THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    KHBD toan hoc 9 tập 1 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thị Thu Hà
    Ngày gửi: 17h:41' 09-08-2024
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    CUNG THẾ ANH (Chủ biên) – NGUYỄN THỊ HƯỜNG – BÙI KIM MY
    NGUYỄNTHỊ NGÂN – NGUYỄNVĂNTHÀNH – NGUYỄN XUÂNTÚ –TRẦN
    QUỐCTUẤN

    MÔN

    TOÁN

    LỚP 9 – TẬP MỘT

    (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    THEO SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 9 TẬP MỘT
    BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT VÀ BIỂU TƯỢNG DÙNG TRONG SÁCH
    ĐG
    ĐVKT

    4



    Đánh giá
    Đơn vị kiến thức (đôi khi được
    đánh số bởi [n])
    Hoạt động

    HS

    Học sinh

    GV
    MTCT
    SGK
    SGV
    THCS

    Giáo viên
    Máy tính cầm tay
    Sách giáo khoa
    Sách giáo viên
    Trung học cơ sở

    LỜI NÓI ĐẦU
    Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng
    toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách
    có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Môn Toán ở trường phổ
    thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng
    lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh
    được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán
    học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục
    khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công
    nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM.
    Một trong những mục tiêu chủ yếu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán
    năm 2018 (gọi tắt là Chương trình) là hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm
    các thành tố cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ, phương tiện học toán. Để đảm bảo mục tiêu của Chương trình, cần làm thế nào để
    dạy học toán tập trung vào hình thành và phát triển năng lực. Tuy nhiên, năng lực chỉ có
    thể được hình thành, phát triển và biểu hiện trong hoạt động và bằng hoạt động. Do đó,
    dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động là chìa khoá để thực hiện dạy học tập trung vào
    hình thành và phát triển năng lực. Việc đổi mới phương pháp dạy học cần được thực hiện
    theo định hướng hoạt động, tức là tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng
    hoạt động tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của chính học sinh. Vì vậy, ngoài các
    phương pháp dạy học truyền thống, bên cạnh xu hướng sử dụng công nghệ thông tin và
    truyền thông như công cụ dạy học, giáo viên cần lưu ý tích cực sử dụng những phương
    pháp dạy học không truyền thống như dạy học tìm tòi khám phá, dạy học phát hiện và giải
    quyết vấn đề, dạy học dự án,…
    Nhằm hỗ trợ và giảm bớt gánh nặng về chuyên môn cho giáo viên giảng dạy các môn
    học ở lớp cuối cấp, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn bộ học liệu Kế
    hoạch bài dạy cho các môn học của lớp 5, lớp 9 và lớp 12. Cuốn Kế hoạch bài dạy môn
    Toán 9 nằm trong bộ học liệu hỗ trợ thiết yếu này. Cuốn sách được biên soạn chi tiết theo
    từng bài học trong sách giáo khoa Toán 9, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Kế hoạch
    bài dạy cho mỗi bài học được biên soạn bám sát cấu trúc, nội dung và yêu cầu cần đạt của
    bài học, làm nổi rõ phương pháp dạy học và cách thức tổ chức các hoạt động dạy học chính
    trong từng bài học ở sách giáo khoa Toán 9.
    5

    Các tác giả được mời biên soạn bao gồm một số tác giả sách giáo khoa, giảng viên bộ
    môn Toán ở các trường đại học sư phạm và một số giáo viên giỏi, có nhiều kinh nghiệm ở
    phổ thông. Do đó, cuốn sách đảm bảo được tính khoa học, tính sư phạm, tính thiết thực,
    cũng như đáp ứng đầy đủ các mục tiêu và yêu cầu cần đạt mà Chương trình quy định và
    phản ánh được thực tiễn giảng dạy phong phú ở các trường phổ thông hiện nay.
    Mỗi kế hoạch bài dạy trong sách bao gồm ba phần chính:
    Phần Mục tiêu: Nêu rõ yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, năng lực và
    phẩm chất của bài học, theo quy định của Chương trình và đã được cụ thể hoá trong sách
    giáo khoa.
    Phần Thiết bị dạy học và học liệu: Liệt kê những chuẩn bị cần thiết về kiến
    thức, kĩ năng và học liệu, thiết bị, dụng cụ giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh,
    cần dùng cho bài học.
    Phần Tiến trình dạy học: Được xây dựng chi tiết đến từng tiết học, bám sát
    cấu trúc và nội dung tương ứng của sách giáo khoa, đảm bảo đầy đủ bốn bước lên lớp:
    Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng và theo đúng các yêu cầu, chỉ đạo
    chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây là phần trọng tâm của mỗi kế hoạch bài dạy.
    Ngoài ra, phần Phụ lục ở cuối mỗi kế hoạch bài dạy cung cấp các Phiếu học tập tham
    khảo dùng trong giảng dạy nội dung của bài học và Lời giải/Hướng dẫn/Đáp số cho các bài
    tập cuối bài học trong sách giáo khoa.
    Chúng tôi hi vọng cuốn sách Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 9 sẽ là tài liệu bổ trợ
    hữu ích, thiết thực cho các giáo viên giảng dạy môn Toán 9, hỗ trợ tốt và giảm bớt gánh
    nặng về mặt chuyên môn cho các thầy cô trong việc chuẩn bị bài dạy của mình; cuốn sách
    cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ quản lí giáo dục trong các hoạt động chỉ
    đạo chuyên môn của mình.
    Mặc dù đã có nhiều cố gắng song cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót. Các tác giả xin
    chân thành cám ơn các thầy cô giáo đã sử dụng cuốn sách này và mong nhận được những
    góp ý để cuốn sách hoàn thiện hơn.
    Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ thư điện tử: sachtoantinnxbgdvn@gmail.com.
    Các tác giả

    Bài 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN.........................
    Bài 2. GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN.........................................................................15

    4

    LUYỆN TẬP CHUNG.........................................................................................................................................31
    Bài 3. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH.................................................................37
    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I...............................................................................................................................45
    CHƯƠNG II. PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN..................................51
    Bài 4. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN................................................51
    Bài 5. BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT......................................................................................................62
    LUYỆN TẬP CHUNG.........................................................................................................................................70
    Bài 6. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN......................................................................................77
    ÔN TẬP CHƯƠNG II..........................................................................................................................................89
    CHƯƠNG III. CĂN BẬC HAI VÀ CĂN BẬC BA..............................................................................................99
    Bài 7. CĂN BẬC HAI VÀ CĂN THỨC BẬC HAI............................................................................................99
    Bài 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA.................................................................109
    LUYỆN TẬP CHUNG.......................................................................................................................................117
    Bài 9. BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN VÀ RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI....................................124
    Bài 10. CĂN BẬC BA VÀ CĂN THỨC BẬC BA...........................................................................................137
    LUYỆN TẬP CHUNG.......................................................................................................................................142
    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III..........................................................................................................................149
    CHƯƠNG IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG...............................................................153
    Bài 11. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN............................................................................................153
    Bài 12. MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH, GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG VÀ ỨNG DỤNG............171
    LUYỆN TẬP CHUNG.......................................................................................................................................182
    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV..........................................................................................................................189
    CHƯƠNG V. ĐƯỜNG TRÒN.............................................................................................................................197
    Bài 13. MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN.............................................................................................................197
    Bài 14. CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN.....................................................................................204
    Bài 15. ĐỘ DÀI CỦA CUNG TRÒN. DIỆN TÍCH HÌNH QUẠT TRÒN VÀ HÌNH VÀNH KHUYÊN.......213
    LUYỆN TẬP CHUNG.......................................................................................................................................221
    Bài 16. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN..................................................231
    Bài 17. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN...............................................................................242
    LUYỆN TẬP CHUNG.......................................................................................................................................250
    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V............................................................................................................................258
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM...........................................................................................................................264
    PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ YÊU CẦU..................................................................................264
    TÍNH CHIỀU CAO VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH..................................................................................271
    BẢNG MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MINH HOẠ........................................................................................279
    A. BẢNG MA TRẬN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG – NĂNG LỰC MÔN TOÁN 9 – HỌC KÌ 1......................279
    B. BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA HỌC KÌ I ‐ TOÁN 9.............286
    C. ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA HỌC KÌ I.......................................................................................................287
    D. ĐÁP ÁN ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA HỌC KÌ I.......................................................................................289

    CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH
    VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    5

    Bài 1. KHÁI
    NIỆM
    PHƯƠNG TRÌNH

    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
    HAI ẨN
    Thời gian thực hiện: 2 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    – Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    – Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    2. Về năng lực
    – Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực giao tiếp toán học và năng lực
    tư duy và lập luận toán học.
    – Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS.
    3. Về phẩm chất
    Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm
    chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các
    điểm yếu của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Giáo viên:
    + Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập, …
    – Học sinh:
    + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Ôn lại các kiến thức về vẽ đồ thị hàm số .
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC y ax b
    Bài học này dạy trong 02 tiết:
    + Tiết 1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
    + Tiết 2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tiết 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động

    4

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với khái niệm
    phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về phương trình
    và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Tình huống mở đầu (3 phút)

    GV tổ chức cho học sinh
    đọc bài toán và suy nghĩ về câu
    hỏi: Có thể giải bài toán đó theo
    cách tương tự như “giải bài toán
    bằng cách lập phương trình”
    được hay không?

    Đặt vấn đề:
    Sau khi học sinh trả lời, GV có
    thể gợi vấn đề như sau: Thay vì
    gọi một ẩn là số quả cam hoặc số
    quả quýt thì ta có thể gọi hai ẩn
    số, một ẩn là số quả cam, một ẩn
    là số quả quýt thì sẽ thu được
    phương trình có dạng như thế
    nào?

    + Mục đích của phần
    này là đưa ra một bài
    toán thực tế có hai

    HS trả lời: Giải được bài đại lượng chưa biết
    toán bằng cách lập phương trình nhằm dẫn đến khái
    niệm phương trình
    đã học ở lớp 8.
    bậc nhất hai ẩn.

    HS đọc và suy nghĩ về
    + Góp phần phát triển
    tình huống.
    năng lực giao tiếp
    toán học.

    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc
    nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, từ đó nhận biết được khái niệm phương trình bậc
    nhất hai ẩn.
    Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động

    5

    1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
    HĐ1, HĐ2 (5 phút)

    GV cho HS đọc yêu cầu
    của hai HĐ rồi mời HS trả lời câu
    hỏi; các HS khác lắng nghe và
    nhận xét, góp ý (nếu có); GV
    tổng kết rút ra khái niệm phương
    trình bậc nhất hai ẩn.

    GV viết bảng hoặc trình
    chiếu nội dung trong Khung kiến
    thức.

    + Thông qua HĐ1 và
    HĐ2, học sinh sẽ lập

    HS thực hiện cá nhân
    được các phương
    HĐ1 và HĐ2.
    trình bậc nhất hai ẩn
    (chính là các hệ thức
    HD.
    liên hệ giữa hai ẩn x
    HĐ1: x + y = 17.
    HĐ2: 3y; 10x và hệ thức liên hệ và y).
    + Góp phần phát
    là: 10x + 3y = 100.
    triển năng lực giao

    HS ghi nội dung cần ghi
    tiếp toán học, năng
    nhớ.
    lực tư duy và lập luận
    toán học.

    Ví dụ 1 (5 phút)
    – GV sử dụng bảng phụ hoặc
    trình chiếu nội dung Ví dụ 1
    trong SGK. GV yêu cầu HS thực
    hiện cá nhânVí dụ 1 trong 3
    phút, sau đó GV mời HS trả lời – HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi
    bài.
    Ví dụ 1.

    + VD1 là ví dụ nhằm
    giúp HS nhận diện
    khái niệm phương
    trình bậc nhất hai ẩn

    nghiệm
    của
    phương trình bậc nhất
    hai ẩn.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học, năng lực tư
    duy và lập luận toán
    học.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng phương trình bậc nhất và hình thành kĩ năng biểu
    diễn hình học miền nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1; Ví dụ 2; Ví dụ 3 và Luyện tập 2.
    Sản phẩm: Lời giải của HS cho các ví dụ và bài luyện tập.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 1 (5 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm việc – HS hoạt động theo nhóm đôi,
    theo nhóm đôi trong 3 phút. GV xung phong phát biểu trước lớp
    mời hai nhóm trình bày nội dung và trình bày vào vở ghi.
    thảo luận của nhóm mình.

    4

    + LT2 là hoạt động
    nhằm củng cố khái
    niệm phương trình
    bậc nhất hai ẩn.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    – GV nhận xét bài làm của các – Các nhóm HS sẽ đưa ra nhiều toán học, năng lực tư
    nhóm và chốt lại nội dung.
    phương trình, chẳng hạn như duy và lập luận toán
    học.
    sau:
    Phương trình bậc nhất hai ẩn:
    2x – y = 3 có một nghiệm là
    (2; 1).
    Ví dụ 2 (5 phút)

    GV sử dụng bảng phụ
    hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ
    2 trong SGK.

    GV yêu cầu HS thực hiện
    ý a) Ví dụ 2 trong 2 phút. Sau đó
    GV gọi một HS hoàn thành bảng
    giá trị.

    GV yêu cầu HS thảo luận
    ý b) theo nhóm hai bạn cùng
    bàn. Sau đó, GV tổ chức cho HS
    thảo luận và rút ra Chú ý.


    HS hoạt động cá nhân
    để hoàn thành bảng giá trị.

    HS thảo luận yêu cầu
    của ý b) với bạn để rút ra được
    kết luận phương trình bậc nhất
    hai ẩn luôn có vô số nghiệm.

    Ví dụ 3 (10 phút)

    GV hướng dẫn HS giải
    câu a của Ví dụ 3.
    – HS làm việc dưới sự hướng

    GV nhắc lại cách vẽ đồ dẫn của GV và ghi bài.
    thị của hàm số bậc nhất: Lấy hai
    điểm thuộc đồ thị (thường là
    giao điểm với hai trục toạ độ),
    đường thẳng nối hai điểm chính
    là đồ thị cần vẽ.

    Sau đó, GV yêu cầu HS
    thực hiện ý b, c của VD3. Sau
    khi hoàn thành VD3, GV rút ra
    phần Nhận xét.

    + Mục đích của Ví dụ
    2 là giúp HS nhận
    biết
    được
    một
    phương trình bậc nhất
    hai ẩn bao giờ cũng
    có vô số nghiệm,
    muốn
    tìm
    một
    nghiệm cụ thể thì ta
    chỉ cần cho x giá trị
    cụ thể và tính giá trị
    tương ứng của y từ
    phương trình hoặc
    làm ngược lại.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học, năng lực tư
    duy và lập luận toán
    học.
    + Mục đích của phần
    này là rèn luyện kĩ
    năng viết các nghiệm
    và biểu diễn hình học
    tất cả các nghiệm của
    một phương trình bậc
    nhất hai ẩn cụ thể,
    qua đó giới thiệu khái
    niệm đường thẳng ax
    + by = c.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học, năng lực tư
    duy và lập luận toán
    học.
    5

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    Đây có thể là nội dung khó đối
    với HS, GV cần giảng giải kĩ cho
    HS.
    Luyện tập 2 (10 phút)

    GV chia lớp thành ba
    nhóm lớn, mỗi nhóm chia thành
    nhóm nhỏ 3 – 4 HS ngồi gần
    nhau. Nhóm lớn 1, 2 và 3 lần lượt
    làm các ý a, b và c.

    GV mời đại diện mỗi
    nhóm lên trình bày các ý a, b, c.

    GV phân tích, nhận xét
    bài làm của HS.

    – HS thảo luận theo nhóm nhỏ.
    HD.
    a) Nghiệm của phương trình là:
    (x; x – ) với x  .
    Biểu diễn:

    b) Nghiệm của phương trình là:
    (x; 3) với x  .
    Biểu diễn:

    c) Nghiệm của phương trình là:
    (–2; y) với y  .
    Biểu diễn:

    4

    + Mục đích của phần
    này là củng cố viết
    các nghiệm và biểu
    diễn hình học tất cả
    các nghiệm của một
    phương trình bậc nhất
    hai ẩn.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học, năng lực tư
    duy và lập luận toán
    học.

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động

    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút)

    GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Khái niệm phương trình bậc
    nhất hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Cách viết nghiệm tổng quát của
    phương trình bậc nhất hai ẩn.

    Giao cho HS làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1.1 và Bài 1.2.
    Tiết 2. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: HS nhận biết được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS đọc nội dung của phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, từ đó nhận biết khái niệm hệ
    hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Sản phẩm: Kiến thức về khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    2. Hệ hai phương trình bậc
    + Thông qua HĐ1 và
    HĐ2 trước đó, HS
    nhất hai ẩn (5 phút)
    nhận biết được khái
    – GV cho HS tự đọc phần Đọc
    niệm hệ hai phương
    hiểu - Nghe hiểu, sau đó viết
    trình bậc nhất hai ẩn
    bảng hoặc trình chiếu nội dung
    và nghiệm của hệ
    trong Khung kiến thức và nhấn
    phương trình bậc nhất
    mạnh các ý:
    – HS đọc thông tin và ghi nội hai ẩn.
    + Cách viết hệ phương trình, dung bài học vào vở.
    + Góp phần phát triển
    trong đó thứ tự các phương trình
    năng lực giao tiếp
    trong hệ là không quan trọng.
    toán học.
    5

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    + Nghiệm của hệ là nghiệm
    chung của các phương trình
    trong hệ.
    + Cách viết nghiệm của một hệ
    phương trình, trong đó giá trị của
    x luôn đứng trước giá trị của y.
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận biết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ
    phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 4, 5 và Luyện tập 3.
    Sản phẩm: Lời giải của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Ví dụ 4 (5 phút)
    + Ví dụ 4 là hoạt
    – GV sử dụng bảng phụ hoặc – HS đọc nội dung và thực hiện động nhận diện khái
    niệm hệ phương trình
    trình chiếu nội dung Ví dụ 4 Ví dụ 4.
    trong SGK. GV yêu cầu HS trả
    bậc nhất hai ẩn.
    lời câu hỏi của Ví dụ 4, sau đó
    + Góp phần phát triển
    GV nhận xét câu trả lời của HS
    tư duy và lập luận
    và kết luận.
    toán học.
    Ví dụ 5 (10 phút)

    GV cho HS làm bài cá
    nhân sau đó mời một HS làm Ví – HS tự làm và trình bày Ví dụ 5
    dụ 5.
    vào vở ghi.

    GV giải thích ý nghĩa
    hình học nghiệm của hệ hai
    phương trình bậc nhất hai ẩn này
    trong Chú ý: Tọa độ giao điểm
    của hai đường thẳng (lần lượt
    biểu diễn hai hai phương trình
    trong hệ) chính là nghiệm của hệ
    hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

    + Mục đích của phần
    này là nêu mối liên
    hệ giữa nghiệm của
    hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn với vị
    trí tương đối của hai
    đồ thị biểu diễn hình
    học tập nghiệm của
    hai phương trình
    trong hệ.
    + Góp phần phát triển
    năng lực tư duy và
    lập luận toán học.

    Luyện tập 3 (5 phút)
    HS hoạt động cặp đôi và trình + Mục đích của phần
    này là củng cố kĩ
    – GV cho HS làm việc cặp đôi bày vào vở ghi.
    năng
    nhận
    biết
    làm Luyện tập 3. Sau đó, GV gọi HD
    nghiệm
    của
    HS đứng tại chỗ trình bày lời
    4

    giải.
    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    GV phân tích, nhận xét bài làm – Khi x = 0 và y = –2 thì
    của HS.
    x – 2y = 0 + 4 = 4 nên
    (0; –2) là nghiệm phương trình
    thứ nhất;
    4x + 3y = 0 – 6 = –6  5 nên (0;
    –2) không là nghiệm của
    phương trình thứ hai.
    Vậy (0; –2) không là nghiệm của
    hệ phương trình đã cho.
    – Khi x = 2 và y = –1 thì
    x – 2y = 2 + 2 = 4 nên
    (2; –1) là nghiệm phương trình
    thứ nhất;
    4x + 3y = 8 – 3 = 5 nên
    (2 ; –1) là nghiệm của phương
    trình thứ hai.
    Vậy (2; –1) là nghiệm của hệ
    phương trình đã cho.

    hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học.

    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn để
    trả lời câu hỏi của phần Vận dụng (một phần riêng của câu hỏi trong Tình huống mở đầu).
    Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Vận dụng.
    Sản phẩm: Lời giải của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Vận dụng (5 phút)

    GV cho HS hoạt động
    nhóm đôi để kiểm tra các cặp số
    đã cho có là nghiệm của hệ
    phương trình hay không và nêu ra
    một phương án về số cam và số
    quýt.

    Sau đó GV mời một
    nhóm trả lời câu hỏi Vận dụng.

    – HS thực hiện phần Vận dụng.
    HD. Cặp số (7; 10) là nghiệm
    của hệ phương trình đã cho.
    Một phương án về số cam và số
    quýt thoả mãn yêu cầu là: 7 quả
    cam và 10 quả quýt.

    + Mục đích của phần
    này góp phần phát
    triển năng lực tư duy
    và lập luận toán học.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học.

    5

    GV cho HS làm phiếu học tập
    như trong Phụ lục (13 phút)
    – HS thực hiện phiếu học tập.
    HD.

    + Mục đích của phần
    này là để học sinh hệ
    thống hoá được kiến

    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động
    – GV tổ chức cho HS làm việc cá Câu 1. B; Câu 2. A; Câu 3. D
    nhân trong 10 phút, sau đó GV Câu 4. C; Câu 5. C; Câu 6. B.
    mời từng HS đưa ra đáp án của
    mỗi câu.

    thức đã học ở tiết 1 và
    tiết 2.
    + Góp phần phát triển
    năng lực giao tiếp
    toán học.

    TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
    GV tổng kết lại nội dung bài học và dặn dò công việc ở nhà cho HS (2 phút)

    GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Khái niệm hệ phương trình bậc
    nhất hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

    Giao cho HS làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1.3; 1.4 và 1.5.
    PHỤ LỤC. PHIẾU HỌC TẬP
    Câu 1. Phương trình nào sau đây KHÔNG là phương trình bậc nhất hai ẩn?
    A. x – 2y = 5.

    B. 0x + 0y = –3. C. 6x + 0y = 1.

    D. 0x – 4y = 3.

    Câu 2. Phương trình 3x + y = –2 có nghiệm là cặp số nào sau đây?
    A. (1; –5).

    B. (–1; –1).

    C. (0; 2).

    D. (2; 4).
    Câu 3. Phương trình nào sau đây nhận cặp số (–2; 3) làm nghiệm?
    A. 2x + 3y = –5. B. 2x – 3y = 5.

    C. –2x + 3y = 5. D. 2x + 3y = 5.

    Câu 4. Nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn 5x – 2y = 4 là
    A.

    (x,

    x + 2) với x  .
    B. (x,
    với x  . 2

    C. (x,
    5

    x

    x – 2) với x  .

    5

    x + 2)

    D. (x,

    – 2) với x  .
    2

     3x y
    Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình  ?
    4

    3

    2x 5  y11

    A. (–2; –3).

    B. (–2; 3).

    C. (2; –3).

    D. (2; 3).

    Câu 6. Cặp số ( ; 4) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?
    2x y  3
    2x y  3
    2x y  3
    2x y  3
    A. 
    .
    B. 
    .
    C. 
    . D. 
    .
    6x 3y 1 5

    6x 3y 1 5

    6x3y 1  5

     6x 3y 1 5

    TRẢ LỜI/HƯỚNG DẪN/GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG SGK

    1.1. Phương trình 0x + 0y = 1 không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ số của x và y
    đều bằng 0. Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
    1.2. a)
    x

    –1

    –0,5

    y = 2x – 1
    –3
    –2
    Sáu nghiệm của phương trình đã cho là:

    0

    0,5

    1

    2

    –1

    0

    1

    3

    (–1 ; 3), (–0,5 ; –2), (0 ; –1), (0,5 ; 0), (1 ; 1) và (2 ; 3).
    b) Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là x;2x 1, với x tuỳ ý.
    1.3. Cách giải tương tự Ví dụ 3 trang 7.
    1.4. a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ đã
    cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Cặp số (–3 ; 4) nghiệm đúng cả hai phương trình của hệ nên là nghiệm của hệ đã cho.
    1.5. a) Các cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0 ; 2) và (4 ; –3).
    b) Cặp (4 ; –3) là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).

    Bài 2.

    GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH
    HAI ẨN

    BẬC NHẤT

    Thời gian thực hiện: 4 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    – Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại
    số.
    – Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay (MTCT).
    2. Về năng lực
    – Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực tư duy và lập luận toán học,
    năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
    5

    – Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS.
    3. Về phẩm chất
    Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái, chăm
    chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các
    điểm yếu của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập,… –
    Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Bài học này dạy trong 04 tiết:
    + Tiết 1. Mục 1. Phương pháp thế
    + Tiết 2. Mục 2. Phương pháp cộng đại số
    + Tiết 3. Mục 3. Sử dụng MTCT tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn +
    Tiết 4. Chữa bài tập.
    Tiết 1. PHƯƠNG PHÁP THẾ
    Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    hoạt động học tập của học sinh
    kết quả hoạt động
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống có vấn đề về việc giải hệ hai phương trình bậc nhất
    hai ẩn.
    Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về phương pháp
    giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.

    4

    Tình huống mở đầu (2 phút)
    – GV yêu cầu HS đọc nội dung của
    Tình huống mở đầu.

    + Mục đích của
    phần này chỉ là
    gợi động cơ học
    HS suy nghĩ về tình huống mở tập bài mới cho
    đầu và nảy sinh nhu cầu tìm HS.
    hiểu cách giải hệ hai phương
    + Góp phần phát
    trình bậc nhất hai ẩn.
    triển năng lực
    giao tiếp toán
    học.

    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: HS biết cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
    Nội dung: HS thực hiện HĐ1 và Ví dụ 1, từ đó biết được cách giải hệ phương trình bằng
    phương pháp thế.
    Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ1 và Ví dụ 1.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    1. Phương pháp thế (5 phút)
    GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
    các yêu cầu trong HĐ1. Sau đó, GV
    yêu cầu HS nêu cách giải hệ phương – HS thực hiện cá nhân HĐ1.

    + Mục đích của
    phần này nhằm
    giúp HS từng
    bước hiểu được

    Nội dung, phương thức tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá
    Mục tiêu cần đạt
    động học tập của học sinh
    kết quả hoạt động
    trình bậc nhất hai ẩn bằng phương
    pháp thế. GV nhận xét, kết luận và
    phân tích cách giải hệ phương trình
    bằng phương pháp thế.
    – GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
    dung trong Khung kiến thức.

    HD.
    1.
    Từ phương trình thứ
    nhất, ta có: x = 3 – y.
    Thế vào phương trình thứ hai ta
    được: 2(3 – y) – 3y = 1, suy ra
    y = 1.
    2.
    Với y = 1 thì x = 3 – 1 =
    2.
    Vậy nghiệm của hệ đã cho là
    (2; 1).

    cách giải hệ
    phương
    trình
    bằng
    phương
    pháp thế.
    + Góp phần phát
    triển năng lực
    giao tiếp toán
    học, năng lực tư
    duy và lập luận
    toán học.

    5

    Ví dụ 1 (5 phút)
    + Mục đích của
    phần này là rèn

    GV yêu cầu HS hoạt động cá
    luyện cách giải hệ
    nhân trong 3 phút để giải hệ phương
    bằng phương
    trình của Ví dụ 1 bằng phương pháp
    HS
    thực
    hiện
    theo
    hướng
    dẫn
    pháp thế.
    thế.
    của GV.
    + Góp phần phát

    Sau 3 phút, GV chữa bài và
    triển năng lực tư
    hướng dẫn chi tiết các bước làm cho
    duy và lập luận
    HS.
    toán học.
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
    Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1, 2, 3 và Ví dụ 2, 3.
    Sản phẩm: Lời giải của HS.
    Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Luyện tập 1 (5 phút)
    – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
    trong 4 phút. Sau đó, GV gọi hai HS
    lên bảng trình bày lời giải.
    GV cần lưu ý cho HS, có thể chọn
    cách biểu diễn x theo y hoặc biểu
    diễn y theo x.

    + Mục đích của
    phần này là rèn
    – HS thực hiện cá nhân Luyện luyện kĩ năng
    giải hệ phương
    tập 1.
    trình
    bằng
    HD. a) (–13 ; –5). Tình huống
    phương pháp thế
    biểu diễn x theo y;
    và chọn giải pháp
    b) (1 ; –5). Tì...
     
    Gửi ý kiến