THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    KHBD - HĐTN 9 - BAN 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Anh Tú
    Ngày gửi: 08h:46' 24-08-2024
    Dung lượng: 721.8 KB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    ĐINH THḷ KIM THOA (Chủ biên)
    Đ NG XUÂN ĐIỀU – VŨ PHƯƠNG LIÊN – TRẦN BÁO NGỌC
    MAI THḷ PHƯƠNG – ĐỒNG VĂN TOÀN – HUỲNH MộNG
    TUYỀN

    Kế hoạch bài dạy

    HOẠT ĐỘNG
    TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP
    Bản 2

    LỚP

    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
    9 Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    ĐINH THỊ KIM THOA (Chủ biên)
    ĐẶNG XUÂN ĐIỀU – VŨ PHƯƠNG LIÊN – TRẦN BẢO NGỌC MAI
    THỊ PHƯƠNG – ĐỒNG VĂN TOÀN – HUỲNH MỘNG TUYỀN

    Kế hoạch bài dạy

    HOẠT ĐỘNG
    TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP
    Bản 2
    LỚP
    (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
    theo sách giáo khoa HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 9 –
    Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
    1

    2

    LỜI NÓI ĐẦU
    Quý thầy cô giáo thân mến!
    Khi thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm
    chất, năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12, câu hỏi được đặt ra là xây dựng kế
    hoạch bài dạy như thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát triển phẩm
    chất và năng lực cho học sinh.
    Đồng hành với quý thầy cô trong quá trình dạy học triển khai theo Chương trình
    Giáo dục phổ thông 2018, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 9 (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo
    sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Bản 2 – Bộ sách Chân trời
    sáng tạo) nhằm góp phần giúp thầy cô thực hiện nhiệm vụ trên với những gợi mở
    và tham vấn một cách tích cực.
    Chúng tôi thiết kế các kế hoạch bài dạy tương ứng với 105 tiết và 8 chủ đề
    trong sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Bản 2 – Bộ sách Chân
    trời sáng tạo. Đặc điểm của các kế hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu
    hay còn gọi là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục
    tiêu đó được triển khai thành những hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này sẽ hỗ
    trợ giáo viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt
    động và sản phẩm nào.
    Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo
    sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Bản 2 – Bộ sách Chân trời
    sáng tạo.

    3

    MỤC LỤC
    Lời nói đầu..................................................................................................................3
    Danh mục chữ viết tắt................................................................................................4
    Chủ đề 1. Thể hiện kĩ năng giao tiếp, ứng xử và sống hài hoà........................................5
    Chủ đề 2. Thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống........................................11
    Chủ đề 3. Thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà trường....................................18
    Chủ đề 4. Góp phần chăm lo hạnh phúc và phát triển kinh tế gia đình....................27
    Chủ đề 5. Xây dựng mạng lưới quan hệ và tham gia các hoạt động cộng đồng
    ở địa phương............................................................................................................37
    Chủ đề 6. Phòng chống ô nhiễm môi trường và bảo vệ cảnh quan...............................43
    Chủ đề 7. Tìm hiểu nghề và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề....................50
    Chủ đề 8. Định hướng cho bản thân sau trung học cơ sở............................................57

    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

    4

    GV

    Giáo viên

    HS

    Học sinh

    SGK

    Sách giáo khoa

    SBT

    Sách bài tập

    THCS

    Trung học cơ sở

    THỂ HIỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP,
    ỨNG XỬ VÀ SỐNG HÀI HOÀ

    CHỦ
    ĐỀ

    1

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    – Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
    của bản thân;
    – Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô;
    – Thực hiện được đề tài khảo sát về thực trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội.

    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ 1
    Tiết
    1

    Cấu trúc

    Hoạt động

    I. Tìm hiểu nội dung, Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản của chủ đề; các
    phương pháp, hình thức phương thức, loại hình trải nghiệm và những nhiệm
    trải nghiệm
    vụ HS cần chuẩn bị.
    II. Thực hành – trải nghiệm

    2
    3
    4

    I.
    1.

    Nhận diện điểm tích cực và điểm chưa tích cực
    trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
    1. Hoạt động theo chủ
    đề quy mô lớp

    Thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt với các bạn
    và thầy cô.
    Sống hài hoà với các bạn và thầy cô.

    5

    – Khảo sát thực trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội.

    6

    – Báo cáo kết quả khảo sát.

    7

    2. Sinh hoạt theo chủ đề
    Xây dựng lớp học hạnh phúc.
    quy mô lớp

    8

    3. Sinh hoạt theo chủ đề
    Xây dựng trường học hạnh phúc.
    quy mô trường

    9

    III. Báo cáo/ thảo luận/
    đánh giá

    Báo cáo sản phẩm trải nghiệm.
    Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM
    Giới thiệu nội dung

    – Hoạt động khởi động.
    – GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
    – GV tổ chức cho HS tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử; biết cách
    sống hài hoà và tôn trọng sự khác biệt; biết cách khảo sát về thực trạng giao tiếp của HS trên
    mạng xã hội.

    5

    2.

    Cách thức tổ chức

    Thực hành các biện pháp rèn luyện hành vi, thái độ tích
    cực trong giao tiếp, ứng xử, xử lí tình huống, giải quyết các
    Hoạt động quy mô lớp, trường hợp; báo cáo kết quả khảo sát, việc rèn luyện;
    nhóm
    trình diễn thể hiện kĩ năng của bản thân để thực hiện các
    mục tiêu;… (dựa theo các hoạt động được thiết kế trong
    SGK từ Hoạt động 1 đến Hoạt động 3).
    Vận dụng các biện pháp thực hiện nhiệm vụ rèn luyện
    Hoạt động tự rèn luyện trong không gian ngoài lớp học; thực hiện khảo sát thực
    quy mô cá nhân, nhóm trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội theo quy mô cá nhân
    hoặc nhóm (Hoạt động 4).

    Sinh hoạt quy mô lớp

    Sinh hoạt quy mô trường
    3.

    Xây dựng lớp học hạnh phúc; tập trung vào việc củng cố
    cho HS biết cách xây dựng hạnh phúc từ những hành vi
    giao tiếp, ứng xử phù hợp và văn minh trên mạng xã hội
    (lựa chọn những tình huống có tính cá nhân của HS
    trong lớp và chuyển thành nội dung giáo dục tập thể) –
    củng cố và mở rộng chủ đề, dựa trên vấn đề nảy sinh
    trong lớp học.
    Toạ đàm “Xây dựng trường học hạnh phúc”.

    Kết quả/ sản phẩm

    – Nêu được các nội dung đã trải nghiệm trong chủ đề để bảo đảm yêu cầu cần đạt.
    – Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân đã rèn luyện về sống hài hoà
    với mọi người, giao tiếp, ứng xử văn minh trong cuộc sống và trên mạng xã hội.

    II. THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM
    1.
    Hoạt động theo chủ đề quy mô lớp
    1.1.
    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    6

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập
    Hoạt động 1: Nhận diện điểm tích cực và điểm
    chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
    của bản thân
    1. Chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực
    trong hành vi giao tiếp, ứng xử.

    – Làm việc nhóm và ghi kết quả vào
    giấy A0 hoặc bảng nhóm.

    2. Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực – Quan sát tranh tình huống, chỉ ra điểm
    trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các tích cực và chưa tích cực trong hành
    nhân vật ở tình huống.
    vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật.

    7

    3. Xác định những điểm tích cực và chưa
    tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng xử
    của em.

    – Chia sẻ trong nhóm và góp ý cho
    các hành vi chưa tích cực ở bạn.
    – Thảo luận về các biện pháp khắc phục.

    4. Đề xuất cách khắc phục những điểm chưa
    tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của em.
    Hoạt động 2: Thể hiện thái độ tôn trọng sự
    khác biệt với các bạn và thầy cô
    1. Kể những câu chuyện về tôn trọng sự
    khác biệt mà em đã gặp.

    – Kể chuyện trong nhóm và các
    nhóm cử đại diện chia sẻ trước lớp.

    2.Chia sẻ ý nghĩa của tôn trọng sự khác biệt.

    – Phỏng vấn nhanh HS cả lớp.

    3.
    Trao đổi về cách thể hiện tôn trọng sự khác – Thảo luận theo nhóm và minh hoạ
    biệt.
    bằng hành vi.
    4.
    Thể hiện tôn trọng sự khác biệt trong
    trường hợp.
    Hoạt động 3: Sống hài hoà với các bạn và
    thầy cô

    – Đóng vai thể hiện tôn trọng sự khác
    biệt.

    1.Trao đổi về những việc làm thể hiện sống
    hài hoà với các bạn và thầy cô.

    – Thảo luận nhóm.

    2. Chia sẻ những câu chuyện về sống hài
    hoà với các bạn và thầy cô.

    – Kể chuyện trong nhóm.

    3. Thể hiện sống hài hoà với các bạn và thầy
    cô nếu em là nhân vật trong những tình
    huống.

    – Đóng vai thể hiện hành vi nên làm
    trong mỗi tình huống.

    Hoạt động 4: Khảo sát thực trạng giao tiếp của
    HS trên mạng xã hội
    1. Chia sẻ những hiểu biết của em về thực
    trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội hiện
    nay.
    2. Thảo luận đề cương khảo sát thực trạng
    giao tiếp của HS trên mạng xã hội.
    3.Xây dựng công cụ khảo sát.

    8

    – Trao đổi trong nhóm.
    – Làm việc nhóm để xây dựng đề cương.
    – Xây dựng và nhận xét về các phiếu
    khảo sát.

    Vận dụng
    1.Thực hiện khảo sát.

    – Đi khảo sát thực tế ngoài lớp học.

    2. Viết báo cáo thực trạng giao tiếp của HS
    trên mạng xã hội.

    – Làm việc nhóm ngoài giờ học.

    3.Báo cáo kết quả khảo sát.

    – Tổ chức hội thảo báo cáo khoa học.

    (Tiếp tục Hoạt động 4)

    9

    1.2.
    1.2.1.

    Kết quả/ sản phẩm
    Luyện tập

    – Thể hiện được kĩ năng giao tiếp và ứng xử trong các tình huống.
    – Thể hiện được những biểu hiện của sống hài hoà với thầy cô và các bạn.
    1.2.2.
    Vận dụng
    – Xây dựng được kế hoạch rèn luyện.
    –Vận dụng các biện pháp rèn luyện để có các kĩ năng giao tiếp, ứng xử trong cuộc
    sống và sống hài hoà với thầy cô, các bạn.
    2.

    Sinh hoạt theo chủ đề quy
    mô lớp
    2.1. Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập củng cố và mở rộng
    1.
    Tìm hiểu những yếu tố tạo nên lớp học hạnh
    phúc.
    – Thảo luận về kĩ năng giao tiếp, ứng xử đúng
    góp phần tạo nên niềm vui, hạnh phúc cho mọi
    người.

    – Thảo luận nhóm.

    – Sự hài hoà trong quan hệ là yếu tố góp phần
    tạo nên hạnh phúc.
    –…
    2.Xây dựng bảng “Nguyên tắc hành vi xây dựng – Làm việc theo nhóm.
    hạnh phúc”.
    – Làm việc cả lớp và thống nhất
    – Lời nói nhẹ nhàng, không làm tổn thương nhau. hành vi chung.
    – Khi xảy ra mâu thuẫn, sử dụng biện pháp đàm
    phán thay vì dùng vũ lực.
    –…
    Vận dụng
    Thực hiện các nguyên tắc hành vi mà lớp đã xây dựng GV căn dặn HS thường xuyên
    vào cuộc sống của mỗi cá nhân.
    vận dụng những điều học được
    vào cuộc sống.
    2.2.

    Kết quả/ sản phẩm

    2.2.1.

    Luyện tập củng cố và mở rộng

    – Biết cách xây dựng lớp học hạnh phúc từ những hành vi giao tiếp, ứng xử hài
    hoà, cân bằng,…
    – Lập được bảng nguyên tắc hành vi.

    10

    2.2.2.

    Vận dụng

    Vận dụng được các biện pháp, hành vi vào việc xây dựng lớp học hạnh phúc.
    3.

    Sinh hoạt theo chủ đề quy mô trường

    3.1.

    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập củng cố và mở rộng
    1.

    Tham gia toạ đàm về trường học hạnh phúc.

    – Diễn giả chia sẻ về những yếu tố tạo nên
    trường học hạnh phúc.
    – Đại diện HS đặt ra những câu hỏi.

    – Toạ đàm cùng thầy cô.
    – Các nhóm, lớp chuẩn bị câu hỏi
    để đặt ra trong buổi toạ đàm.

    – HS nói về mong muốn, nguyện vọng của mình.
    –…
    2.Thực hiện các tiết mục múa hát tập thể, dân vũ
    toàn trường.
    – Lớp 6: Múa hát.
    – Lớp 7: Hát về thầy cô.

    – Làm việc theo nhóm, lớp để
    luyện tập tiết mục văn nghệ.

    – Lớp 8: Hoạt cảnh.
    – Lớp 9: Hát về tình bạn.
    – Toàn trường: Dân vũ.
    Vận dụng
    Thực hiện các hành vi giúp mọi người luôn vui vẻ, GV căn dặn HS thường xuyên
    hạnh phúc.
    vận dụng những điều học được
    vào cuộc sống.
    3.2.

    Kết quả/ sản phẩm

    3.2.1.

    Luyện tập củng cố và mở rộng

    – Thực hiện xây dựng trường học hạnh phúc từ những hành vi giao tiếp, ứng xử hài
    hoà, cân bằng,…
    – Tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể, văn hoá, văn nghệ để tạo niềm vui,
    hạnh phúc.
    3.2.2.

    Vận dụng

    Thực hiện các hành vi xây dựng hạnh phúc với mọi người trong trường học.

    11

    III.

    BÁO CÁO/ THẢO LUẬN/ ĐÁNH GIÁ

    1.

    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Báo cáo
    Chia sẻ những điều mỗi cá nhân đạt được sau
    tất cả các hoạt động khác nhau liên quan đến
    chủ đề.

    Chia sẻ trong nhóm và trước lớp.

    Đánh giá
    – Tự đánh giá:

    – Làm việc cá nhân.

    + HS xem lại kết quả tự đánh giá (đã thực hiện
    ở nhà);
    + Điều chỉnh lại kết quả nếu thấy mình có
    những thay đổi so với kết quả đã tự đánh giá.
    – Đánh giá đồng đẳng:
    + Ghi nhận những điểm tốt ở bạn;

    – Tổ chức đánh giá đồng đẳng theo
    nhóm.

    + Chia sẻ điều mong bạn thay đổi.
    – Khảo sát, đánh giá cuối chủ đề:
    + Chia sẻ những thuận lợi và khó khăn;

    – GV khảo sát nhanh cả lớp bằng phiếu
    hoặc giơ tay.

    + Tổng kết số liệu khảo sát.

    – Trao đổi, chia sẻ trước lớp.

    2.

    Kết quả/ sản phẩm

    – Bảng tự đánh giá kết quả rèn luyện trong SBT.
    – Viết lời nhận xét của bạn về mình vào SBT.
    – Viết nhận xét của GV về bản thân hoặc nhóm, tập thể lớp vào SBT.

    12

    CHỦ
    ĐỀ

    2

    THÍCH NGHI VỚI NHỮNG
    THAY ĐỔI TRONG CUỘC SỐNG

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    – Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và trước các áp lực
    của cuộc sống;
    – Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình
    huống của cuộc sống;
    – Thực hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được giao;
    – Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.

    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ 2
    Tiết

    Cấu trúc

    Hoạt động

    12

    I. Tìm hiểu nội dung, Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản của chủ đề; các
    phương pháp, hình thức phương thức, loại hình trải nghiệm và những nhiệm
    trải nghiệm
    vụ HS cần chuẩn bị.

    13

    II. Thực hành – trải nghiệm
    Tìm hiểu về những căng thẳng trong quá trình học
    tập và trước các áp lực của cuộc sống.

    14
    15
    16

    1. Hoạt động theo chủ đề
    quy mô lớp

    Rèn luyện cách ứng phó với những căng thẳng
    trong quá trình học tập và trước các áp lực của
    cuộc sống.

    17

    Thích nghi với sự thay đổi trong một số tình
    huống của cuộc sống.

    18

    Thực hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được giao.

    19

    Tạo động lực thực hiện hoạt động.

    20

    21

    22

    2. Sinh hoạt theo chủ đề Tranh biện về chủ đề “Có nên tự tạo áp lực cho
    quy mô lớp
    bản thân?”.
    3. Sinh hoạt theo chủ đề
    quy mô trường
    III. Báo cáo/thảo luận/
    đánh giá

    Nói chuyện chuyên đề về “Những thay đổi trong
    tâm sinh lí của lứa tuổi HS THCS và những điều cần
    chuẩn bị”.
    Báo cáo sản phẩm trải nghiệm.
    Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    13

    I.

    TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM CỦA CHỦ ĐỀ

    1.

    Giới thiệu nội dung

    – Hoạt động khởi động.
    – GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
    – GV tổ chức cho HS tìm hiểu những căng thẳng, áp lực có thể xảy ra trong cuộc sống và cách
    chuẩn bị cho bản thân để ứng phó với áp lực này để thích nghi với sự thay đổi. Bên cạnh đó,
    chủ đề giúp HS biết cách thực hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được giao và biết tạo
    động lực cho bản thân thực hiện hoạt động.
    2.

    Tìm hiểu phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm

    Hoạt động quy
    mô lớp, nhóm

    Thực hành các biện pháp rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng
    và áp lực trong cuộc sống; rèn luyện, trình diễn thể hiện kĩ năng của
    bản thân để thực hiện các mục tiêu về phát triển tính trách
    nhiệm và tạo động lực thực hiện hoạt động;… (dựa theo các
    hoạt động được thiết kế trong SGK từ Hoạt động 1 đến Hoạt
    động 5).

    Vận dụng các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện
    Hoạt động tự
    trong không gian ngoài lớp học; thực hiện công việc nhà,
    rèn luyện quy mô
    nhiệm vụ học tập theo cá nhân hoặc nhóm (các nhiệm vụ liên
    nhóm, cá nhân
    quan từ Hoạt động 1 đến Hoạt động 5).
    Tranh biện về các vấn đề: “Có nên tự tạo áp lực cho bản
    thân?”, “Cần làm gì để chuẩn bị cho bản thân sau THCS”,
    “Chia sẻ kinh nghiệm vượt qua sự căng thẳng” (lựa chọn
    Sinh hoạt quy mô lớp
    những tình huống có tính cá nhân của HS trong lớp và chuyển
    thành nội dung giáo dục tập thể) – củng cố và mở rộng chủ đề
    dựa trên vấn đề nảy sinh trong lớp học.
    Sinh hoạt quy mô
    trường
    3.

    Trao đổi cùng chuyên gia về “Thay đổi tâm sinh lí của lứa tuổi
    HS THCS và những điều cần chuẩn bị”.

    Kết quả/ sản phẩm

    – Nêu được các nội dung đã trải nghiệm trong chủ đề để đạt được yêu cầu cần đạt.
    – Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện về ứng phó
    với căng thẳng, áp lực và thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống.

    14

    II. THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM
    1. Hoạt động theo chủ đề quy mô lớp
    1.1.
    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về những căng
    thẳng trong quá trình học tập và trước các
    áp lực của cuộc sống
    1.Chỉ ra những biểu hiện của căng thẳng
    trong học tập và trước các áp lực của
    cuộc sống.

    – Làm việc cá nhân và ghi kết quả vào
    thẻ cá nhân.
    – Từng cá nhân đính thẻ của mình vào
    bảng chung của nhóm/ lớp.
    – GV và HS cùng tổng hợp kết quả.

    – Thảo luận nhóm và ghi kết quả vào
    2. Thảo luận những nguyên nhân dẫn bảng nhóm.
    đến căng thẳng trong học tập và trước – GV và HS cùng phân tích các nguyên nhân
    các áp lực của cuộc sống.
    (cả chủ quan và khách quan).
    Hoạt động 2: Rèn luyện cách ứng phó với
    những căng thẳng trong học tập và trước
    các áp lực của cuộc sống
    1. Chia sẻ một số kinh nghiệm ứng phó
    của em khi gặp những căng thẳng trong
    học tập và trước các áp lực của cuộc
    sống.

    – Chia sẻ theo nhóm về những kinh nghiệm
    của cá nhân; sắp xếp thành hai nhóm:
    ứng phó với căng thẳng trong học tập và
    áp lực của cuộc sống.

    – Thảo luận theo nhóm và minh hoạ
    2. Thảo luận cách ứng phó với căng bằng ví dụ cụ thể.
    thẳng trong học tập và trước các áp lực
    của cuộc sống.
    – Đóng vai thể hiện khả năng ứng phó trong
    3. Thể hiện khả năng ứng phó với các tình huống.
    những căng thẳng trong học tập và
    trước các áp lực của cuộc sống nếu em là
    nhân vật trong
    những tình huống.

    15

    Hoạt động 3: Thích nghi với sự thay đổi
    trong một số tình huống của cuộc sống
    1. Kể lại những thay đổi trong một số – Chia sẻ theo nhóm về những kinh
    tình huống của cuộc sống mà em đã nghiệm của cá nhân.
    từng trải qua.
    2.Chia sẻ khả năng thích nghi của em với sự – Thảo luận nhóm.
    thay đổi trong một số tình huống của – Chia sẻ trong nhóm những tình huống
    cuộc sống.
    thể hiện khả năng thích nghi của em.
    3. Đề xuất cách thích nghi với những – Thảo luận nhóm và đề xuất cách thích
    thay đổi của cuộc sống nếu em là nhân vật nghi trong từng tình huống.
    trong các tình huống.
    – Đóng vai thể hiện cách thích nghi với tình
    huống.
    Hoạt động 4: Thực hiện có trách nhiệm các
    nhiệm vụ được giao
    1. Chia sẻ những nhiệm vụ em thường – Chia sẻ trong nhóm các nhiệm vụ HS
    được giao.
    thường được giao.
    2.Trao đổi về cách thực hiện có trách
    nhiệm các nhiệm vụ được giao.

    – Làm việc nhóm trao đổi về cách thực
    hiện có trách nhiệm các nhiệm vụ được
    giao.

    3. Đề xuất cách thực hiện có trách – Đóng vai nhân vật trong tình huống để
    nhiệm các nhiệm vụ được giao nếu em là đề xuất cách thực hiện có trách nhiệm
    nhân vật trong các tình huống.
    các nhiệm vụ được giao.
    4.Chia sẻ bài học rút ra sau khi em thực hiện
    có trách nhiệm các nhiệm vụ được giao.

    – Chia sẻ bài học theo nhóm và trước lớp.

    Hoạt động 5: Tạo động lực thực hiện
    hoạt động
    1. Chia sẻ những nguyên nhân khiến em
    thiếu động lực thực hiện hoạt động.

    – Chia sẻ trong nhóm về những nguyên
    nhân khiến em thiếu động lực.

    2.Thảo luận cách tạo động lực cho bản
    thân để thực hiện hoạt động.

    – Trao đổi theo nhóm về cách tạo động lực.

    3. Đề xuất cách tạo động lực để thực
    hiện hoạt động trong các tình huống.

    – Đóng vai nhân vật trong các tình
    huống để đề xuất cách tạo động lực.

    Vận dụng
    1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao – Trình diễn kết quả theo nhóm.
    trong công việc ở nhà, cũng như ở
    trường.
    – Báo cáo kết quả rèn luyện trước lớp.

    16

    2. Vận dụng các cách tạo động lực cho
    bản thân trong hoạt động hằng ngày.
    3. Vận dụng các cách rèn luyện bản thân để
    ứng phó với căng thẳng, áp lực trong
    học tập và cuộc sống.

    17

    1.2.
    1.2.1.

    Kết quả/ sản phẩm
    Luyện tập

    – Thể hiện được kĩ năng ứng phó với căng thẳng trong các tình huống.
    – Thể hiện được những biểu hiện của tính trách nhiệm khi thực hiện các công việc
    được giao.
    1.2.2.
    Vận dụng
    –Thực hiện được các biện pháp rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng đã được học vào
    các tình huống khác nhau trong cuộc sống.
    –Vận dụng các biện pháp rèn luyện để ứng phó với những căng thẳng, áp lực và thích
    nghi với những thay đổi trong cuộc sống.
    2.
    Sinh hoạt theo chủ đề quy mô
    lớp
    2.1. Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập củng cố và mở rộng
    1.

    Vai trò của những áp lực trong cuộc

    sống. – Thảo luận về những áp lực mà mỗi

    – Thảo luận nhóm.

    cá nhân có thể gặp và nguyên nhân của

    – Trình bày trước nhóm/ lớp.

    những áp lực
    đó.
    –Thảo luận về mối quan hệ giữa áp lực và
    đặc điểm tính cách cá nhân.
    –…
    2.

    Biến áp lực thành động lực.

    – Làm việc theo nhóm.

    – Rèn luyện sự bền bỉ, nghị lực để ứng – Làm việc cả lớp và thống nhất hành
    vi chung.
    phó với áp lực.
    – Trao đổi về cách biến áp lực thành động
    lực hoặc tạo áp lực vừa đủ để có thể hoàn
    thành tốt công việc.
    –…
    Vận dụng
    Vận dụng kết quả học tập để giải quyết GV căn dặn HS thường xuyên vận dụng
    các vấn đề của bản thân liên quan đến áp những điều học được vào cuộc sống.
    lực và chia sẻ kết quả.
    2.2.
    Kết quả/ sản phẩm
    2.2.1.
    Luyện tập củng cố và mở rộng:
    Biết cách biến áp lực thành động lực.

    18

    2.2.2.

    Vận dụng

    Vận dụng được các biện pháp vào việc tạo động cho bản thân trong hoạt động.
    3.
    Sinh hoạt theo chủ đề quy mô trường
    3.1.
    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập củng cố và mở rộng
    1.
    Toạ đàm về những thay đổi tâm sinh lí
    của lứa tuổi HS THCS.
    – Người nói chuyện nói về những thay đổi
    của HS ở tuổi dậy thì.
    – Đại diện HS đặt ra những câu hỏi.

    – Toạ đàm cùng thầy cô.
    – Các nhóm, lớp chuẩn bị câu hỏi để đặt
    ra trong buổi toạ đàm.

    – HS nói về mong muốn, nguyện vọng
    của mình.
    –…
    2.
    Trao đổi về cách ứng phó với những
    thay đổi ở bản thân.
    – Nhận diện những thay đổi ở bản thân và
    cách ứng phó với những thay đổi đó.
    – Nghe thầy cô hướng dẫn cách ứng phó
    hiệu quả.

    – Trò chơi “Nhận diện thay đổi ở tuổi
    dậy thì”.
    – HS lắng nghe, ghi chép và đặt câu hỏi.

    3.
    Thực hiện một số tiết mục múa hát
    tập thể, dân vũ toàn trường.
    – Lớp 6: Múa hát
    – Lớp 7: Hát về lứa tuổi em.

    – Làm việc theo nhóm, lớp để luyện tập
    các tiết mục.

    – Lớp 8: Hoạt cảnh.
    – Lớp 9: Hát về lứa tuổi em.
    – Toàn trường: Dân vũ.
    Vận dụng
    Thực hiện các hành vi giúp bản thân thích
    ứng với sự thay đổi.
    3.2.
    3.2.1.

    Căn dặn HS thường xuyên vận dụng
    những điều học được vào cuộc sống.

    Kết quả/ sản phẩm
    Luyện tập củng cố và mở rộng

    – Thực hiện những hành vi ứng xử hài hoà, cân bằng giúp thích ứng với sự thay đổi
    của lứa tuổi,…
    –Tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể, văn hoá, văn nghệ tạo niềm vui, hạnh phúc.

    19

    3.2.2.

    Vận dụng

    Rèn luyện hằng ngày với mọi người ở trường và tại nhà.

    III. BÁO CÁO/ THẢO LUẬN/ ĐÁNH GIÁ
    1.

    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Báo cáo
    Chia sẻ những điều mỗi cá nhân đạt được sau – Chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
    tất cả các hoạt động khác nhau liên quan đến
    chủ đề.
    Đánh giá
    – Tự đánh giá:

    – Làm việc cá nhân.

    + HS xem lại kết quả tự đánh giá (thực hiện
    ở nhà);
    + Điều chỉnh lại kết quả nếu thấy mình
    có những thay đổi so với kết quả đã tự
    đánh giá.
    – Đánh giá đồng đẳng:

    –Tổ chức đánh giá đồng đẳng theo nhóm.

    + Ghi nhận, khen bạn điểm nào;
    + Mong bạn thay đổi điều gì.
    – Khảo sát đánh giá cuối chủ đề:
    + Chia sẻ thuận lợi và khó khăn;
    + Tổng kết số liệu khảo sát.
    2.

    – GV khảo sát nhanh trên lớp bằng
    phiếu hoặc giơ tay.
    – Trao đổi, chia sẻ trước lớp.

    Kết quả/ sản phẩm

    – Bảng tự đánh giá kết quả rèn luyện trong SBT.
    – Viết lời nhận xét của bạn về bản thân vào SBT.
    – Viết nhận xét của GV về bản thân hoặc nhóm, tập thể lớp vào SBT.

    20

    CHỦ
    ĐỀ

    3

    THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG
    GIÁO DỤC TRONG NHÀ TRƯỜNG

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    – Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
    – Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường; tham gia
    thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động này;
    – Xác định được mục tiêu và xây dựng được kế hoạch cho các buổi lao động công ích ở trường;
    – Làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ 3
    Tiết

    Cấu trúc

    Hoạt động

    28

    Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản của chủ
    I. Tìm hiểu nội dung, phương
    đề; các phương thức, loại hình trải nghiệm và
    pháp, hình thức trải nghiệm
    những nhiệm vụ HS cần chuẩn bị.

    29

    II. Thực hành – trải nghiệm

    30

    Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh
    niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

    31

    Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động phòng
    chống bắt nạt học đường.

    32

    1. Hoạt động theo chủ đề
    quy mô lớp

    Tham gia thực hiện và đánh giá kết quả của
    hoạt động giáo dục phòng chống bắt nạt học
    đường.

    33

    Xác định mục tiêu và xây dựng kế hoạch cho
    các buổi lao động công ích ở trường.

    34

    Làm các sản phẩm góp phần xây dựng truyền
    thống nhà trường.

    36

    2. Sinh hoạt theo chủ đề quy
    Trao đổi về phòng chống bắt nạt học đường.
    mô lớp

    37

    3. Sinh hoạt theo chủ đề quy
    Vệ sinh vườn trường, sân trường, lớp học.
    mô trường

    38

    III. Báo cáo/ thảo luận/
    đánh giá

    Báo cáo sản phẩm trải nghiệm.
    Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    21

    I.

    TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM CỦA CHỦ ĐỀ

    1.

    Giới thiệu nội dung

    – Hoạt động khởi động.
    – GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
    – GV tổ chức cho HS tìm hiểu về những hoạt động/ nhiệm vụ sẽ thực hiện: Xác định và tham
    gia hoạt động phù hợp do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức; biết cách lập
    kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường;
    xác định mục tiêu và biết cách xây dựng kế hoạch tham gia hoạt động lao động công ích của
    lớp, trường; thiết kế sản phẩm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường.
    2.

    Tìm hiểu phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm

    Hoạt động quy mô lớp,
    nhóm

    Thực hành các biện pháp rèn luyện hành vi, thái độ tích
    cực trong giao tiếp, ứng xử; xử lí tình huống phát sinh
    trong làm việc nhóm; xây dựng kế hoạch tham gia tích cực
    vào các hoạt động giáo dục do Đoàn Thanh niên và nhà
    trường tổ chức; thảo luận để xây dựng kế hoạch tổ chức một
    số hoạt động giáo dục như hoạt động phòng chống bắt nạt
    học đường, lao động công ích; thực hiện và đánh giá kết
    quả hoạt động đó; sáng tạo, thiết kế và trình bày sản phẩm
    góp phần xây dựng truyền thống nhà trường (dựa theo các
    hoạt động được thiết kế trong SGK từ Hoạt động 1 đến Hoạt
    động 5).

    Hoạt động tự rèn luyện
    quy mô cá nhân,
    nhóm

    Vận dụng các kiến thức, nội dung, kĩ năng được rèn luyện vào
    thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt
    nạt học đường; thực hiện kế hoạch lao động công ích
    theo quy mô lớp; sáng tạo sản phẩm góp phần xây dựng
    truyền thống nhà trường.

    Sinh hoạt quy mô lớp

    Trao đổi về phòng chống bắt nạt học đường: Tổ chức chia
    sẻ ý kiến về cách xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè:
    thảo luận nhóm về những hành vi giao tiếp, ứng xử phù
    hợp; đề xuất tình huống mâu thuẫn có tính cá nhân của
    HS và thảo luận cách giải quyết; chia sẻ những tình
    huống bắt nạt học đường được đăng tải trên báo hoặc
    mạng xã hội trong thời gian gần đây và đề xuất những
    biện pháp để giúp phòng tránh những hành vi đó.

    Sinh hoạt quy mô trường

    Tham gia hoạt động vệ sinh vườn trường, sân trường, lớp học.

    22

    3.

    Kết quả/ sản phẩm

    – Nêu được các nội dung HS sẽ trải nghiệm trong chủ đề để bảo đảm yêu cầu cần đạt.
    – Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện để hợp tác
    hiệu quả với thầy cô, các bạn trong tổ chức, tham gia và đánh giá các hoạt động giáo
    dục, hoạt động lao động do Đoàn Thanh niên và nhà trường tổ chức theo quy mô lớp;
    rèn luyện khả năng sáng tạo và nuôi dưỡng tình yêu với trường/ lớp thông qua các sản
    phẩm thiết kế.
    II.

    THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM

    1.

    Hoạt động theo chủ đề quy mô lớp

    1.1.

    Nội dung và cách thức tổ chức
    Nội dung

    Cách thức tổ chức

    Luyện tập
    Hoạt động 1: Tham gia các hoạt động giáo
    dục do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
    Minh tổ chức
    1.
    Kể về các hoạt động do nhà trường – Làm việc theo nhóm đôi: Liệt kê
    phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản những hoạt động do nhà trường và
    Hồ Chí Minh tổ chức mà em biết.
    Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
    tổ chức mà HS biết.
    2.Lựa chọn những hoạt động em muốn – Làm việc cá nhân: Chọn ra một số
    tham gia và xác định những việc em làm hoạt động từ các hoạt động đã chia sẻ,
    khi tham gia các hoạt động đó.
    lập kế hoạch tham gia hoạt động của
    3. Chia sẻ kết quả sau khi tham gia các bản thân.
    hoạt động do Đoàn Thanh niên Cộng sản
    Hồ Chí
    Minh tổ chức.

    – Trải nghiệm ngoài giờ học: HS tham
    gia hoạt động theo kế hoạch, tự ghi
    nhận quá
    trình tham gia và kết quả đạt được.

    Hoạt động 2: Xây dựng và thực hiện
    kế hoạch hoạt động phòng chống bắt nạt
    học đường
    1. Chia sẻ về các hoạt động phòng chống
    bắt nạt học đường trong nhà trường.

    – GV hỏi nhanh cả lớp về những kiến
    thức mà HS đã biết về bắt nạt học
    đường.
    – Tổ chức phỏng vấn theo nhóm về hiểu
    biết của HS đối với hoạt động phòng
    chống bắt nạt học đường được nhà

    23

    trường/ tổ chức
    xã hội tổ chức.
    2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động
    phòng chống bắt nạt học đường.

    – GV yêu cầu ban cán sự lớp điều phối
    buổi thảo luận để xây dựng kế hoạch
    cho một hoạt động phòng chống bắt nạt
    học đường.

    3. Thực hiện hoạt động phòng chống bắt
    nạt học đường theo kế hoạch.

    – Cá nhân/ nhóm được phân công thực hiện
    theo kế hoạch. Các thành viên lớp đôn đốc,
    hỗ trợ nhau. GV theo sát và hỗ trợ cho HS.

    Hoạt động 3: Đánh giá kết quả hoạt
    động giáo dục phòng chống bắt nạt học
    đường
    1. Thảo luận nội dung và phương pháp
    đánh giá kết quả hoạt động giáo dục phòng
    chống bắt nạt học đường.

    – GV hỏi đáp để hướng dẫn HS chọn
    phương pháp đánh giá và xây dựng nội
    dung đánh giá phù hợp với kế hoạch
    hoạt động.

    2. Thực hiện đánh giá kết quả các hoạt
    động phòng chống bắt nạt học đường.

    – Cá nhân/ nhóm được phân công thực
    hiện ghi nhận những biểu hiện, thu thập
    ý kiến của những người tổ chức và
    người tham gia hoạt động.

    3. Chia sẻ kết quả đánh giá các hoạt
    động phòng chống bắt nạt học đường.

    – Chia sẻ theo nhóm về biểu hiện của
    các
    thành viên trong quá trình chuẩn bị cho
    hoạt động.
    – Trình bày thông tin được thu thập và
    tổng hợp, sau đó đưa ra đánh giá tổng
    quát về kết quả hoạt động.

    Hoạt động 4: Xác định mục tiêu và xây
    dựng kế hoạch cho các buổi lao động
    công ích ở trường
    1.Chia sẻ về các hoạt động lao động công
    ích ở trường mà em đã tham gia.
    2. Xác định mục tiêu và xây dựng kế
    hoạch hoạt động lao động công ích ở
    trường.
    3.Thực hiện và chia sẻ kết quả các hoạt động
    lao động công ích.

    24

    – Kể tên các hoạt động lao động công
    ích của lớp/ trường mà HS từng tham
    gia.
    – GV yêu cầu ban cán sự điều phối
    buổi thảo luận để lập kế hoạch cho hoạt
    động lao động công ích của lớp.
    – Cá nhân/ nhóm được phân công thực hiện
    theo kế hoạch. Các thành viên lớp đôn đốc,

    hỗ trợ nhau. GV quan sát và hỗ trợ cho HS.
    Hoạt động 5: Làm các sản phẩm đóng góp
    xây dựng truyền thống nhà trường
    1. Lựa chọn sản phẩm thể hiện truyền
    thống nhà trường.

    – HS làm việc theo nhóm đôi, dùng bản
    đồ tư duy để chia sẻ về ý tưởng thiết kế
    sản phẩm.

    2. Tạo sản phẩm thể hiện truyền thống
    nhà trư...
     
    Gửi ý kiến