THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    BÀI 8 CHƯƠNG 3 KHAI CĂN BẬC HAI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Vịnh
    Ngày gửi: 16h:20' 21-10-2024
    Dung lượng: 219.8 KB
    Số lượt tải: 176
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH&THCS NGƯ HÓA
    Họ và tên giáo viên: Phan Thanh Vịnh
    Tổ: THCS
    Bài 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
    Môn: Toán Lớp 9
    Thời gian thực hiện: 02 tiết
    I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
    1. Về kiến thức:
    - Học sinh được học về mối liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân,
    khai căn bậc hai và phép chia.
    - Thực hiện được một số phép tính đơn giản về căn bậc hai của một tích, căn
    bậc hai của một thương.
    - Thực hiện được một số phép biến đổi đơn giản về căn thức bậc hai của một
    tích, căn thức bậc hai của một thương.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
    và tại lớp. Đọc SGK, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trong SGK, câu hỏi trên
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
    trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
    vụ. Học sinh trình bày vấn đề, lắng nghe phân tích, thảo luận nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực
    tiễn liên quan đến bài học.
    * Năng lực Toán học:
    - Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói),
    viết, tính toán.
    - Thông qua việc sử dụng máy tính bỏ túi thực hiện phép khai phương, phát triển
    năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ, miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức để
    giải một số bài toán.
    - Trung thực thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn.
    - Trách nhiệm của học sinh khi hoạt động học tập cá nhân, thực hiện hoạt động
    nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm,…
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, Tivi, máy tính cầm tay.
    2. Học sinh: Máy tính cầm tay.sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức căn bậc hai và căn thức bậc hai. Gợi động cơ
    để HS tiếp cận với khái niệm khai căn bậc hai của một tích.
    b) Nội dung: Kết quả phép tính
    là:
    A.
    B.
    C.
    D.
    c) Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh.

    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV VÀ HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập:
    Đọc đề bài và giải bài tập ở phần khởi
    động.
    * HS thực hiện nhiệm vụ:
    HS hoạt động cá nhân.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Gọi một HS trả lời.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
    đánh giá về thái độ, quá trình hoạt động
    của HS.
    Đặt vấn đề:

    Dự kiến sản phẩm
    Các em làm bài tập trắc nghiệm sau:
    Kết quả phép tính
    A.
    B.
    C.
    D.

    là:

    Ta có:
    Có cách nào tính
    nhanh hơn
    không?
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Khai căn bậc hai và phép nhân
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh rút ra được quy tắc khai căn bậc hai của một tích.
    - Nhận biết được cách khai căn bậc hai của một tích.
    - Nhận biết cách nhân các căn bậc hai.
    - Học sinh rút ra được cách khai căn bậc hai của các thừa số không âm.
    - Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của một tích của một biểu
    thức đại số.
    b) Nội dung:
    - HĐ1, Định lí liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, Ví dụ 1, Ví dụ 2
    SGK trang 49, Ví dụ 3, ví dụ 4 SGK trang 50.
    c) Sản phẩm:
    - Định lí liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân
    - Lời giải ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3, ví dụ 4.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV VÀ HS
    Dự kiến sản phẩm
    * GV giao nhiệm vụ học tập:
    1. Khai căn bậc hai và phép nhân.
    - GV yêu cầu HS làm HĐ1.
    HĐ1. (sgk/trang 49)
    - Hướng dẫn: Áp dụng kiến thức
    Ta có:
    về
    hằng
    đẳng
    thức
    .
    .
    - Từ bài toán trên ta suy ra
    Với
    là các biểu thức không âm, ta có:
    với
    .
    .
    - Với
    là các biểu thức không * Chú ý: (sgk/trang 49)

    Hoạt động của GV VÀ HS
    âm ta rút ra được điều gì?
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân thực hiện
    nội dung HĐ1.
    - Tập trung làm HĐ1 dự đoán đưa
    ra công thức tổng quát.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV huy động tinh thần xung
    phong của HS gọi 1 HS lên bảng
    trình bày HĐ1.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận và
    nhận xét bài làm HĐ1 trên bảng.
    - HS thảo luận để rút ra đáp án
    đúng và nêu phương pháp làm
    tổng quát.
    - GV gọi một số HS nêu ý kiến
    của bản thân.
    - HS dưới lớp quan sát, nhận xét,
    bổ sung (nếu có).
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời
    của HS.
    - GV chốt kiến thức đưa ra kiến
    thức ở Khung kiến thức và phần
    chú ý
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm Ví dụ 1
    SGK trang 49.
    - HS quan sát cách áp dụng công
    thức
    vào ví dụ
    1a, sau đó HS tự áp dụng để thực
    hiện ví dụ 1b.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân làm Ví dụ
    1 SGK trang 49.
    - HS quan sát và rút ra cách làm từ
    ví dụ 1a.
    - HS thực hiện cá nhân ví dụ 1b.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện HS lên trình bày lời
    giải
    * Kết luận, nhận định

    Dự kiến sản phẩm
    (với

    ).

    Ví dụ 1 (sgk/trang 49) Tính:
    a)
    Giải:

    b)

    .

    a) Ta có:

    .

    b) Ta có:
    .
    Ví dụ 2 (sgk/trang 49): Rút gọn
    .
    Giải
    Ta có:
    với

    .

    với

    Hoạt động của GV VÀ HS
    Dự kiến sản phẩm
    - GV chính xác hóa lời giải VD1.
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    Ví dụ 3 (sgk/trang 50): Tính
    .
    - HS hoạt động cá nhân làm Ví dụ
    Giải
    3, ví dụ 4 SGK trang 50
    .
    - GV yêu cầu học sinh quan sát
    cách áp dụng khái niệm khai căn
    bậc hai của một tích vào ví dụ 2
    theo chiều ngược lại. Rút ra chú ý. Chú
    ý:
    Nếu
    thì
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    .
    - HS hoạt động cá nhân thực hiện
    nội dung.
    - HS tập trung quan sát và rút ra
    Ví dụ 4 (sgk/trang 50): Rút gọn biểu thức
    cách làm.
    - Dưới sự hướng dẫn của GV đưa
    (với
    ).
    ra chú ý.
    Giải
    * Báo cáo, thảo luận
    Theo giả thiết
    do đó
    - HS rút ra phương pháp làm tổng
    quát.
    * Kết luận, nhận định
    .
    - GV chính xác hóa lời giải VD3,
    VD4.
    - Đưa ra phần Chú ý
    - GV chốt lại cách áp dụng khái
    niệm khai căn bậc hai của một
    tích theo chiều ngược lại.
    Hoạt động 2.2: Khai căn bậc hai và phép chia
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh rút ra được quy tắc khai căn bậc hai của một thương.
    - Nhận biết được cách khai căn bậc hai của một thương.
    - Nhận biết cách chia các căn bậc hai.
    - Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của một biểu thức đại số. Sử
    dụng qui tắc khai căn bậc hai của một thương, chia hai căn bậc hai để tính toán biến
    đổi biểu thức.
    b) Nội dung:
    - HĐ2, Định lí liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia, Ví dụ 5, Ví dụ 6
    SGK trang 50.
    c) Sản phẩm:
    - Định lí liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia
    - Lời giải HĐ2, ví dụ 5, ví dụ 6.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV VÀ HS
    Dự kiến sản phẩm
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    2. Khai căn bậc hai và phép chia.
    - GV yêu cầu HS làm HĐ2.
    HĐ2. (sgk/trang 50)
    - Hướng dẫn: Áp dụng kiến thức về hằng đẳng

    Hoạt động của GV VÀ HS
    Ta có:
    thức
    .
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân thực hiện nội dung
    Vậy
    HĐ2.
    - Tập trung làm HĐ2 dự đoán đưa ra công thức
    tổng quát.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV huy động tinh thần xung phong của HS
    gọi 1 HS lên bảng trình bày HĐ2.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận và nhận xét bài
    làm HĐ2 trên bảng.
    - HS thảo luận để rút ra đáp án đúng và nêu
    phương pháp làm tổng quát.
    * Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, chốt đáp án
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    Nếu

    Dự kiến sản phẩm

    .

    là các biểu thức với

    - Từ bài toán trên ta suy ra
    với
    thì
    .
    .
    - Với
    là các biểu thức không âm ta rút ra
    được điều gì?
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi một số HS nêu ý kiến của bản thân.
    - HS dưới lớp quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
    có).
    * Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
    - GV chốt kiến thức đưa ra kiến thức ở Khung
    kiến thức.
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    Ví dụ 5 (sgk/trang 50)
    - GV yêu cầu HS làm Ví dụ 5 SGK trang 50.
    a) Tính
    - HS quan sát cách áp dụng công thức
    b) Rút gọn
    Giải
    vào ví dụ 5a, sau đó HS tự áp dụng a)
    .
    để thực hiện ví dụ 5b.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    b)
    - HS hoạt động nhóm 2 làm Ví dụ 5 SGK trang
    (do
    50 trong 2 phút.
    - HS quan sát và rút ra cách làm từ ví dụ 5a.

    ).

    Hoạt động của GV VÀ HS
    - HS thực hiện cá nhân ví dụ 5b.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện HS lên trình bày lời giải
    * Kết luận, nhận định
    - GV chính xác hóa lời giải VD5b.
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS làm Ví dụ 6 SGK trang 50.
    - GV gợi ý giúp HS có thể áp dụng khái niệm
    khai căn bậc hai của một thương để làm bài tập.
    - GV yêu cầu học sinh quan sát cách áp dụng
    khái niệm khai căn bậc hai của một thương vào
    ví dụ 6 theo chiều ngược lại.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cá nhân thực hiện nội dung.
    - HS tập trung quan sát và rút ra cách làm.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày Ví dụ 6.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận và nhận xét bài
    làm Ví dụ 6 trên bảng.
    - HS thảo luận để rút ra đáp án đúng và nêu
    phương pháp làm tổng quát.
    * Kết luận, nhận định
    - GV chính xác hóa lời giải VD6.

    Dự kiến sản phẩm

    Ví dụ 6 (sgk/trang 50)
    a) Viết số dưới dấu căn thành một
    phân số thập phân rồi tính
    b) Rút gọn
    Giải

    .

    a) Ta có

    nên

    b) Do
    nên

    .

    .

    .

    - GV chốt lại kiến thức
    .
    - GV chốt lại cách áp dụng khái niệm khai căn
    bậc hai của một thương theo chiều ngược lại.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Áp dụng thành thạo khái niệm khai căn bậc hai của một tích vào các dạng bài
    tập có liên quan.
    b) Nội dung:
    Luyện tập 1 (sgk/trang 49), Luyện tập 2 (sgk/trang 50).
    Luyện tập 3 (sgk/trang 50), Luyện tập 4 (sgk/trang 51).
    c) Sản phẩm:
    Lời giải Luyện tập 1 (sgk/trang 49), Luyện tập 2 (sgk/trang 50).
    Lời giải Luyện tập 3 (sgk/trang 50), Luyện tập 4 (sgk/trang 51).
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV VÀ HS
    Dự kiến sản phẩm
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1:
    Luyện tập 1 (sgk/trang 49)
    - Nêu khái niệm khai căn bậc hai của một tích. a)
    - GV yêu cầu HS làm luyện tập 1, luyện tập 2.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1:

    Hoạt động của GV VÀ HS
    - Trả lời câu hỏi của GV
    .
    - Hoạt động nhóm 2 làm LT1 trong vòng 2 b)
    phút.
    - Hoạt động cá nhân làm LT2 trong vòng 2
    phút.

    Dự kiến sản phẩm

    * Báo cáo, thảo luận 1:
    - GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài làm
    LT1, các HS khác quan sát, nhận xét, góp ý.
    Luyện tập 2 (sgk/trang 50)
    - GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài làm
    a)
    LT2, các HS khác quan sát, nhận xét, góp ý.
    b)
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
    làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    Luyện tập 3 (sgk/trang 50)
    - Nêu công thức tổng quát của liên hệ giữa
    phép khai căn bậc hai và phép chia.
    - GV yêu cầu HS làm luyện tập 3, luyện tập 4. a)
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - Trả lời câu hỏi của GV
    .
    - Hoạt động nhóm 2 làm LT3 trong vòng 2
    b)
    phút.
    - Hoạt động cá nhân làm LT4.
    * Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài làm
    LT3, các HS khác quan sát, nhận xét, góp ý.
    - GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài làm Luyện tập 4 (sgk/trang 51)
    LT4, các HS khác quan sát, nhận xét, góp ý.
    * Kết luận, nhận định
    a) Ta có
    nên
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
    làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
    b)

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:

    .

    - HS vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết bài toán vận dụng có liên
    quan.
    - Phát triển nâng cao kiến thức.
    - Tổng kết kiến thức cần nhớ trong tiết học.
    b) Nội dung: Trò chơi “Vòng quay may mắn” với hệ thống 4 câu hỏi, Vận dụng
    (sgk/trang 51)
    c) Sản phẩm:
    Dự đoán câu trả lời của học sinh.
    1-A, 2-B, 3-A, 4-A.
    Lời giải vận dụng (sgk/trang 51)
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV VÀ HS
    Dự kiến sản phẩm
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    Trò chơi “Vòng quay may mắn” với
    - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai hệ thống 4 câu hỏi, Vận dụng
    nhanh hơn”.
    (sgk/trang 51)
    - GV phổ biến luật chơi
    Chọn phương án đúng
    Trò chơi: “Vòng quay may mắn”
    Câu 1) Tính
    ta được kết
    Luật chơi:
    - Người chơi chọn 1 câu hỏi để trả lời trong 30 quả là:
    A.
    B.
    giây, trả lời đúng sẽ được tham gia vòng quay
    C.
    D.
    may mắn nhận quà.
    - Chúc các bạn thành công.
    Câu 2) Tính
    ta được kết quả
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    là:
    - HS tham gia trò chơi, trả lời các câu hỏi.
    A.
    B.
    * Báo cáo, thảo luận
    C.
    D.
    - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
    - HS khác quan sát, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định
    Câu 3) Tính
    ta được kết quả
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình là:
    hoạt động của HS.
    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 4) Tính
    ta được kết quả là:
    A.
    B.
    C.
    D.
    Vận dụng (sgk/trang 51):
    Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở

    * GV giao nhiệm vụ học tập 1
    - Cho HS hoạt động dưới dạng trò chơi nhóm.
    GV cho đề bài thời gian thực hiện là 5 phút. ban đầu lần lượt là:
    Các thành viên trong nhóm hãy thảo luận, cử
    ra thư kí viết bài làm vào bảng phụ của nhóm, ta có:
    đội trưởng trình bày trước lớp.

    Hoạt động của GV VÀ HS
    Câu trả lời đúng nhận được 1 điểm “+” về cho
    nhóm, nếu sai câu trả lời dành cho đội tiếp
    theo.
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1
    - HS hoạt động nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.
    * Báo cáo, thảo luận 1
    - GV cho HS lên bảng trình bày.
    * Kết luận, nhận định 1
    - GV chốt cách làm, đáp án; nhận xét, đánh giá
    quá trình hoạt động của HS.

    Dự kiến sản phẩm
    Công suất tăng gấp 8 lần:

    ,

    2

    điện trở giảm lần:
    hiệu điện thế lúc đó:

    Tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và
    hiệu điện thế ban đầu là:
    .

    * GV giao nhiệm vụ học tập 2
    KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    - HS hoạt động cá nhân.
    Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai
    - Kết thúc bài học em cần nhớ những nội dung và phép nhân.
    nào?
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2
    Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai
    - HS suy nghĩ, ghi nhanh nội dung kiến thức và phép chia.
    trong 2 tiết học.
    * Báo cáo, thảo luận 2
    - GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày.
    - HS dưới lớp quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
    có)
    * Kết luận, nhận định 2
    - GV chốt kiến thức; đánh giá quá trình hoạt
    động của HS trong toàn tiết học.
     Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Ôn và học tất cả các nội dung đã học
    - Áp dụng kiến thức đã học vào làm bài tập BT 3.9, 3.10 trang 51 SGK
    - Đọc và chuẩn bị trước nội dung: “Luyện tập chung”.
    DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
    TTCM

    Nguyễn Thị Hồng Lựu
     
    Gửi ý kiến