Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KHBD TUAN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 17h:04' 03-03-2025
Dung lượng: 894.4 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 17h:04' 03-03-2025
Dung lượng: 894.4 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25:
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Lễ hội truyền thống ở địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
2. Kĩ năng
tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương.
Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương.
3. Thái độ
Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi
người xung quanh.
GDĐP: Quần thể di tích An Phụ, Kính Chủ, Nhẫm Dương ( Thị xã Kinh Môn )
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong lễ hội
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong truyền thống ở địa phương
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
- HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “THAM GIA
+ Luyện tập kịch bản.
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
+ Phân công nhiệm vụ cụ + Tham gia tích cực các
thể cho các thành viên.
hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và
các lễ hội truyền thống ở
địa phương.
+ Thiết lập được mối quan
hệ thân thiện với những
người xung quanh.
+ Đánh giá được sự đóng
góp và sự tiến bộ của các
thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Kĩ năng
Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương.
Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe
anh về các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
diện tích xung quanh của hình lập phương và áp
-HS làm việc theo nhóm
dụng vào bài toán thực tế.
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng).
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê'
diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của
hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của
bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết
luận.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
( Mai đã nhận xét sai vì:
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 x 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì
sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5
= 80 (cm2)
80 x2 = 160 (cm2)
- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS
làm bài cá nhân vào vở.
- Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với
trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của
mình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thước của các hình lập phương,…). Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho
HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của các hình đó. Trong thời
gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính
xác nhóm đấy thắng cuộc.
- Các nhóm tham gia chơi.
+Hình lập phương cạnh 3cm
(36 cm2 , 54 cm2
+Hình lập phương cạnh 30dm
3600 dm2 ,5400 dm2
+Hình lập phương cạnh 300m
360000 m2, 540000 m2
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi
khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên
vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung
chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ
bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn
con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
2. Năng lực
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Thái độ
Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào
của vùng đất Tây Nguyên?
+Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với
người Tây Nguyên như thế nào?
+ Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ
tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn
t'rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào
rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước,
ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi điệu của tiếng đàn t'rưng.
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
thích ở Tây Nguyên?
tưởng tượng của mình.
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm + Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
điều gì về cuộc sống và con người Tây + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc
Nguyên?
sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi,
người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
sống.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn
với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc,
người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.
ngữ đó có tác dụng gì?
Xúc động trước tình cảm của người cha
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tôven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt
- Cả lớp lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về
nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tôven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là
một hình tượng âm nhạc quan trọng trong
giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ
điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng
ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi
của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn
gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn.
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
- HS lắng nghe.
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ - 2,3 HS đọc lại.
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo
một cái, con dơi buông người nhảy dù
vào không trung rồi biến mất như một tia
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm
trời trong biếc xem có thấy “nhà du
hành” bay trở lại hay không.
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi
ấy không biết tự phương nào bay đến
đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi
mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách
không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm
mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch
hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà
Lạt, du khách không thể không ghé thăm
thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ
Xuân Hương,... Đó là những địa danh
huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng
mơ. Để làm mới mình trong mắt du
Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn
dưới đây thay thế cho những từ ngữ:
+ họ: những nghệ nhân người Mông thổi
khèn;
+ nhà du hành: con dơi;
+ nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm
một số điểm du lịch mới như làng Cù
- Hs đọc nội dung, yêu cầu
Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà
- HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý
Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp
giải lý do chọn từ đó.
phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Thành phố du lịch níu chân du
du khách trong nước và thế giới.
(Lâm Anh) khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh
năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du
lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại
- Nhận xét, khen
ở thiên đường du lịch, du khách không
thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu,
núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là
những địa danh huyền thoại đã làm nên
một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình
trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây
dựng thêm một số điểm du lịch mới như
làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu
tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ
góp phần làm nên một thành phố ngàn
hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu
sức hút đối với du khách trong nước và
thế giới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_____________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
TOÁN (T)
Ôn tập: Diện tích xung quanh,
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho học sinh kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
II. Các hoạt động dạy học
1, Khở động:
- Muốn tính diện tích xung quanh hình
- 2 học sinh thực hiện yêu cầu.
hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Lớp nhận xét.
- Muốn tính diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật ta làm thế nào?
- HS lên bảng ghi công thức.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2.luyện tập.
a,Giới thiệu bài.
b,Luyện tập.
Bài 1 : Tính diện tích xung quanh, diện
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có 3 - Học sinh vận dụng công thức
kích thước: a,b,c
làm bài vào vở
a = 5cm ; b = 4cm ; c = 3cm
- 1 học sinh chữa bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
- Lớp nhận xét.
Bài 2: Em hãy vẽ một hình hộp chữ nhật
có kích thước chiều dài 4cm, chiều rộng
- HS đọc bài
3cm; chiều cao 4cm và tính diện tích xung
quanh, diện tích tp của hình hộp chữ nhật
đó.
- HS làm bài rồi chữa bài.
- Giáo viên giúp đỡ HS chậm vẽ hình,
làm bài.
- Giáo viên nhận xét một số bài, nhận xét
chung.
Bài 3: Tính Sxq của hình hộp chữ nhật có
chiều dài 1,2 m; chiều rộng 0,8m; chiều
cao 0,6 m.
- HS và GV nhận xét bài làm trên bảng,
chốt kiến thức.
Bài 4: Một người thợ cần gò một cái hòm
không có nắp có dạng hình hộp chữ nhật
có chiều dài 7,5 dm; chiều rộng 45cm,
chiều cao 25cm. Hỏi người thợ ấy phải
dùng một miếng tôn có diện tích là bao
nhiêu để gò chiếc thùng đó.
(Biết diện tích các mép gò là không đáng
kể).
- Như vậy ở bài toán này ta phải tìm gì?*
- Diện tích toàn phần ở bài nầy ta phải tính
diện tích của mấy mặt? Đó là những mặt
nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả.
3. Vận dụng:
- Muốn tính diện tích xung quanh hình
hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Muốn tính diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật ta làm thế nào?
- HS đọc đầu bài,
xác định yêu cầu.
- 1 HS làm bài trên bảng.
- HS đọc bài.
- Tìm diện tích toàn phần
- 5 mặt, 4 mặt xung quanh
và 1 mặt đáy.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS trình bày bài làm của
mình.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
............................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Thể tích hình hộp chữ nhật (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
- Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước
tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng
hình học không gian.
2. Kĩ năng
Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe
các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào?
Khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình
huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng
đó?
+Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì
+Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như - HS quan sát tranh và cùng
trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể nhau tìm hiểu bài:
tích của chiếc hộp.
(Bỏ hết các khối hộp lập
-GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của phương vào thùng)
hình hộp chữ nhật.
là dùng công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật
GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao
(cùng đơn vị đo)
3. Hoạt động thực hành
Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về
tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho
trước.
-GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài.
Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận
xét bài làm của các bạn trên bảng.
-GV và lớp nhận xét.
Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải
quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể
tích.
-GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
-Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV
có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét
khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích
của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp
sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l
hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
(Thể tích V của hình hộp chữ
nhật có chiểu dài a, chiểu rộng
b và chiều cao c (cùng đơn vị
đo) được tính theo công thức:
V = a X b X c.
(Muốn tính thể tích hình hộp
chữ nhật ta lấy chiều dài x
chiều rộng x chiều cao (cùng
đơn vị đo)
-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm bài cá nhân
(Thể tích của hình hộp chữ
nhật là: 8 X 5 X 6 = 240
(cm3).
- HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
- HS thảo luận và làm bài theo
nhóm.
(Thể tích của bể cá đó là: 10
X 6 X 8 = 480 (dm3).
1 dm3 = 1 lít
480 dm3 = 480 lít nên thể tích
của bể cá nay bằng khoảng
480 hộp sữa 1 lít, 960 chai
nước khoáng 0,5 lít, 96 chai
nước khoáng 5 lít,….
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết
vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ
cách làm của mình.
-Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào?
- HS lắng nghe.
-HS trả lời:
+ Cách 1: Tính thể tích
của 1 hình hộp chữ nhật
rồi từ đó suy ra thể tích
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
của khối hình.
Thể tích của 1 hình
hộp chữ nhật là: 10 X 5
X 2 = 100 (cm3).
Thể tích của khối hình
là: 100 X 6 = 600 (cm3).
+ Cách 2: Xác định số đo
chiều dài, chiều rộng và
chiều cao của khối hình,
rồi áp dụng công thức
tính thể tích của hình hộp
chữ nhật để suy ra thể
tích của khối hình.
Khối hình được tạo
bởi Việt có chiều dài 10
cm, chiều rộng 10 cm và
chiểu cao 6 cm.
Thể tích của khối hình
là: 10 x 10 x 6 = 600
(cm3).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Kĩ năng
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Thái độ
Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe
hoạt động Đội.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
video.
video.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và
trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách nghe bạn đọc.
thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm:
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời:
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Chương trình trên nhằm triển khai
a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt hoạt động: Tiết học biên cương – tìm
động nào?
hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ
b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là người dân trong bảo vệ cột mốc biên
những mục nào?
giới.
c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?
b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là
các mục:
(1) Mục đích
(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
c. Mỗi mục gồm các nội dung:
Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương
trình, lợi ích chương trình mang lại.
Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa
điểm tổ chức.
Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và
người phụ trách tiến hành nội dung:
+ Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
+ Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành
cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc;
+ Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và
công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên
phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ
niệm.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết chương trình hoạt động
G:.– Những hoạt động chuẩn bị
– Cách lập kế hoạch thực hiện
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Một số HS trả lời:
Những điểm cần lưu ý khi viết chương
trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự
liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt
động.
+ Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm
các mục: mục đích, thời gian và địa
điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,…
+ Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải
Chương trình hoạt động thường được trình và phân công, thực hiện nội dung rõ
bày theo các mục; mục đích, thời gian và ràng, phục vụ mục đích của chương
địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,....
trình muốn tổ chức.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, học vào thực tiễn.
lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa
– Ca dao về di tích:
phương.
“Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh”
“Ngọ Môn năm cửa, chín lầu
Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng”
Ca dao về lễ hội:
“Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ
Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_________________________________________
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
+ Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để
tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.
2. Kĩ năng
Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Thái độ
Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu
biết.
Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có).
- Lược đồ tự nhiên Lào treo tường.
- Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào.
- Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để
trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng
cho nước Lào?
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV nêu thể lệ trò chơi.
Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách
–
GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
trả lời các câu hỏi của GV.
GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó –
Các thành viên của nhóm xung
dẫn dắt vào nội dung bài mới.
phong trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động khám phá: (22 phút)
Khám phá 1:...
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Lễ hội truyền thống ở địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
2. Kĩ năng
tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương.
Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương.
3. Thái độ
Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi
người xung quanh.
GDĐP: Quần thể di tích An Phụ, Kính Chủ, Nhẫm Dương ( Thị xã Kinh Môn )
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong lễ hội
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong truyền thống ở địa phương
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
- HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “THAM GIA
+ Luyện tập kịch bản.
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
+ Phân công nhiệm vụ cụ + Tham gia tích cực các
thể cho các thành viên.
hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và
các lễ hội truyền thống ở
địa phương.
+ Thiết lập được mối quan
hệ thân thiện với những
người xung quanh.
+ Đánh giá được sự đóng
góp và sự tiến bộ của các
thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Kĩ năng
Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương.
Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe
anh về các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
diện tích xung quanh của hình lập phương và áp
-HS làm việc theo nhóm
dụng vào bài toán thực tế.
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng).
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê'
diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của
hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của
bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết
luận.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
( Mai đã nhận xét sai vì:
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 x 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì
sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5
= 80 (cm2)
80 x2 = 160 (cm2)
- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS
làm bài cá nhân vào vở.
- Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với
trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của
mình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thước của các hình lập phương,…). Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho
HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của các hình đó. Trong thời
gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính
xác nhóm đấy thắng cuộc.
- Các nhóm tham gia chơi.
+Hình lập phương cạnh 3cm
(36 cm2 , 54 cm2
+Hình lập phương cạnh 30dm
3600 dm2 ,5400 dm2
+Hình lập phương cạnh 300m
360000 m2, 540000 m2
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi
khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên
vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung
chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ
bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn
con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
2. Năng lực
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Thái độ
Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo
của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm
sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã,
…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng
đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa
cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ
điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng
những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau,
treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào
của vùng đất Tây Nguyên?
+Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với
người Tây Nguyên như thế nào?
+ Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ
tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn
t'rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào
rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước,
ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi điệu của tiếng đàn t'rưng.
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai,
cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi
nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ,
lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo.
Tiếng đàn t'rưng như là một phần không
thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của
Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
thích ở Tây Nguyên?
tưởng tượng của mình.
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng
định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm + Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi.
thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
điều gì về cuộc sống và con người Tây + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc
Nguyên?
sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi,
người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc
- GV nhận xét, tuyên dương
sống.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao
đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc,
tâm hồn con người bao đời đã tạo nên
vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình.
t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh
từ? Lấy ví dụ?
+ HS trả lời
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới
đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác
dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai,
Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi
nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào
mùa mưa, chúng trở thành những hồ
nước đầy ăm ắp như những chiếc gương
lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn
với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng
dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc,
người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn.
ngữ đó có tác dụng gì?
Xúc động trước tình cảm của người cha
dành cho con gái và tiếng dương cầm da
diết của người thiếu nữ mù, Bét-tôven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt
- Cả lớp lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng
vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương
của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái,
nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh
mẽ như sóng sông Đa-nuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về
nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tôven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là
một hình tượng âm nhạc quan trọng trong
giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ
điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng
ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi
của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn
gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn.
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn
văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
- HS lắng nghe.
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ - 2,3 HS đọc lại.
nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in
trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác
của thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo
một cái, con dơi buông người nhảy dù
vào không trung rồi biến mất như một tia
chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối
hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi
phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm
trời trong biếc xem có thấy “nhà du
hành” bay trở lại hay không.
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi
ấy không biết tự phương nào bay đến
đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi
mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm
hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn
dưới đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Đà Lạt níu chân du khách
không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm
mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch
hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà
Lạt, du khách không thể không ghé thăm
thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ
Xuân Hương,... Đó là những địa danh
huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng
mơ. Để làm mới mình trong mắt du
Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn
dưới đây thay thế cho những từ ngữ:
+ họ: những nghệ nhân người Mông thổi
khèn;
+ nhà du hành: con dơi;
+ nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm
một số điểm du lịch mới như làng Cù
- Hs đọc nội dung, yêu cầu
Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà
- HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý
Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp
giải lý do chọn từ đó.
phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền
thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của
nước ta. Thành phố du lịch níu chân du
du khách trong nước và thế giới.
(Lâm Anh) khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh
năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du
lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại
- Nhận xét, khen
ở thiên đường du lịch, du khách không
thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu,
núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là
những địa danh huyền thoại đã làm nên
một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình
trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây
dựng thêm một số điểm du lịch mới như
làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu
tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ
góp phần làm nên một thành phố ngàn
hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu
sức hút đối với du khách trong nước và
thế giới.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_____________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
TOÁN (T)
Ôn tập: Diện tích xung quanh,
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho học sinh kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật.
II. Các hoạt động dạy học
1, Khở động:
- Muốn tính diện tích xung quanh hình
- 2 học sinh thực hiện yêu cầu.
hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Lớp nhận xét.
- Muốn tính diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật ta làm thế nào?
- HS lên bảng ghi công thức.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2.luyện tập.
a,Giới thiệu bài.
b,Luyện tập.
Bài 1 : Tính diện tích xung quanh, diện
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có 3 - Học sinh vận dụng công thức
kích thước: a,b,c
làm bài vào vở
a = 5cm ; b = 4cm ; c = 3cm
- 1 học sinh chữa bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
- Lớp nhận xét.
Bài 2: Em hãy vẽ một hình hộp chữ nhật
có kích thước chiều dài 4cm, chiều rộng
- HS đọc bài
3cm; chiều cao 4cm và tính diện tích xung
quanh, diện tích tp của hình hộp chữ nhật
đó.
- HS làm bài rồi chữa bài.
- Giáo viên giúp đỡ HS chậm vẽ hình,
làm bài.
- Giáo viên nhận xét một số bài, nhận xét
chung.
Bài 3: Tính Sxq của hình hộp chữ nhật có
chiều dài 1,2 m; chiều rộng 0,8m; chiều
cao 0,6 m.
- HS và GV nhận xét bài làm trên bảng,
chốt kiến thức.
Bài 4: Một người thợ cần gò một cái hòm
không có nắp có dạng hình hộp chữ nhật
có chiều dài 7,5 dm; chiều rộng 45cm,
chiều cao 25cm. Hỏi người thợ ấy phải
dùng một miếng tôn có diện tích là bao
nhiêu để gò chiếc thùng đó.
(Biết diện tích các mép gò là không đáng
kể).
- Như vậy ở bài toán này ta phải tìm gì?*
- Diện tích toàn phần ở bài nầy ta phải tính
diện tích của mấy mặt? Đó là những mặt
nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả.
3. Vận dụng:
- Muốn tính diện tích xung quanh hình
hộp chữ nhật ta làm thế nào?
- Muốn tính diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật ta làm thế nào?
- HS đọc đầu bài,
xác định yêu cầu.
- 1 HS làm bài trên bảng.
- HS đọc bài.
- Tìm diện tích toàn phần
- 5 mặt, 4 mặt xung quanh
và 1 mặt đáy.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS trình bày bài làm của
mình.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
............................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Thể tích hình hộp chữ nhật (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
- Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước
tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng
hình học không gian.
2. Kĩ năng
Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
3. Thái độ
Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe
các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào?
Khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình
huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng
đó?
+Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì
+Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như - HS quan sát tranh và cùng
trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể nhau tìm hiểu bài:
tích của chiếc hộp.
(Bỏ hết các khối hộp lập
-GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của phương vào thùng)
hình hộp chữ nhật.
là dùng công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật
GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao
(cùng đơn vị đo)
3. Hoạt động thực hành
Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về
tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho
trước.
-GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài.
Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận
xét bài làm của các bạn trên bảng.
-GV và lớp nhận xét.
Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải
quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể
tích.
-GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
-Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV
có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét
khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích
của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp
sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l
hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
(Thể tích V của hình hộp chữ
nhật có chiểu dài a, chiểu rộng
b và chiều cao c (cùng đơn vị
đo) được tính theo công thức:
V = a X b X c.
(Muốn tính thể tích hình hộp
chữ nhật ta lấy chiều dài x
chiều rộng x chiều cao (cùng
đơn vị đo)
-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm bài cá nhân
(Thể tích của hình hộp chữ
nhật là: 8 X 5 X 6 = 240
(cm3).
- HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
- HS thảo luận và làm bài theo
nhóm.
(Thể tích của bể cá đó là: 10
X 6 X 8 = 480 (dm3).
1 dm3 = 1 lít
480 dm3 = 480 lít nên thể tích
của bể cá nay bằng khoảng
480 hộp sữa 1 lít, 960 chai
nước khoáng 0,5 lít, 96 chai
nước khoáng 5 lít,….
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết
vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ
cách làm của mình.
-Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào?
- HS lắng nghe.
-HS trả lời:
+ Cách 1: Tính thể tích
của 1 hình hộp chữ nhật
rồi từ đó suy ra thể tích
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
của khối hình.
Thể tích của 1 hình
hộp chữ nhật là: 10 X 5
X 2 = 100 (cm3).
Thể tích của khối hình
là: 100 X 6 = 600 (cm3).
+ Cách 2: Xác định số đo
chiều dài, chiều rộng và
chiều cao của khối hình,
rồi áp dụng công thức
tính thể tích của hình hộp
chữ nhật để suy ra thể
tích của khối hình.
Khối hình được tạo
bởi Việt có chiều dài 10
cm, chiều rộng 10 cm và
chiểu cao 6 cm.
Thể tích của khối hình
là: 10 x 10 x 6 = 600
(cm3).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Kĩ năng
Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Thái độ
Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe
hoạt động Đội.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
video.
video.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và
trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách nghe bạn đọc.
thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm:
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời:
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Chương trình trên nhằm triển khai
a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt hoạt động: Tiết học biên cương – tìm
động nào?
hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ
b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là người dân trong bảo vệ cột mốc biên
những mục nào?
giới.
c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?
b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là
các mục:
(1) Mục đích
(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
c. Mỗi mục gồm các nội dung:
Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương
trình, lợi ích chương trình mang lại.
Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa
điểm tổ chức.
Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và
người phụ trách tiến hành nội dung:
+ Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
+ Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành
cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc;
+ Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và
công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên
phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ
niệm.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết chương trình hoạt động
G:.– Những hoạt động chuẩn bị
– Cách lập kế hoạch thực hiện
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Một số HS trả lời:
Những điểm cần lưu ý khi viết chương
trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự
liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt
động.
+ Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm
các mục: mục đích, thời gian và địa
điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,…
+ Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải
Chương trình hoạt động thường được trình và phân công, thực hiện nội dung rõ
bày theo các mục; mục đích, thời gian và ràng, phục vụ mục đích của chương
địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,....
trình muốn tổ chức.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, học vào thực tiễn.
lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa
– Ca dao về di tích:
phương.
“Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh”
“Ngọ Môn năm cửa, chín lầu
Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng”
Ca dao về lễ hội:
“Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ
Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_________________________________________
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
+ Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để
tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.
2. Kĩ năng
Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Thái độ
Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu
biết.
Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có).
- Lược đồ tự nhiên Lào treo tường.
- Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào.
- Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để
trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng
cho nước Lào?
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV nêu thể lệ trò chơi.
Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách
–
GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
trả lời các câu hỏi của GV.
GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó –
Các thành viên của nhóm xung
dẫn dắt vào nội dung bài mới.
phong trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động khám phá: (22 phút)
Khám phá 1:...
 






Các ý kiến mới nhất