có hình dáng,

    màu sắc phong phú, được thể hiện đa dạng
    trong tranh.

    - HS trình bày kết quả

    Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
    Mục tiêu: HS biết cách lựa chọn phương tiện
    giao thông mình biết và yêu thích để thực hiện
    bài vẽ.
    Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát hình ảnh phương tiện
    giao thông do giáo viên chuẩn bị hoặc hình

    - HS nghe nhận xét, đánh giá

    dung về hình dáng, màu sắc phương tiện giao
    thông mình yêu thích để thực hiện bài vẽ.
    - GV gợi ý cho HS ý tưởng về bài vẽ.
    GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
    + Em chọn phương tiện giao thông nào để vẽ?
    + Phương tiện đó có đặc điểm gi? Hỉnh dáng
    màu sắc của phương tiện đó?
    + Em sẽ vẽ hình phương tiện đó ở vị trí nào
    trong bài vẽ?
    + Xung quanh phương tiện giao thông em vẽ - HS tiến hành vẽ
    có những cảnh vật gì?
    + Em sẽ sử dụng màu sắc như thế nào để thực
    hiện bài vẽ?
    - GV hướng dẫn HS thực hành bài vẽ và cách
    phối hợp các màu hài hòa, linh hoạt khi vẽ.
    - Trong quá trình HS thực hiện, GV lưu ý: Bài
    vẽ có thể bao gồm nhiều phương tiện giao
    thông.

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
    Mục tiêu: HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
    cảm nhận về bài vẽ phương tiện giao thông.
    Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm bài
    vẽ.
    + Mô tả hoạt động giao thông trong sản phẩm
    của em.
    + Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao
    thông, chúng ta phải làm gì?
    - GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm
    nhận của các bạn.
    + Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
    + Em thích hình phương tiện giao thông trong

    - GV nghe lưu ý

    bài vẽ nào? Đó là phương tiện gì?
    + Hình dáng, màu sắc của phương tiện giao
    thông và cảnh vật trong bài vẽ được thể hiện
    như thế nào?
    + Cảnh vật và phương tiện giao thông nào
    thường có ở nơi em đang sinh sống?
    - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận
    biết thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp màu sắc.
    Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
    Mục tiêu: HS biết được các loại hình giao - HS trưng bày sản phẩm
    thông ở Việt Nam.
    Cách tiến hành:

    - HS giới thiệu sản phẩm

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh:
    - HS thảo luận, trao đổi.

    - HS quan sát tranh

    + Gọi tên các loài hình giao thông trong
    ảnh?

    - HS suy nghĩ câu trả lời
    - HS xem hình ảnh, thảo luận

    + Chia sẻ điều em biết về mỗi loại hình đó.
    - GV gợi ý để HS nhận ra 4 loại hình giao
    thông chính ở Việt Nam.
    - GV đặt tiếp câu hỏi:

    - HS suy nghĩ câu trả lời

    + Em biết những loại hình giao thông nào?
    Đó là các phương tiện gì?
    + Các phương tiện đó di chuyền trên địa hình
    nào?

    - HS chia sẻ kỉ niệm

    + Em đã được tham gia giao thông bằng
    phương tiện gì?
    + Em mong muốn được trải nghiệm bằng
    phương tiện gì?
    - GV tóm tắt nội dung bài học: Có 4 loại hình
    giao thông chính ở Việt Nam: đường bộ,
    đường sắt, đường hàng không, đường thuỷ.
    - GV nhận xét, tổng kết bài học.

    Ngày soạn: .../.../...

    - HS nghe nhận xét.

    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: CẶP SÁCH XINH XẮN
    (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình thức gấp, cắt, dán
    giấy.
    - Tạo hình và trang trí được chiếc cặp sách bằng giấy, bìa màu.
    - Nêu đcảm nhận vè đẹp ví tạo hình, cách trang trí và tác dụng của cặp sách.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế.
    Năng lực riêng:
    - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
    - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp sách.
    3. Phẩm chất:
    Có ý thúc giữ gìn
     
    Gửi ý kiến