Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
khbd t26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 10h:28' 11-03-2025
Dung lượng: 748.8 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 10h:28' 11-03-2025
Dung lượng: 748.8 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26:
Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước,
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy
độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu
giờ tại lớp học.
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức.
sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những hoạt
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong việc tham gia hoạt
động xã hội ở địa phương và
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm
và các thiết bị âm thanh, … tuần.
trong tuần.
liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai kế hoạch mới
- HS cam kết thực hiện.
hoạt.
trong tuần.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể đề “Tham gia hoạt động xã
hội ở địa phương.”
cho các thành viên.
+ Cam kết hành động: Chia
sẻ cảm xúc về tham gia hoạt
động xã hội ở địa phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TOÁN
Bài 54: Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực
tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương
phương?
ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
nhật?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh + Trả lời: 27 cm3
3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: 60 dm3
thước: a= 5, b=3,c= 4
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Hs đọc yêu cầu.
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
trên hình vẽ làm bài
a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 ∶ 8 = 12 (hộp)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao
nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 ∶ 1 = 72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs đọc luật chơi
- GV nhắc lại luật chơi:
- Hs lắng nghe
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát - 1 HS chơi trò chơi
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể
tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa
đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng
hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô
giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi
được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được
nhiều điểm nhất thì thắng cuộc.
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT
Đọc: Xuồng ba lá quê tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những
từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê
tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người
lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu
Đường quê Đồng Tháp Mười.
trò chơi.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
Tháp Mười trong bài thơ?
VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” –
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông
thuộc?
bụt, ông tiên hiền hậu.
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm
thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh
giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí
(thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng,
mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long;
thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;
- HS nghe giải nghĩa từ
3.2. Tìm hiểu bài.
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi
như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được
ba lá?
ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một
tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc
“cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo
thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của
vật dụng dựa vào cấu tạo của nó)
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với
nào của tác giả với người thân?
bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo
xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ
cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ
(Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc
triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về
cho má nấu canh chua).
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi
với người dân vùng sông nước?
chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví
von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện
đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây.
Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng
cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và
có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục
nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động
lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi
miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì
rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu,
thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng nước
toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về đất, tình người phương Nam.
cảnh vật và con người phương Nam?
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước,
có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là
phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi
đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người
dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn
bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến
đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản
- Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của xuất.
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống
chiến đấu và lao động sản xuất của người dân
nơi đây.
3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với
bài đọc?
công dụng và sự gắn bó của đồ vật với con
người, với quê hương, vùng đất,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
LTVC:Luyện tập về liên kết cấu trong đoạn văn viết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ
năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong
đoạn văn, là những cách nào?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng
bằng hình thức nào?
từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay
Quả sim giống hệt một con trâu mộng thế.
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả
lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã
già.
(Theo Băng Sơn)
2. Luyện tập.
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu
bài tập sau:
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để liên kết các câu trong đoạn văn.
(người anh, hai anh em, hai vợ chồng người
em, nhưng)
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng
người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau
qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với
nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên
kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm
từ con thú dữ
gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh
công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người
em ra ở riêng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết
câu nào?
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về
một phương tiện đi lại của người dân ở vùng
sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để
liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học
sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay
hơn.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép
và xác định vế câu ghép.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia
sẻ trước lớp.
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: đọc.
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
lại của người dân vùng sông nước.
yêu cầu.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau Đáp án:
bằng từ ngữ nối.
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm
ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi
có).
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng
những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn người em. Hai vợ chồng người em thức
đã viết.
khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế,
người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ
cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ
ngữ nối
+ Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
+ Từ ngữ nối: nhưng
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven
biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê thường
đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi
thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những
buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy
tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người
dân miền biển.
- Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS chơi trò chơi.
ai đúng? “
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ
ngữ.
- Đáp Án
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một
+ Câu 1: B
bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách
nào?
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh.
Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn
ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm
mới” thật vui vẻ.
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
+ Câu 2: D
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay
thế từ ngữ.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu - HS trả lời
trong đoạn văn ở bài tập 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG :
--------------------------------------------------Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
TOÁN (T)
Luyện tập về tính diện tích, thể tích
hình hộp chữ nhật - hình lập phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết vận dụng các công thức tính thể tích, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên
quan đến hình hộp chữ nhật - hình lập phương.
- Giáo dục HS có ý thức học tập.
II. ĐỒ DÙNG
Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Nêu cách tính thể tích hình lập phương? Cho VD?
2. Luyện tập
Bài 1. (BP)
Một hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng
30 cm, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, chiều
cao bằng 5 cm. Tính diện tích xung quanh,
thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Nửa chu vi hình hộp chữ nhật
Chiều dài :
Chiều rộng:
Tổng số phần bằng nhau là:
15 cm
- GV gợi ý, giúp đỡ HS.
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài hình hộp chữ nhật là:
15 : 5 x 3 = 9(cm)
- Nêu cách tính DTXQ; TT HHCN.
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:
15 - 9 = 6 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp CN là:
30 x 5 = 150 (cm2)
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
9 x6 x5 =270 (cm3)
- NX bài làm.
- Một HS nêu.
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
36 : 4 = 9 (cm2)
Bài 2: (BP)Một hình lập phương có diệntích
xung quanh bằng 36 cm2 . Tính thể tích của
hình lập phương đó?
Gọi a là cạnh của hình lập phương ta có:
a x a = 9; hay a x a = 3 x 3
Vậy cạnh của hình lập phương là 3 cm.
- Nêu cách tính TT HLP.
Thể tích của hình lập phương là:
3 x 3 x 3 = 27 (cm3)
Bài 3: (BP) Một cái bể hình hộp chữ nhật,
Chiều cao của bể nước là:
có chiều dài là 25 m, chiều rộng là 1,4m,
1,4 x 1,5 = 2,1 (m)
chiều cao gấp 1,5 lần chiều rộng. Hỏi bể
Thể tích của bể nước là:
chứa đầy nước thì được bao nhiêu lít nước?
2,5 x 1,4 x 2,1 = 7,35 (m3)
7,35 m3 = 7530 dm3 = 7530 lít nước.
3. Vận dụng:
- Vận dụng các công thức tính thể tích, diện tích các hình vào thực tế .
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN
Luyện tập chung ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Quan sát các hình và cho biết:
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật
là gì?
+ Câu 2: Hình trụ là ?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là ?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương ?
+ Trả lời: A: Hình LP và C: Hình
HCN
+ Trả lời Hình B
+ Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
chiều cao
+ Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân với
6
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa
đúng.
đáp án.
+ Đ/a: B
Bài 2. Hoàn thành bảng sau:
- YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề
- Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV
- YC hs hđ nhóm bàn
- HS làm việc nhóm bàn
Hình lập phương Hộp thứ nhất
Hộp thứ 2
Hình lập phương
Hộp thứ nhất
Hộp thứ 2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
Độ dài cạnh
S xung quanh
?
?
S toàn phần
?
?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo
yêu cầu.
+ Hộp dạng hình gì?
+ Kích thước dài ,rộng,cao của hình?
8 dm
0,5 m
S xung quanh
256 dm2
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
+ Hình hộp chữ nhật.
+ chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều
cao 3cm.
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu?
6 × 3 × 3 = 54 cm3
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng
hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều
rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu
lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay
mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn
phần được sơn màu nâu.
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Diện tích xung quanh chính là diện
tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện tích
sơn màu nâu là:
(25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu.
chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về bài làm
của mình.
- GV nêu kết quả chung về bài viết của HS ở
- HS lắng nghe
tiết trước, nêu những ưu điểm của các em.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có bài
viết tốt trình bày đẹp.
2. Luyện tập
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu của - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
đề bài. GV nêu số HS viết chương trình cho mỗi
hoạt động.
- Xem lại bài viết của mình khi nghe GV
- GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo từng nhận xét, có thể đánh dấu vào những chỗ có
mục của bản chương trình hoạt động:
lỗi mà thầy cô đã nêu.
+ Mục đích chương trình đặt ra đã đúng chưa?
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương trình
đã phù hợp chưa?
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình đã
đầy đủ chưa?
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và phân bổ - HS lắng nghe, tiếp thu.
thời gian đã hợp lí chưa?
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức:
lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử dụng từ
ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt động:
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, dựa
vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh giá bản - HS đọc thầm lại bản chương trình.
chương trình của mình theo các mục đã nêu
trong phần gợi ý.
Tham khảo phần đánh giá chương trình phát
động phong trào xây dựng tủ sách của lớp.
- Đánh giá bản chương trình hoạt động dựa
vào nhận xét của GV, các ghi chép ở tiết trước
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng.
và theo từng mục trong phần gợi ý.
+ Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp với
hoạt động.
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô phụ - HS tham khảo
trách thư viện cùng tham gia chương trình phát
động.
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời gian:
Điều chỉnh thời gian cho một số nội dung, cụ
thể: giảm bớt thời gian ở nội dung Thống nhất
kế hoạch và triển khai thực hiện, thêm thời gian
cho nội dung Các tổ trao đổi kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của thầy - HS làm việc cá nhân:
cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và những lỗi
đã ghi chép trong hoạt động đã viết ở Bài 14 để: - Đọc lại bản chương trình, lưu ý những chỗ
đã đánh dấu hoặc ghi lại.
+ Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể, thời
gian, phân công,…)lỗi hoặc bổ sung các ý còn
thiếu (nếu có) vào bản chương trình.
+ Chỉnh sửa chương trình theo nội dung đánh
giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã đánh dấu
+ Sửa hình thức trình bày.
và ghi lại trong quá trình thầy cô nhận xét và
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt hoạt rà soát ở tiết trước.
động “Chương trình phát động phong trào xây
+ Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
dựng tủ sách của lớp''
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 thú
vị, dễ nhớ.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 20 : Vương quốc Cam – pu – chia ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi với
lời câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể bạn.
hiện trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại campu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này.
Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến
trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất
nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của
nước Cam-pu-chia.
- Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu cầu.
hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát
hình 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên
lược đồ.
- Học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia trên
- Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia lược đồ.
trên lược đồ.
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung
kiến thức về Cam-pu-chia.
+ Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam Á của
+ Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào châu Á.
của châu Á?
+ Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: Lào và
+ Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông,
chia.
vịnh Thái Lan ở phía tây nam.
- GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp
giáp với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt
Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây
nam.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
và dân cư Cam-pu-chia
- HS đọc thông tin và quan sát.
2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Campu-chia:
- HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan
sát hình 2.
Thành phần
Đặc điểm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn
Địa hình
Chủ yếu là đồng bằng
thành bảng dưới đây:
Thành phần
Đặc điểm
Địa hình
Khí hậu
Sông, hồ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em
có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát
một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của
Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn.
3. Luyện tập
Khí hậu
Cận xích đạo, với một mùa
mưa và một mùa khô rõ rệt.
Sông, hồ
-Sông Mê Công là sông lớn
nhất, cung cấp lượng nước dồi
dào cho đất nước này.
- Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-puchia là hồ nước ngọt lớn nhất
Đông Nam Á.
Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa
lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ.
- Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt
động (xác định trên lược đồ vị trí của Campu-chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp
với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ
lớn ở Cam-pu-chia.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Chia sẻ những điều em đã học được với người
thân.
+ Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một
số lược đồ, bản đồ khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
KHOA HỌC
Nam và nữ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
+ Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và
khác giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
+ GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm và
gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc
đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn
ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và
được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy
vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc điểm
đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời
gian chơi 3 phút.
+ GV tổ chức cho HS tham gia chơi
2. Khám phá:
Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời
nói “Việc đấy là của con gái”. Các
hiện nhiệm vụ ở SGK
bạn gái khác có ý thức và thực hiên
tố công việc. Vì trực nhật là công
việc chung của học sinh không phân
biêt trai hay gái.
Nêu là em thì em sẽ tham gia làm
trực nhật cùng các bạn.
Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể
hiện sự tôn trọng những đặc điểm
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử
bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học
luận. Chia sẻ trước lớp.
không thể thay đổi theo thời gian.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở Nếu là em thì em sẽ luôn động viên
bạn để bạn không tự ti.
trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới,
Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn
khác giới?
trọng đặc điểm sinh học của bạn
mình, đưa ra phương án phù hợp vì
lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu
là em em cũng sẽ thực hiện như bạn
ấy.
HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật
muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy
Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa
Mai đến phòng y tế,…
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, Thái độ: vui vẻ với mọi người.
hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn
khác giới.
như hướng dẫn các bạn học chậm
làm bài tập, bạn chưa có bố đón có
- HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong thể đèo bạn về, …
gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý
kiến của mình.
Gọi HS trình bày:
GV nhận xét chung tuyên dương HS.
Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc
nhà, không có sự phân biệt dành
cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ
thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của
mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự
nguyện, niềm vui cùng làm
việc,…
4. Vận dụng trải nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
TOÁN
Luyện tập chung ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm:
Hình hộp chữ nhật có …mặt?
+ Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật
có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích
thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6
cm ?
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình
Chọn đáp án và giải thích vì sao.
- GV mời HS trả lời.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: A. 6 mặt
+ Trả lời: C. 32 cm 2
+ Trả lời: B. 16 cm3
+ Trả lời: A .216 cm3
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát hình
chọn đáp án B. Vì mặt đáy có hình ngôi
sao và hình vuông, mặt bê có hình X và
chấm tròn
Bài 2.
+ Diện tích nhựa cứng cần dùng là diện tích gì + Là diện tích toàn phần của chiếc hộp
của chiếc hộp?
hình lập phương.
- GV mời HS lên bảng làm
Diện tích phần nhựa cứng mà chú Nhân
cần dùng là:
2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2)
Đ/S: 37,5 (dm2)
Bài 3. Bác thợ mộc có một khối gỗ dạng hình
hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới
đây, bác cắt đi một phần gỗ dạng hình lập
phương cạnh 2 đề xi mét để làm đế đở chậu
cây và phần còn lại dùng làm ghế tính thể tích.
Phần gỗ dùng làm ghế.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HD HS phân tích đề, tìm cách làm
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe tải
có kích thước thùng xe như trong hình vẽ, biết
các hộp đều có dạng hình hộp chữ nhật với
chiều dài 0,5m, chiều rộng 0,4m và chiều cao
0,3m. Hỏi chú Tư có thể xếp được 64 hộp như
vậy lên thùng xe hay không?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm bàn.
- HS trả lời:
+Thể tích thùng xe là:
2 × 1,2 × 1,5 = 3,6 m3
+Thể tích của 1...
Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước,
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy
độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu
giờ tại lớp học.
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề thức.
sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những hoạt
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong việc tham gia hoạt
động xã hội ở địa phương và
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ ưu điểm, khuyết điểm trong những nhiệm vụ trọng tâm
và các thiết bị âm thanh, … tuần.
trong tuần.
liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai kế hoạch mới
- HS cam kết thực hiện.
hoạt.
trong tuần.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể đề “Tham gia hoạt động xã
hội ở địa phương.”
cho các thành viên.
+ Cam kết hành động: Chia
sẻ cảm xúc về tham gia hoạt
động xã hội ở địa phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TOÁN
Bài 54: Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực
tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương
phương?
ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
nhật?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh + Trả lời: 27 cm3
3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: 60 dm3
thước: a= 5, b=3,c= 4
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Hs đọc yêu cầu.
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
trên hình vẽ làm bài
a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 ∶ 8 = 12 (hộp)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao
nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 ∶ 1 = 72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs đọc luật chơi
- GV nhắc lại luật chơi:
- Hs lắng nghe
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát - 1 HS chơi trò chơi
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể
tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa
đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng
hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô
giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi
được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được
nhiều điểm nhất thì thắng cuộc.
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT
Đọc: Xuồng ba lá quê tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những
từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê
tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người
lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu
Đường quê Đồng Tháp Mười.
trò chơi.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
Tháp Mười trong bài thơ?
VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” –
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông
thuộc?
bụt, ông tiên hiền hậu.
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm
thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh
giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí
(thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng,
mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long;
thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;
- HS nghe giải nghĩa từ
3.2. Tìm hiểu bài.
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi
như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được
ba lá?
ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một
tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc
“cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo
thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của
vật dụng dựa vào cấu tạo của nó)
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với
nào của tác giả với người thân?
bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo
xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ
cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ
(Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc
triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về
cho má nấu canh chua).
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi
với người dân vùng sông nước?
chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví
von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện
đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây.
Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng
cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và
có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục
nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động
lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi
miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì
rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu,
thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng nước
toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về đất, tình người phương Nam.
cảnh vật và con người phương Nam?
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước,
có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là
phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi
đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người
dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn
bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến
đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản
- Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của xuất.
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống
chiến đấu và lao động sản xuất của người dân
nơi đây.
3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với
bài đọc?
công dụng và sự gắn bó của đồ vật với con
người, với quê hương, vùng đất,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
LTVC:Luyện tập về liên kết cấu trong đoạn văn viết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ
năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong
đoạn văn, là những cách nào?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng
bằng hình thức nào?
từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay
Quả sim giống hệt một con trâu mộng thế.
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả
lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã
già.
(Theo Băng Sơn)
2. Luyện tập.
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu
bài tập sau:
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để liên kết các câu trong đoạn văn.
(người anh, hai anh em, hai vợ chồng người
em, nhưng)
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng
người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau
qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với
nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên
kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm
từ con thú dữ
gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh
công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người
em ra ở riêng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết
câu nào?
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về
một phương tiện đi lại của người dân ở vùng
sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để
liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học
sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay
hơn.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép
và xác định vế câu ghép.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia
sẻ trước lớp.
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: đọc.
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
lại của người dân vùng sông nước.
yêu cầu.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau Đáp án:
bằng từ ngữ nối.
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm
ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi
có).
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng
những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn người em. Hai vợ chồng người em thức
đã viết.
khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế,
người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ
cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ
ngữ nối
+ Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
+ Từ ngữ nối: nhưng
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven
biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê thường
đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi
thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những
buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy
tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người
dân miền biển.
- Lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS chơi trò chơi.
ai đúng? “
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ
ngữ.
- Đáp Án
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một
+ Câu 1: B
bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách
nào?
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh.
Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn
ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm
mới” thật vui vẻ.
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
+ Câu 2: D
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay
thế từ ngữ.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu - HS trả lời
trong đoạn văn ở bài tập 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG :
--------------------------------------------------Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
TOÁN (T)
Luyện tập về tính diện tích, thể tích
hình hộp chữ nhật - hình lập phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết vận dụng các công thức tính thể tích, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên
quan đến hình hộp chữ nhật - hình lập phương.
- Giáo dục HS có ý thức học tập.
II. ĐỒ DÙNG
Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Nêu cách tính thể tích hình lập phương? Cho VD?
2. Luyện tập
Bài 1. (BP)
Một hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng
30 cm, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, chiều
cao bằng 5 cm. Tính diện tích xung quanh,
thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Nửa chu vi hình hộp chữ nhật
Chiều dài :
Chiều rộng:
Tổng số phần bằng nhau là:
15 cm
- GV gợi ý, giúp đỡ HS.
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài hình hộp chữ nhật là:
15 : 5 x 3 = 9(cm)
- Nêu cách tính DTXQ; TT HHCN.
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:
15 - 9 = 6 (cm)
Diện tích xung quanh của hình hộp CN là:
30 x 5 = 150 (cm2)
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
9 x6 x5 =270 (cm3)
- NX bài làm.
- Một HS nêu.
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
36 : 4 = 9 (cm2)
Bài 2: (BP)Một hình lập phương có diệntích
xung quanh bằng 36 cm2 . Tính thể tích của
hình lập phương đó?
Gọi a là cạnh của hình lập phương ta có:
a x a = 9; hay a x a = 3 x 3
Vậy cạnh của hình lập phương là 3 cm.
- Nêu cách tính TT HLP.
Thể tích của hình lập phương là:
3 x 3 x 3 = 27 (cm3)
Bài 3: (BP) Một cái bể hình hộp chữ nhật,
Chiều cao của bể nước là:
có chiều dài là 25 m, chiều rộng là 1,4m,
1,4 x 1,5 = 2,1 (m)
chiều cao gấp 1,5 lần chiều rộng. Hỏi bể
Thể tích của bể nước là:
chứa đầy nước thì được bao nhiêu lít nước?
2,5 x 1,4 x 2,1 = 7,35 (m3)
7,35 m3 = 7530 dm3 = 7530 lít nước.
3. Vận dụng:
- Vận dụng các công thức tính thể tích, diện tích các hình vào thực tế .
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN
Luyện tập chung ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Quan sát các hình và cho biết:
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật
là gì?
+ Câu 2: Hình trụ là ?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là ?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương ?
+ Trả lời: A: Hình LP và C: Hình
HCN
+ Trả lời Hình B
+ Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
chiều cao
+ Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân với
6
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa
đúng.
đáp án.
+ Đ/a: B
Bài 2. Hoàn thành bảng sau:
- YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề
- Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV
- YC hs hđ nhóm bàn
- HS làm việc nhóm bàn
Hình lập phương Hộp thứ nhất
Hộp thứ 2
Hình lập phương
Hộp thứ nhất
Hộp thứ 2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
Độ dài cạnh
S xung quanh
?
?
S toàn phần
?
?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo
yêu cầu.
+ Hộp dạng hình gì?
+ Kích thước dài ,rộng,cao của hình?
8 dm
0,5 m
S xung quanh
256 dm2
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
+ Hình hộp chữ nhật.
+ chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chieều
cao 3cm.
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu?
6 × 3 × 3 = 54 cm3
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng
hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều
rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu
lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay
mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn
phần được sơn màu nâu.
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Diện tích xung quanh chính là diện
tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện tích
sơn màu nâu là:
(25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
TIẾNG VIỆT
Viết: Đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu.
chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về bài làm
của mình.
- GV nêu kết quả chung về bài viết của HS ở
- HS lắng nghe
tiết trước, nêu những ưu điểm của các em.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có bài
viết tốt trình bày đẹp.
2. Luyện tập
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu của - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
đề bài. GV nêu số HS viết chương trình cho mỗi
hoạt động.
- Xem lại bài viết của mình khi nghe GV
- GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo từng nhận xét, có thể đánh dấu vào những chỗ có
mục của bản chương trình hoạt động:
lỗi mà thầy cô đã nêu.
+ Mục đích chương trình đặt ra đã đúng chưa?
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương trình
đã phù hợp chưa?
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình đã
đầy đủ chưa?
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và phân bổ - HS lắng nghe, tiếp thu.
thời gian đã hợp lí chưa?
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức:
lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử dụng từ
ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt động:
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, dựa
vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh giá bản - HS đọc thầm lại bản chương trình.
chương trình của mình theo các mục đã nêu
trong phần gợi ý.
Tham khảo phần đánh giá chương trình phát
động phong trào xây dựng tủ sách của lớp.
- Đánh giá bản chương trình hoạt động dựa
vào nhận xét của GV, các ghi chép ở tiết trước
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng.
và theo từng mục trong phần gợi ý.
+ Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp với
hoạt động.
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô phụ - HS tham khảo
trách thư viện cùng tham gia chương trình phát
động.
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời gian:
Điều chỉnh thời gian cho một số nội dung, cụ
thể: giảm bớt thời gian ở nội dung Thống nhất
kế hoạch và triển khai thực hiện, thêm thời gian
cho nội dung Các tổ trao đổi kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của thầy - HS làm việc cá nhân:
cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và những lỗi
đã ghi chép trong hoạt động đã viết ở Bài 14 để: - Đọc lại bản chương trình, lưu ý những chỗ
đã đánh dấu hoặc ghi lại.
+ Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể, thời
gian, phân công,…)lỗi hoặc bổ sung các ý còn
thiếu (nếu có) vào bản chương trình.
+ Chỉnh sửa chương trình theo nội dung đánh
giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã đánh dấu
+ Sửa hình thức trình bày.
và ghi lại trong quá trình thầy cô nhận xét và
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt hoạt rà soát ở tiết trước.
động “Chương trình phát động phong trào xây
+ Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
dựng tủ sách của lớp''
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 thú
vị, dễ nhớ.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 20 : Vương quốc Cam – pu – chia ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao đổi với
lời câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể bạn.
hiện trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại campu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này.
Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến
trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất
nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của
nước Cam-pu-chia.
- Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu cầu.
hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát
hình 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên
lược đồ.
- Học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia trên
- Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia lược đồ.
trên lược đồ.
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung
kiến thức về Cam-pu-chia.
+ Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam Á của
+ Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào châu Á.
của châu Á?
+ Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: Lào và
+ Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông,
chia.
vịnh Thái Lan ở phía tây nam.
- GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp
giáp với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt
Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây
nam.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
và dân cư Cam-pu-chia
- HS đọc thông tin và quan sát.
2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Campu-chia:
- HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan
sát hình 2.
Thành phần
Đặc điểm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn
Địa hình
Chủ yếu là đồng bằng
thành bảng dưới đây:
Thành phần
Đặc điểm
Địa hình
Khí hậu
Sông, hồ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em
có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát
một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của
Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn.
3. Luyện tập
Khí hậu
Cận xích đạo, với một mùa
mưa và một mùa khô rõ rệt.
Sông, hồ
-Sông Mê Công là sông lớn
nhất, cung cấp lượng nước dồi
dào cho đất nước này.
- Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-puchia là hồ nước ngọt lớn nhất
Đông Nam Á.
Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa
lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ.
- Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt
động (xác định trên lược đồ vị trí của Campu-chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp
với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ
lớn ở Cam-pu-chia.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Chia sẻ những điều em đã học được với người
thân.
+ Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một
số lược đồ, bản đồ khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
KHOA HỌC
Nam và nữ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
+ Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và
khác giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, phiếu bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
+ GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm và
gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc
đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn
ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và
được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy
vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc điểm
đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời
gian chơi 3 phút.
+ GV tổ chức cho HS tham gia chơi
2. Khám phá:
Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời
nói “Việc đấy là của con gái”. Các
hiện nhiệm vụ ở SGK
bạn gái khác có ý thức và thực hiên
tố công việc. Vì trực nhật là công
việc chung của học sinh không phân
biêt trai hay gái.
Nêu là em thì em sẽ tham gia làm
trực nhật cùng các bạn.
Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể
hiện sự tôn trọng những đặc điểm
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử
bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học
luận. Chia sẻ trước lớp.
không thể thay đổi theo thời gian.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở Nếu là em thì em sẽ luôn động viên
bạn để bạn không tự ti.
trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới,
Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn
khác giới?
trọng đặc điểm sinh học của bạn
mình, đưa ra phương án phù hợp vì
lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu
là em em cũng sẽ thực hiện như bạn
ấy.
HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật
muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy
Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa
Mai đến phòng y tế,…
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, Thái độ: vui vẻ với mọi người.
hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn
khác giới.
như hướng dẫn các bạn học chậm
làm bài tập, bạn chưa có bố đón có
- HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong thể đèo bạn về, …
gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý
kiến của mình.
Gọi HS trình bày:
GV nhận xét chung tuyên dương HS.
Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc
nhà, không có sự phân biệt dành
cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ
thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của
mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự
nguyện, niềm vui cùng làm
việc,…
4. Vận dụng trải nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
TOÁN
Luyện tập chung ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật.
- HS tính được diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Điền số thích hợp vào dấu chấm:
Hình hộp chữ nhật có …mặt?
+ Câu 2: S xung quanh củ hình hộp chữ nhật
có kích thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 3:Thể tích hình hộp chữ nhật có kích
thước: a = 5 cm , b= 3cm, c= 2cm
+ Câu 4: Thể tích hình lập phương có canh 6
cm ?
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình
Chọn đáp án và giải thích vì sao.
- GV mời HS trả lời.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: A. 6 mặt
+ Trả lời: C. 32 cm 2
+ Trả lời: B. 16 cm3
+ Trả lời: A .216 cm3
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát hình
chọn đáp án B. Vì mặt đáy có hình ngôi
sao và hình vuông, mặt bê có hình X và
chấm tròn
Bài 2.
+ Diện tích nhựa cứng cần dùng là diện tích gì + Là diện tích toàn phần của chiếc hộp
của chiếc hộp?
hình lập phương.
- GV mời HS lên bảng làm
Diện tích phần nhựa cứng mà chú Nhân
cần dùng là:
2,5 × 2,5 × 6 = 37,5 (dm2)
Đ/S: 37,5 (dm2)
Bài 3. Bác thợ mộc có một khối gỗ dạng hình
hộp chữ nhật với kích thước như hình vẽ dưới
đây, bác cắt đi một phần gỗ dạng hình lập
phương cạnh 2 đề xi mét để làm đế đở chậu
cây và phần còn lại dùng làm ghế tính thể tích.
Phần gỗ dùng làm ghế.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HD HS phân tích đề, tìm cách làm
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chú Tư xếp các hộp đựng loa lên xe tải
có kích thước thùng xe như trong hình vẽ, biết
các hộp đều có dạng hình hộp chữ nhật với
chiều dài 0,5m, chiều rộng 0,4m và chiều cao
0,3m. Hỏi chú Tư có thể xếp được 64 hộp như
vậy lên thùng xe hay không?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm bàn.
- HS trả lời:
+Thể tích thùng xe là:
2 × 1,2 × 1,5 = 3,6 m3
+Thể tích của 1...
 






Các ý kiến mới nhất