THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Giáo án tổng hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Oanh
    Ngày gửi: 15h:31' 20-10-2021
    Dung lượng: 529.0 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người

    Chủ đề 1. TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN.

    A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
    1. Kiến thức:
    Nắm đựơc các khái niệm về từ và các đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt và từ mươn nước ngoài.
    2. Kỹ năng:
    Rèn kỹ năng thực hành, phân biệt từ, tiếng.
    3. Thái độ:
    Giáo dục HS tình yêu và lòng hăng say khám phá tiếng mẹ đẻ.
    B. PHƯƠNG TIỆN :
    - SGK,SGV,STK, soạn giáo án,đọc tài liệu...
    -Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
    C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    I. Ổn định lớp: 6A1: 6A4:
    II. Kiểm tra bài cũ: Từ là gì....
    III. Nội dung bài mới:

    Tiết 1 .TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    NỘI DUNG
    
    
    _ Từ là gì?

    * GV nhấn mạnh:
    Định nghĩa trên nêu lên 2 đặc điểm của từ:
    + Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu.
    + Đặc điểm về cấu trúc: Từ là đơn vị nhỏ nhất.
    - Đơn vị cấu tạo từ là gì?
    - Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?

    _ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD minh hoạ?




    _ Dựa vào đâu để phân loại như vậy?
    _ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD minh hoạ?







    -Đặc điểm của từ mượn ? Nguyên tắc mượn từ?
    I.Từ và cấu tạo từ:
    1. Từ.
    _ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
    2. Phân biệt từ và tiếng.
    TỪ
    - Đơn vị để tạo câu.
    - Từ có thể hai hay nhiều tiếng
    TIẾNG
    - Đơn vị để tạo từ.
    - Tiếng chỉ có một hình vị (âm tiết).
    
    

    - Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.
    - Mô hình: ( HS tự vẽ).
    3. Phân loại.
    a. Từ đơn: Chỉ có một tiếng.

    Ví dụ:
    ông , bà, hoa, bút, sách,
    b. Từ phức:
    _ là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
    Ví dụ:
    + ông bà ( 2 tiếng)
    + hợp tác xã ( 3 tiếng)
    + khấp kha khấp khểnh ( 4 tiếng)
    _ Dựa vào số lượng các tiếng trong từ.
    _ Từ ghép : Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    Ví dụ:
    hoa hồng, ông nội, hợp tác xã,
    _ Từ láy: Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm.
    Ví dụ:
    đo đỏ, sạch sành sanh, khấp kha khấp khểnh,
    III.Từ mượn:
    1.Đặc điểm:Ghi nhớ-SGK:25.
    2.Nguyên tắc mượn từ:
    - Nên mượn từ mà ta chưa có
    - Sử dụng phải đúng lúc đúng nơi
    - Đừng sử dụng khi ta có rồi
    => Tránh lạm dụng
    
    
    Chủ đề 1. TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT. TỪ MƯỢN (tiếp)

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
    NỘI DUNG
    
    1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?
    A. Tiếng
    B. Từ
    C. Ngữ
    D. Câu
    2. Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?
    A. Một
    B. Hai
    C. Nhiều hơn hai
    D. Hai hoặc nhiều hơn hai.
    3. Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?
    A. Từ ghép và từ láy.
    B. Từ phức và từ ghép.
    C. Từ phức và từ láy.
    D. Từ phức và từ đơn.
    4. Lí do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt?
    A. Tiếng Việt chưa có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác.
    B. Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức.
    C. Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển.
    D. Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt
    5. Bộ phận từ mượn nào sau đây tiếng Việt ít vay mượn nhất?
    A. Từ mượn tiếng Hán.
    B. Từ mượn tiếng Anh.
    C. Từ mượn tiếng Nhật.
    D. Từ mượn tiếng Pháp.

    Bài tập 1:
    Hãy xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số lượng từ trong câu sau:
     
    Gửi ý kiến