THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    KHBD LS_ĐL 4. CD - Bài 16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 19h:17' 22-08-2023
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 174
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
    VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
    ( tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
    - Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở
    vừng Tây Nguyên với các vừng khác
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử
    chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực
    hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập
    và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    b. Năng lực riêng:
    + Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất,
    văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    + Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của
    các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất
    nước nói chung.
    + Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá
    ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    3. Phẩm chất
    Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
    Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
    II. Đồ dùng dạy học
    a. Đối với giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi
    Bắc Bộ.

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    b. Đối với học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
    học.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - Cho hs hát bài Chú vơi con ở Bản Đôn
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

    - HS xem video, hát vận động theo nhạc

    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
    - Hiểu và nhận xét được sự phân bố dân cư thông qua việc quan sát lược đồ phân bố dân cư
    vùng Tây Nguyên
    b. Cách tiến hành
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư
    - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
    nhóm (4HS/nhóm).
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
    - GV mời đại diện một số nhóm trình bày
    kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
    nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).

    - HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe.
    - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
     
     Vùng Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng chung
    sống như: Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Mnông, Kinh,
    Mông, Tày, Thái, Nùng,...

    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    Hoạt động 2: Trang phục truyền thống -Hs chia sẻ trong nhóm
    của các dân tộc ở Tây Nguyên
    -Tổ chức cho hs mang những tranh ảnh
    sư tầm của mình từ nhà, chia sẻ với bạn
    về những hiểu biết của mình về trang
    phục các dân tộc ở Tây nguyên

    Dân tộc M. Nông

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    DT: Ê đê

    - Nhận xét kết luận
    -Cho Hs đọc Điều em có biết SGK trang
    68
    -Xem vi deo về cách làm ra trang phục

    DT Ba Na

    DT Gia rai

    -Lắng nghe
    - Đọc
    -Hs xem video

    dân tộc https://youtu.be/vt3vQftBfIs
    Hoạt động 3: So sánh mật đọ dân cư
    -Cho HS quan sát bảng

    -Quan sát

    - So sánh mật độ dân cư trong bảng

    -Kết luận

    -Chia sẻ

    Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất ở
    nước ta, dân cư phân bố không đều. Các
    đô thị và ven trục giao thông chính có
    mật độ dân số cao hơn mật độ dân số
    trung bình của cả vùng. Những huyện
    vùng cao có mật độ dân số rất thấp, nơi
    thấp nhất chỉ khoảng 10 người/km.
    3. Vận dụng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc
    sống.
    b. Cách tiến hành
    Cho Hs chơi trò chơi nghe đoán nhạc cụ

    -Hs lắng nghe thực hiện

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    GV cho hs nghe một số âm thanh của nhạc

    Cồng – Chiêng – Đàn đa – Đàn tơ rưng

    cụ. Hs nghe và nêu tên nhạc cụ.
    -Nhận xét tiết học. Nhác chuẩn bị bài sau
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
    VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
    ( tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Nều một số cây trồng vật nuôi của vùng Tây Nguyên. Trình bày được một số hoạt động
    kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử
    chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực
    hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập
    và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    b. Năng lực riêng:
    + Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất,
    văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    + Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của
    các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất
    nước nói chung.
    + Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá
    ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    3. Phẩm chất
    Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
    Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
    II. Đồ dùng dạy học
    a. Đối với giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Trung du và miền núi
    Bắc Bộ.
    b. Đối với học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
    học.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - Cho hs nghe và trả lời các câu đố
    1. Chỉ ăn cỏ non
    Uống nguồn nước sạch
    Mà tôi tặng bạn
    Rất nhiều sữa tươi
    Là con gì?

    - HS xem video, hát vận động theo nhạc
    Con bò sữa

    2. Giúp người trải mấy nghìn thu,
    Sao người lại bảo ta ngu vô cùng,
    Sách ta luôn mang trong lòng,
    Sao người bảo dốt lạ lùng lắm thay

    Con bò

    Là con gì?
    3.Con gì đầu con bò, thân con bò, chân
    con bò, đuôi cũng con bò mà lại không
    phải là con bò.

    Con bê

    Là con gì?
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16
    ( tiết 2)
    2. Khám phá

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    2.2. Tìm hiểu về hoạt động sản xuất
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Nêu được một số cách thức sản xuất và khai thác tự nhiên của dân cư vùng Tây Nguyên
    - Lí giải được vì sao ở vùng Tây Nguyên lại có những cách thức sản xuất và khai thác tự
    nhiên đó.
    b. Cách tiến hành
    - GV chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm cùng
    thực hiện một nhiệm vụ học tập).

    - HS thảo luận nhóm.

    - GV phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm:  + Kể tên một số cây công nghiệp lâu năm và cho
    biết cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở
     
    vùng Tây Nguyên.

     Một số cây công nghiệp: cà phê, hồ tiêu, cao su,
    chè,...
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết  
    quả thảo luận. Các nhóm làm cùng nội

     

    dung nhận xét, bổ sung (nếu có).

     

    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

     -Lắng nghe

    -Thảo luận Nêu những khó khăn traong

    -Thực hiện và chia sẻ trước lớp

    việc trồng cây công nghiệp lâu năm ở

    - Thuận lợi:

    Tây nguyên

    +Chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát triển
    cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
    +Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công
    nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê, cao su,...);
    vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt
    (chè).
    +Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
    - Khó khăn:
    +Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và
    thiếu nước nghiêm trọng.

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    +Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu
    thụ tại chỗ nhỏ hẹp.
    +Là vùng còn khó khăn của đất nước.
    +Việc chặt phá rừng để làm nương rẫy và trồng
    cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã đã
    -Kết luận:
    -Giới thiệu một số sản phẩm Cây công

    ảnh hưởng xấu đến môi trường.
     -Lắng nghe
    - Hs chia sẻ tranh ảnh

    nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

    -Hoạt động nhóm 4
    * Chăn Nuôi gia súc:

    Đọc thông tin và dựa vào bảng 3, xanh tốt tạo

    -Cho hs hoạt động nhóm 4

    điều kiện thuận lợi để chăn em hãy:
    - Cho biết gia súc nào được nuôi nhiều ở vùng
    Tây Nguyên.
    - Trình bày hoạt động chăn nuôi gia súc ở vùng
    Tây Nguyên.
    -Chia sẻ

    -Cho hs chia sẻ

    + Vật nuôi chủ yếu: bò, bò sữa, trâu.
    + Hiện nay, chăn nuôi trâu, bò ở đây đang được
    phát triển với nhiều hình thức khác nhau như
    chăn thả tự nhiên và chăn nuôi chuồng trại. Ở đây
    có những trang trại chăn nuôi bò theo quy mô
    lớn.

    Nhận xét
    * Phát triển thuỷ điện
    -Cho hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
    - Chỉ trên lược đồ

    Chỉ trên Lược đồ

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    -Chia sẻ, trước lớp

    -Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
    + Các công trình thuỷ điện: I-a-ly, Đrây H'ling,
    Sê San 3,...Các nhà máy đó được xây dựng trên
    hệ thống sông Đồng Nai, sông Sê-rê-pốk, sông Sê
    San,...
    + Lợi ích của việc phát triển thuỷ điện ở vùng
    Tây Nguyên: 
    Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống của
    người dân.
    Các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan
    trọng vào mùa khô.
    Là nơi nuôi trồng thuỷ sản.
    Tạo cảnh đẹp để phát triển du lịch.

    Nhận xét
    4. Vận dụng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc
    sống.
    b. Cách tiến hành
    -Cho hs một số đồ ăn, thức uống, đồ dùng
    được sản xuất từ các cây công nghiệp lâu

    -Nêu: Café Trung Nguyên, Chè, Nệm cao su

    năm ở Tây Nguyên mà em biết.

    no, Hạt điều, hạt tiêu

    -Nhận xét

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
    VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
    ( tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Biết một số nét văn hoá ở vừng Tây Nguyên. Mô tả được một số nét văn hóa của các dân
    tộc ở vùng Tây Nguyên.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử
    chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực
    hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập
    và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    b. Năng lực riêng:
    + Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất,
    văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    + Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của
    các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất
    nước nói chung.
    + Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá
    ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    3. Phẩm chất
    Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
    Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
    II. Đồ dùng dạy học

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    a. Đối với giáo viên: Vi deo bài há Tây Nguyên, Slide giới thiệu về nhạc cụ, lễ hội ở Tây
    nguyên
    b. Đối với học sinh: Tìm hiểu về nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - Cho hs hát bài Tây Nguyên
    https://youtu.be/isvJAlEJ55w
    - HS xem video, hát vận động theo nhạc
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16
    2.Khám phá
    2. 3: Tìm hiểu về một số nét văn hóa
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Kể được tên một số nét văn hóa đặc trưng của vùng Tây Nguyên.
    - Hiểu được đặc điểm, ý nghĩa, giá trị của những nét văn hóa đó.
    - Mô tả được một nét văn hóa mà ấn tượng nhất với em.
    b. Cách tiến hành
    - GV tổ chức cho cả lớp thảo luận nhóm: - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    + Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực
    hiện cùng một nội dung)
    https://tienphong.vn/can-canh-nha-rong- -Xem video
    lon-nhat-tay-nguyen-post1230913.tpo

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
     + Ở một số dân tộc, mỗi buôn có một nhà rông
    với nét riêng về hình dáng và cách trang trí. Nhà
    rông là ngôi nhà chung lớn nhất của buôn. Nhiều
    sinh hoạt tập thể của cả buôn được diễn ra ở đây.
    Theo quan niệm của người dân Tây Nguyên, nhà
    rông càng to đẹp chứng tỏ buôn càng giàu có,

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    -Kết luận

    thịnh vượng.

    * Lễ hội và nhạc cụ
    -Đọc thông tin và cho biết ở vùng Tây
    Nguyên có lễ hội gì?
    -Cho hs xem vi deo về lễ hội đua vơi ở

    -Đọc thông tin và trả lời

    Tây Nguyên
    https://youtu.be/oHroiAmm0rc
    -Xem vi deo và trẻ lời câu hỏi theo yêu cầu
    + Lễ hội ở vùng Tây Nguyên có nhiều lễ hội đặc
    sắc như: lễ hội Cồng chiêng, hội Đua voi, hội
    Xuân, lễ Mừng lúa mới,... Trong lễ hội, người
    -Vi deo về lễ hội cồng chiêng

    dân thường nhảy múa tập thể với những điệu

    https://vtv.vn/vtv8/buon-lang-ron-rang-

    nhảy vui nhộn cùng với âm thanh trầm hùng.

    cho-ngay-hoi-cong-chieng-

    -Xem vi deo về lễ hội cồng chiêng

    20181129105648447.htm
    -Vi deo về mừng lúa mới
    https://vtv.vn/doi-song/doc-dao-le-munglua-moi-cua-nguoi-xe-dang-

    -Xem video

    20170102084204952.htm
    *Nhạc cụ
    -Cho hs xem vi deo về các loại nhạc cụ
    tiêu biểu ở Tây Nguyên

    -Trả lời và chi sẻ trước lớp

    https://dantri.com.vn/van-hoa/ong-vua-

    +Người dân ở vùng Tây Nguyên có nhiều nhạc

    nhac-cu-nguoi-raglai-

    cụ độc đáo như: cồng, chiêng, đàn tơ-rưng, đàn

    20160212215358389.htm

    krông-pút, đàn đá,... Các nhạc cụ này thường
    được làm từ các vật liệu như: đồng, tre, nứa, đá,..

    -Nhận xét
    3. Vận dụng

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc
    sống.
    b. Cách tiến hành
    -Nêu một số nét đặc trưng của lễ hội của các
    dân tộc ở Tây Nguyên

    - Hs chia sẻ

    -Nhân xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    BÀI 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
    VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
    ( tiết 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên, có sử
    dụng một số tư liệu tranh ảnh câu chuyện lịch sử.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử
    chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; thực
    hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập
    và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    b. Năng lực riêng:
    + Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất,
    văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    + Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá của
    các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối với đất
    nước nói chung.
    + Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn hoá
    ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    3. Phẩm chất
    Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
    Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
    II. Đồ dùng dạy học
    a. Đối với giáo viên: slide ( các video giowid thiệu về nhan vật lịch sử ở Tây Nguyên), Câu
    hỏi trò chơi ( Luyện tâp)
    b. Đối với học sinh: Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài
    học.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - Cho hs hát bài: Em nhớ Tây Nguyên
    - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16

    - HS xem video, hát vận động theo nhạc

    ( Tiết 4)
    2. Khám Phá
    2.4. Truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    - Kể được tên một số nhân vật lịch sử tiêu biểu ơ vùng Tây Nguyên. Kể được một số câu
    chuyện lịch sử tiêu biểu ở Tây Nguyên.
    b. Cách tiến hành

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    -Cho hs đọc thông tin trong SGK trang
    90, phát hiện nhân vật lịch sử có trong

    -Đọc thông tin và trẻ lời câu hỏi

    bài.

    + Nhân vật lịch sử đó là ai? Gắn với cuộc khởi

    - Chia sẻ trước lớp

    nghĩa vào thời gian nào?
    -Thực hiện
    + Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đồng bào
    các dân tộc Tây Nguyên luôn thể hiện tinh thần
    yêu nước và đấu tranh anh dũng với nhiều tấm
    gương tiêu biểu như: N'Trang Lơng, Đinh Núp,...

    -Cho Hs xem video Giới thiệu về anh

    -Xem video

    hùng N' Trang Lơng. https://youtu.be/gmg1DLBMzw
    -Cho hs đọc thông tin về Đinh Núp trong -Đọc và tìm hiểu về Đinh Núp
    SGK trang 90, 91.
    -Cho hs xem video về Đinh Núp

    -Xem video

    https://youtu.be/ROEwyuNVIDY
    + Thảo luận N' Trang Lơng, Đinh Núp

    -Trả lời

    đã để lại ấn tượng với em như thế nào?
    -Nhận xét
    3. LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và
    một số nét văn hóa ở Tây Nguyên.
    b. Cách tiến hành
    GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh hơn? - Tham gia trò chơi
    - GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm,
    các đội xung phong giành quyền trả lời.
    Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh
    nhất, đó là đội chiến thắng.
    Câu 1: Tây Nguyên là nơi sinh sống của
    các dân tộc

    Đáp án B

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    A. Mông, Thái, Mường
    B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na
    C. Dao, Hoa, Kinh
    D. Chăm, Hoa
    Câu 2: Tây Nguyên là vùng trồng
    A. Cây công nghiệp lâu năm
    B. Cây công nghiệp ngắn ngày
    C. Cây ăn quả
    D. Cây mướp

    Đáp án A.

    Câu 3: Khó khăn của việc phát triển cây
    công nghiệp của Tây Nguyên là gì
    A. Thiếu nước tưới vào mùa khô
    B. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định
    C. Cả A và B đúng

    Đáp án C

    D. Cả A và B sai
    Câu 4: Điều kiện nào tạo thuận lợi cho
    việc chăn nuôi gia súc ở Tây Nguyên
    A. Khí hậu mát mẻ
    B. Có giống nuôi tốt
    C. Có nhiều đồng cỏ xanh tốt

    Đáp án C

    D. Có nguồn nước dồi dào
    Câu 5: Núp chứng minh với dân làng
    rằng Pháp cũng là người bằng cách nào?
    A. Dùng nỏ bắn Pháp chảy máu
    B. Sử dụng quyền lực để thể hiện
    C. Đề nghị đối thoại với quân Pháp
    D. Ký kết hiệp định hòa bình

    Đáp án C

    4. Vận dụng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc
    sống.
    b. Cách tiến hành
    Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau:

     -Thực hiện thảo luận và lựa chọn

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
    HS/nhóm).

     Câu 1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về hoạt
    động sản xuất cà phê ở Tây Nguyên (điều kiện,
    nơi trồng nhiều cà phê, các sản phẩm cà phê nổi
    tiếng trong và ngoài nước,...).
    Câu 2. Giới thiệu về một nhân vật lịch sử mà em
    ấn tượng nhất trong phong trào đấu tranh yêu
    nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.

    - Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài tập
    và thực hiện yêu cầu bài tập ở nhà, tiết
    sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
    - GV gợi ý cho các nhóm trình bày các
    thông tin theo gợi ý

     
     
    -Chia sẻ 1 trong 2 yêu câu
    + Anh hùng Núp: Năm 1935, trong một lần quân
    Pháp về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng,
    một mình Núp ở lại dùng nỏ bắn Pháp chảy máu
    để chứng minh với dân làng rằng Pháp cũng là
    người, có thể chống lại được. Sau đó, ông vận
    động đồng bào dân tộc tham gia các tổ du kích,
    xây làng chiến đấu chống các cuộc càn quét của
    quân Pháp, tiêu hao nhiều đơn vị địch đem lại
    chiến thắng tại địa phương.Sau hiệp định Giơ-nevơ năm 1954, ông cùng đơn vị tập kết ra miền
    Bắc 1 thời gian, sau đó trở về tham gia đánh đế
    quốc Mỹ ở Tây Nguyên.

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.

     
     
     
     
     
     

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    https://hoatieu.vn/tai-lieu/giao-an-lich-su-dia-li-4-canh-dieu-221579
     
    Gửi ý kiến