Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
hinh hoc 8.pptx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 09h:54' 05-07-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 09h:54' 05-07-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Cắt một mảnh giấy hình thang cân bằng một nhát cắt thẳng cắt cả hai
cạnh đáy thì được hai hình thang. Lật một trong hai hình thang đó rồi
ghép với hình thang còn lại dọc theo các cạnh bên của hình thang ban
đầu (hình 3.11). Hãy giải thích tại sao hình tạo thành cũng là hình
thang cân?
CHƯƠNG III. TỨ GIÁC
BÀI 11. HÌNH THANG CÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
HÌNH THANG. HÌNH THANG CÂN
02
TÍNH CHẤT HÌNH THANG CÂN
03
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
HÌNH THANG.
HÌNH THANG CÂN
Khái niệm hình thang và hình thang cân
- Hai đường thẳng song song với nhau khi chúng không có điểm chung nào.
- Khái niệm:
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Hình thang ABCD có:
+ Đáy nhỏ AB song song với đáy lớn CD.
+ Cạnh bên AD và BC.
+ Đường cao AH.
Nhận xét:
Hình thang ABCD có: AB // CD.
Vì và là hai góc kề cùng một đáy nhỏ AB nên hình thang ABCD là
hình thang cân.
Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy
bằng nhau.
Ví dụ 1 (SGK – tr53)
Chứng minh rằng hai góc kể một cạnh bên của hình
thang bù nhau.
Giải
Vì ABCD là hình thang (AB // CD) nên:
(đồng vị).
Do (hai góc kề bù)
Suy ra: .
LUYỆN TẬP 1
Tính các góc của hình thang cân ABCD (AB // CD), biết (H.3.15)
Giải
Vì ABCD là hình thang cân (AB // CD) nên:
;
Ta có:
TÍNH CHẤT CỦA
HÌNH THANG CÂN
Tính chất về cạnh bên của hình thang cân
HĐ1: Cho hình thang cân ABCD, AC // CD và AB < CD (H.3.16).
a) Từ A và B kẻ AH ⊥ DC, BI ⊥ DC, H ∈ CD, I ∈ CD. Chứng minh
rằng AH = BI bằng cách chứng minh ∆AHI = ∆IBA.
b) Chứng minh ∆AHD = ∆BIC, từ đó suy ra AD = BC.
Giải
a) Ta có AB // CD (gt) mà (gt)
. Suy ra .
Xét và có:
(so le trong)
AI chung
(g.c.g)
Giải
b) Xét và có:
(ABCD là hình thang cân)
AH = BI (theo a)
(g.c.g)
.
KẾT LUẬN
Định lí 1: Trong hình thang cân,
hai cạnh bên bằng nhau.
LUYỆN TẬP 2
Cho tứ giác ABCD như Hình 3.18. Biết rằng
. Chứng minh rằng
Giải
Ta có: (gt) mà hai góc này ở vị trí đồng vị, nên suy ra: DC // AB.
Vậy tứ giác ABCD là hình thang.
Lại có Hình thang ABCD cân.
Tính chất về đường chéo của hình thang cân
HĐ2: Cho hình thang cân ABCD, kẻ hai
đường chéo AC, BD (H.3.19). Hãy chứng
minh ∆ACD = ∆BDC. Từ đó suy ra AC = BD.
Giải
Xét và có:
CD chung
AD = BC
(c.g.c)
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn câu đúng nhất.
A. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng
nhau.
B. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
C. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
Giải
Gọi
Xét tam giác vuông BHK và AHK có :
(cạnh góc vuông-góc nhọn)
(2)
Từ (1)(2)
Hình thang ABCD là hình thang cân.
VẬN DỤNG
Bài 3.6 SGK – tr55
Vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) biết đáy lớn
CD dài 4 cm, cạnh bên dài 2 cm và đường chéo dài 3 cm.
Giải
- Vẽ đáy lớn CD = 4 cm
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2 cm, cung tròn tâm D bán kính 3 cm, giao
điểm của 2 cung tròn là B
- Tương tự, vẽ cung tròn tâm D bán kính 2cm, cung tròn tâm C bán kính 3
cm, giao điểm của 2 cung tròn là A
(Tất cả cung tròn đều nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ CD).
Bài 3.6 SGK – tr55
Vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) biết đáy lớn
CD dài 4 cm, cạnh bên dài 2 cm và đường chéo dài 3 cm.
Giải
- Hình:
Bài 3.7 SGK – tr55
Hai tia phân giác của hai góc A, B của hình thang cân ABCD (AB // CD) cắt
nhau tại điểm E trên cạnh đáy CD. Chứng minh rằng EC = ED.
Giải
Ta có: Hình thang ABCD cân và
AE, BE là phân giác và
Lại có: (so le trong)
cân tại C, nên BC = EC (1).
cân tại C, nên AD = ED (2).
Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC, từ (1)(2) suy ra: EC = ED.
Bài 3.8 SGK – tr55
Hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD) có các đường thẳng AD, BC cắt
nhau tại I, các đường thẳng AC, BD cắt nhau tại J. Chứng minh rằng đường
thẳng IJ là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Giải
Xét và có:
AD = BC (tính chất hình thang cân)
CD chung
AC = BD (đường chéo hình thang cân)
(c.c.c)
hay cân tại I
Giải
Do đó JD = JC (1)
có hai góc ở đáy bằng nhau nên cân tại I.
(2)
Từ (1)(2) suy ra IJ là trung trực của CD.
Chứng minh tương tự ta có: JA = JB; IA = IB
Suy ra J và I cùng thuộc đường trung trực
của đoạn thẳng AB
Do đó, IJ là đường trung trực của AB.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
Chuẩn bị bài mới "Luyện tập chung".
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Cắt một mảnh giấy hình thang cân bằng một nhát cắt thẳng cắt cả hai
cạnh đáy thì được hai hình thang. Lật một trong hai hình thang đó rồi
ghép với hình thang còn lại dọc theo các cạnh bên của hình thang ban
đầu (hình 3.11). Hãy giải thích tại sao hình tạo thành cũng là hình
thang cân?
CHƯƠNG III. TỨ GIÁC
BÀI 11. HÌNH THANG CÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
HÌNH THANG. HÌNH THANG CÂN
02
TÍNH CHẤT HÌNH THANG CÂN
03
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
HÌNH THANG.
HÌNH THANG CÂN
Khái niệm hình thang và hình thang cân
- Hai đường thẳng song song với nhau khi chúng không có điểm chung nào.
- Khái niệm:
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Hình thang ABCD có:
+ Đáy nhỏ AB song song với đáy lớn CD.
+ Cạnh bên AD và BC.
+ Đường cao AH.
Nhận xét:
Hình thang ABCD có: AB // CD.
Vì và là hai góc kề cùng một đáy nhỏ AB nên hình thang ABCD là
hình thang cân.
Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy
bằng nhau.
Ví dụ 1 (SGK – tr53)
Chứng minh rằng hai góc kể một cạnh bên của hình
thang bù nhau.
Giải
Vì ABCD là hình thang (AB // CD) nên:
(đồng vị).
Do (hai góc kề bù)
Suy ra: .
LUYỆN TẬP 1
Tính các góc của hình thang cân ABCD (AB // CD), biết (H.3.15)
Giải
Vì ABCD là hình thang cân (AB // CD) nên:
;
Ta có:
TÍNH CHẤT CỦA
HÌNH THANG CÂN
Tính chất về cạnh bên của hình thang cân
HĐ1: Cho hình thang cân ABCD, AC // CD và AB < CD (H.3.16).
a) Từ A và B kẻ AH ⊥ DC, BI ⊥ DC, H ∈ CD, I ∈ CD. Chứng minh
rằng AH = BI bằng cách chứng minh ∆AHI = ∆IBA.
b) Chứng minh ∆AHD = ∆BIC, từ đó suy ra AD = BC.
Giải
a) Ta có AB // CD (gt) mà (gt)
. Suy ra .
Xét và có:
(so le trong)
AI chung
(g.c.g)
Giải
b) Xét và có:
(ABCD là hình thang cân)
AH = BI (theo a)
(g.c.g)
.
KẾT LUẬN
Định lí 1: Trong hình thang cân,
hai cạnh bên bằng nhau.
LUYỆN TẬP 2
Cho tứ giác ABCD như Hình 3.18. Biết rằng
. Chứng minh rằng
Giải
Ta có: (gt) mà hai góc này ở vị trí đồng vị, nên suy ra: DC // AB.
Vậy tứ giác ABCD là hình thang.
Lại có Hình thang ABCD cân.
Tính chất về đường chéo của hình thang cân
HĐ2: Cho hình thang cân ABCD, kẻ hai
đường chéo AC, BD (H.3.19). Hãy chứng
minh ∆ACD = ∆BDC. Từ đó suy ra AC = BD.
Giải
Xét và có:
CD chung
AD = BC
(c.g.c)
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn câu đúng nhất.
A. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng
nhau.
B. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
C. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link
Giải
Gọi
Xét tam giác vuông BHK và AHK có :
(cạnh góc vuông-góc nhọn)
(2)
Từ (1)(2)
Hình thang ABCD là hình thang cân.
VẬN DỤNG
Bài 3.6 SGK – tr55
Vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) biết đáy lớn
CD dài 4 cm, cạnh bên dài 2 cm và đường chéo dài 3 cm.
Giải
- Vẽ đáy lớn CD = 4 cm
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2 cm, cung tròn tâm D bán kính 3 cm, giao
điểm của 2 cung tròn là B
- Tương tự, vẽ cung tròn tâm D bán kính 2cm, cung tròn tâm C bán kính 3
cm, giao điểm của 2 cung tròn là A
(Tất cả cung tròn đều nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ CD).
Bài 3.6 SGK – tr55
Vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) biết đáy lớn
CD dài 4 cm, cạnh bên dài 2 cm và đường chéo dài 3 cm.
Giải
- Hình:
Bài 3.7 SGK – tr55
Hai tia phân giác của hai góc A, B của hình thang cân ABCD (AB // CD) cắt
nhau tại điểm E trên cạnh đáy CD. Chứng minh rằng EC = ED.
Giải
Ta có: Hình thang ABCD cân và
AE, BE là phân giác và
Lại có: (so le trong)
cân tại C, nên BC = EC (1).
cân tại C, nên AD = ED (2).
Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC, từ (1)(2) suy ra: EC = ED.
Bài 3.8 SGK – tr55
Hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD) có các đường thẳng AD, BC cắt
nhau tại I, các đường thẳng AC, BD cắt nhau tại J. Chứng minh rằng đường
thẳng IJ là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Giải
Xét và có:
AD = BC (tính chất hình thang cân)
CD chung
AC = BD (đường chéo hình thang cân)
(c.c.c)
hay cân tại I
Giải
Do đó JD = JC (1)
có hai góc ở đáy bằng nhau nên cân tại I.
(2)
Từ (1)(2) suy ra IJ là trung trực của CD.
Chứng minh tương tự ta có: JA = JB; IA = IB
Suy ra J và I cùng thuộc đường trung trực
của đoạn thẳng AB
Do đó, IJ là đường trung trực của AB.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
Chuẩn bị bài mới "Luyện tập chung".
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 






Các ý kiến mới nhất