THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
    Ngày gửi: 13h:06' 07-05-2025
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
    Thứ Hai ngày 14 thắng 04 năm 2025
    Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê
    theo các tiêu chí cho trước.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô
    hình hóa toán học.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói
    quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
    viên.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
    hỏi.
    SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG
    11/2024

    - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt,
    - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
    đó là những bạn nào?
    - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
    - Bạn Việt.
    - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
    - Bạn Nam.
    - Nhận xét, tuyên dương học sinh.
    - Học sinh lắng nghe.
    - Giới thiệu vào bài.
    - HS lắng nghe.

    2. Khám phá:
    Hoạt động khám phá:
    GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông
    tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
    + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long
    thành mấy loại? Đó là những loại nào?

    - HS quan sát tranh, đọc thông tin
    trong sgk.
    + Dựa vào cân nặng người ta chia
    thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M
    và L
    + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
    thanh long mỗi loại?
    thanh long cỡ M và 36 quả thanh
    long cỡ L.
    - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe.
    người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là:
    S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
    thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
    + Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa
    mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng...
    liệu không?
    - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe.
    đồng phục của các em chính là quá trình thu
    thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số
    liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5,
    bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn
    đăng kí áo cỡ số 6,..
    2. Hoạt động
    Bài 1.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
    + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của
    một số học viên trong lớp.
    + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên
    xa của mấy học viên?
    - GV mời HS làm việc nhóm 4
    - HS thảo luận nhóm 4
    a)
    Thành tích

    3 m trở
    lên

    2,7 m đến
    dưới 3 m

    2,4 m
    đến dưới
    2,7 m

    Dưới 2,4
    m

    Số học viên

    3

    2

    2

    3

    b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 2.
    - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài
    + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
    lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại.
    - Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng.
    giá?
    - GV mời HS làm cá nhân vào vở.

    - GV thu vở, nhận xét một số bài
    - Gọi HS nêu kết quả bài làm của
    mình
    - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
    - GV nhận xét, tuyên dương
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    Bài tập (Luyện tập)
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    + Có mấy cỡ giày?
    + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân
    nhiêu?

    - HS làm cá nhân vào vở.
    a)
    Số điểm
    1
    2
    3
    4
    5
    Số bạn
    0
    0
    5
    7
    5
    b)
    + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi.
    + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
    + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không
    hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để
    điểm số là 1.
    - HS nêu kết quả bài làm.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
    là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm;
    cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

    36 dài 22 cm.
    - HS thảo luận nhóm đôi
    Cỡ
    32
    33
    34
    35
    36
    giầy
    Số
    lượn
    2
    0
    3
    2
    1
    g
    (đôi)
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    - HS lắng nghe

    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    ==========================================
    Tiếng Việt - Đọc
    ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
    Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan
    trọng.
    Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng
    Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng
    Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao
    động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và
    phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những
    người lao động.

    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
    thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    1. Khởi động
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
    - HS lắng nghe bài hát.
    + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
    trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
    ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
    1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
    người có đóng góp lớn trong lao
    - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
    Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
    Ký ;...
    hoặc những người có đóng góp
    trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
    + Là người học sinh là những mầm non tương như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên
    lai của đất nước em cần làm gì để phát huy Giáp, ...
    những truyền thống đó.
    + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    tập tốt để góp phần xây dựng đất
    - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước nước giàu đẹp
    ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công
    cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong
    những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại - HS lắng nghe.
    Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
    Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
    ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp
    của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
    đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp

    quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
    Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh
    hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần
    Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
    quan trọng.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc.
    tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
    gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
    tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
    - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên
    ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc.
    xúc nhân vật.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    - HS quan sát và đánh dấu
    + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
    các đoạn.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
    nhà.
    + Đoạn 3: Phần còn lại.
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
    - 3 HS đọc nối tiếp theo
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    đoạn.
    Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó.
    ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
    đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu.
    hiện tâm trạng của nhân vật
    - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - HS lắng nghe cách đọc
    đúng ngữ điệu.

    - 3 HS đọc nối tiếp theo
    đoạn.
    3. Luyện tập.
    3.1. Giải nghĩa từ.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
    bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
    hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
    từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
    + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
    phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
    tích đặc biệt trong lao động.
    + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
    xã hội.
    + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
    để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
    do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
    có công lao,
    thành tích xuất sắc.
    3.2. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
    trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
    hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
    hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em
    hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại
    Nghĩa:

    - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
    ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
    nghĩa từ.
    - HS nghe giải nghĩa từ

    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
    lần lượt các câu hỏi:

    + Đáp án:
    - Anh hùng Lao động Trần Đại
    Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
    Lễ.
    - Quê quán: Vĩnh Long.
    - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
    sư điện, kĩ sư hàng không.
    - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ

    + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định thuật chế tạo vũ khí.
    về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
    + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
    đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
    ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
    nước. Việc làm này của ông đã nói
    lên lòng yêu nước và mong muốn
    được cống hiến công sức cho sự
    nghiệp giải phóng và xây dựng đất
    nước của ông.
    + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
    đóng góp gì cho đất nước?
    cứu và chế tạo thành công những
    loại vũ khí có sức công phá lớn như
    súng ba-dô-ca, súng không giật và
    bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
    cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
    công lớn trong việc xây dựng nền
    khoa
    học trẻ tuổi của nước nhà.
    + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của
    Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
    + Nhà nước đã đánh giá cao những
    cống hiến của Giáo sư Trần Đại
    Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
    quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
    ông được tuyên dương Anh hùng
    Lao động. Ngoài ra, ông còn được
    Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
    Minh và nhiều huân chương cao
    quý.
    + Bài đọc ca ngợi những cống hiến
    + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
    xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
    và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
    - GV nhận xét, tuyên dương
    của đất nước của Anh hùng Lao
    động Trần Đại Nghĩa.
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài

    học.
    - GV nhận xét và chốt:
    Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
    là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
    thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này
    cần ghi nhớ công lao của những người đi
    trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng
    tốt đẹp của ông cha.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm
    xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng
    Lao động Trần Đại Nghĩa”

    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.

    - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
    - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

    - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
    những cảm xúc của mình.
    - VD:
    + Học xong bài Anh hùng Lao động
    Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
    về lòng yêu nước và tinh thần lao
    động vì đất của cha ông ta
    + Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
    nhớ công lao của những người đi
    trước và phấn đấu phát huy truyền
    thống tốt đẹp của ôn cha ta
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    ==========================================
    Tiếng Việt - LT& câu
    LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong
    câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ
    hô ứng ... ).
    - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha
    ông.

    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
    dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
    từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
    động nhóm.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
    tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:

    - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
    + Thế nào là câu ghép?

    + Xác định vế câu trong câu sau:
    Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và
    chim chóc hót vang trên những cành cây
    to.

    - Gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập.
    Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn
    đưới đây:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
    a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về
    cảnh sắc miền trung du đầy
    thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,
    ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con
    đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên
    triền đồi. (4) Những cây khế rừng
    lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,
    những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
    ngọt lịm.
    (Theo Trần Hoài Dương)
    b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô
    nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng
    nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều

    + HS suy nghĩ trả lời:
    + Câu ghép là câu do được ghép lại từ
    nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
    câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một
    cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện
    mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau
    + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết
    trái và chim chóc hót vang trên những
    cành cây to.
    Chủ ngữ 1: mùa xuân
    Vị ngữ 1: đã về
    Chủ ngữ 2: cây cối
    Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót
    vang trên những cành cây
    - HS lắng nghe.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    nghe bạn đọc.
    - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
    dung yêu cầu.
    Đáp án:
    a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn
    nọ gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế
    rừng
    lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/
    những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
    ngọt lịm.
    b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng
    ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì

    đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải
    nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở
    trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi
    câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó
    thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy.
    (5) Chúng thường được thầy giảng giải
    cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên
    đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm
    quản từ lớp Một đến lớp Năm.
    (Bùi Tiểu Quyên)
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài
    tập 1 vào nhóm thích hợp
    - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu
    cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn
    văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1
    1 trong 3 nhóm sau:

    - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

    các
    em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị.
    (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng
    lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi
    trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/
    và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp
    Năm.

    - Các nhóm trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn

    - Đại diện nhóm trình bày kết quả
    Các
    vế - Những ngọn đồi thoai
    câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn
    được nối kia.
    trực tiếp
    - Những cây khế rừng lúc
    với nhau lỉu chùm quả chát chát chua
    chua,/ những cây mâm xôi
    chi chít quả đỏ chót, ngọt
    lịm.
    Các
    về - Hễ trò gặp bài toán nào
    câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy
    được nối ngay qua nhà thây.
    với nhau - Mỗi trường học trên đảo
    bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các

    từ

    thầy kiêm quản từ lớp Một
    đến lớp Năm.
    Các
    vế Vùng đảo thiêng liêng nơi
    câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao
    được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các
    với nhau em cũng có bấy nhiêu trải
    băng cặp nghiệm thú vị.
    từ hô ứng
    - HS nhận xét
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.

    - GV mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em
    về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác
    định các vế trong câu ghép em vừa đặt.
    - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác
    - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu định vế câu vừa đặt
    ghép và xác định vế câu ghép.
    + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy
    - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt
    nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ
    nhặt
    nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất
    cả chúng ta.
    + Ai/ cũng thích được học tập trong một
    không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/
    - Gọi HS nhận xét
    hãy cùng nhau giữ gìn lớp học.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - HS nhận xét
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    nhanh – Ai đúng”.
    học vào thực tiễn.
    + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu
    đơn câu và câu ghép.
    + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
    diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
    + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
    câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
    sẽ thắng cuộc.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao

    quà,..)
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    ==========================================

    Khoa học
    BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
    - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ nêu được các bước
    khi đưa ra yêu cầu cần giúp đỡ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được cách ứng xử trong một
    số tình huống để đảm bảo quyền được an toàn , tránh bị xâm hại.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
    nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến
    thức đã học để đảm bảo an toàn tránh bị xâm hại cho bản thân và những người xung
    quanh.
    -Phẩm chất, trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ dễ bị xâm hại.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bí mật - Hs chơi theo đội chọn ô số trả lời
    và bật mí cách chơi theo đội, đội đầu tiên sẽ
    câu hỏi bằng cách viết lên bảng một
    chọn một ô số .Giáo viên nêu thông tin liên
    trong 2 cụm từ (bí mật - bật mí) phù
    quan đến tình huống trong sách giáo khoa từ hợp với tình huống.
    hình 9 đến hình 12 chứa trong ô số học sinh
    - Đáp án:
    cần viết lên bảng một trong 2 cụm từ bí mật
    + Hình 9 : Bí mật
    hoặc bật mí phù hợp với tình huống. Câu trả
    + Hình 10,11,12: Bật mí
    lời đúng, hình ảnh tình huống hiện ra trả lời
    sai mất lượt và câu trả lời thuộc về khán giả. -HS cả lớp đánh giá có thể đưa ra đáp
    - Các em đã biết được trong những tình
    án khi đội chơi trả lời sai.
    huống không an toàn, các em có thể chia sẻ
    - Học sinh lắng nghe.
    với những người tin cậy vậy khi chúng ta gặp
    người cần chia sẻ thì cách chúng ta đưa ra
    yêu cầu giúp đỡ như thế nào là phù hợp? Các
    em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

    2. Hoạt động khám phá:
    Hoạt động khám phá : Các bước đưa ra
    yêu cầu giúp đỡ khi gặp tình huống không
    an toàn hoặc nguy cơ bị xâm hại.
    - GV Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
    quan sát kỹ diễn biến câu chuyện ở các hình - Hs thảo luận theo nhóm
    số 13 và trả lời câu hỏi:
    - Đại diện nhóm trình bày:

    +Bạn gái đang gặp phải tình huống gì? Tình
    huống đó có thể dẫn đến nguy cơ gì?
    + Bạn gái đã làm như thế nào để giữ an toàn
    cho bản thân?
    - Giáo viên nhận xét và bổ sung chốt đưa ra 4
    bước chính khi yêu cầu giúp đỡ:
    1. chia sẻ lo lắng với người tin cậy.
    2. Kể lại tình huống và trả lời câu hỏi để
    cung cấp thêm thông tin, làm rõ tình huống.
    3. Lắng nghe và trao đổi với người tin cậy về
    những việc cần làm để giữ an toàn cho bản
    thân.
    4. kết thúc cuộc nói chuyện khi bản thân
    không còn lo lắng bất cứ điều gì.
    - Bạn gái có thể nhờ sự giúp đở ở của những
    người nào khác nữa?

    + Bạn gái đang lo lắng vì có một anh
    muốn làm quen nhưng lại không cho
    nói với người khác. Điều này cần thận
    trọng vì…
    +Bạn gái có thể bị lạm dụng( xâm hại
    tinh thần thể xác) hoặc bị bắt cóc,
    nguy hại đến tính mạng.
    + Để giữ an toàn cho bản thân, bạn
    gái đã gặp cô giáo nhờ câu giúp đở và
    thực hiện chia sẻ. Lo lắng với cô kể
    lại tình huống trả lời câu hỏi của cô
    lắng nghe và trao đổi với cô về những
    việc cần làm để giữ an toàn cho bản
    thân, hết lo lắng và cảm ơn cô.
    - Học sinh có thể nêu một số người
    đáng tin cậy: Như là bố mẹ, anh chị
    em ruột hoặc người thân thiết trong
    gia đình, cô tổng phụ trách , thầy cô

    hiệu trưởng….
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Yêu cầu hs làm việc nhóm quan sát kỹ diễn - Hs hoạt động nhóm
    biến câu chuyện ở các 14,15 và thảo các câu
    hỏi:

    + Cho biết các bạn có thể gặp phải nguy cơ
    nào? Nếu em là bạn trong tình huống đó em
    - Đại diện nhóm trình bày
    sẽ làm gì?
    + Hình 14: Khi theo người lạ vào nhà
    mà chưa thông báo với người đáng tin
    cậy thì có thể gặp nguy cơ bị bắt cóc.
    Bị xâm hại về tinh thần và thân thể…
    Trong tình huống đó em sẽ không đi
    cùng hoặc xin phép bố mẹ rồi mới
    đi…
    + Hình 15: Bạn nam khi nhận quà từ
    người lạ nhưng người lạ lại bắt ôm
    chúa ấy, bạn có thể bị xâm phạm về
    mặt tinh thần và tình dục…Em sẽ từ
    chối yêu cầu ôm chú, gửi lại quà …
    Bạn gái được cho váy đẹp nhưng lại
    yêu cầu giữ bí mật . Rất có thể đấy chỉ
    là món quà để dụ dỗ bạn nhỏ để dẫn
    - Nhận xét, tuyên dương, bổ sung nếu cần.
    đến xâm phạm về tinh thần và thân
    - GV yêu cầu:
    thể. Em sẽ chia sẻ câu chuyện với mẹ
    +Mỗi học sinh lựa chọn một tình huống và
    mẹ sẽ giúp em hết lo lắng…
    tạo thành nhóm cùng tình huống
    +Mỗi nhóm thảo luận và đóng vai đưa ra yêu

    cầu giúp đỡ.
    - GV tổ chức cho một số nhóm đóng vai các
    nhóm khác nhận xét bổ sung thể hiện cách
    ứng phó khác
    - GV nhận xét bổ sung nếu cần. Hướng dẫn
    học sinh vận dụng những kỹ năng đã học để
    đưa ra yêu cầu giúp đỡ khi cần thiết.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV mời HS chia sẻ một số tình huống có
    thể bị xâm hại . Nêu các bước tìm sự giúp đỡ
    khi có nguy cơ bị xâm hại.

    - GV nhận xét tuyên dương.
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.

    - HS hoạt động nhóm
    - Các nhóm đóng vai trước lớp
    - Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

    - Học sinh tham gia chia sẻ các bước
    tìm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm
    hại.
    1. chia sẻ lo lắng với người tin cậy.
    2. Kể lại tình huống và trả lời câu hỏi
    để cung cấp thêm thông tin, làm rõ
    tình huống.
    3. Lắng nghe và trao đổi với người tin
    cậy về những việc cần làm để giữ an
    toàn cho bản thân.
    4. kết thúc cuộc nói chuyện khi bản
    thân không còn lo lắng bất cứ điều gì.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    ==========================================
    Lịch sử - Địa lý
    Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T5)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và
    của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được
    một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
    - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu
    lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số

    đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại
    dương.
    - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
    về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
    môn Lịch sử và Địa lí.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
    hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
    và thực hành.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
    động về Lịch sử, Địa lí.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
    sử và Địa lí.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
    nhiên

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia chơi.
    + Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li- +  Lục địa Ô x trây li a nằm ở nam
    a?
    bán cầu , có đường chí tuyến nam
    đi qua giữa lãnh thổ
    + Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo của + Các đảo và quần đảo : Niu ghichâu đại dương?
    nê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
    0-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
    quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo
    + Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam Niu di len
    cực?
    + Có khí hậu lạnh nhất thế giới
    quanh năm dưới 0oc động vật tiêu
    biểu là chim cánh cụt, dân cư
    + Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế không có dân sinh sống.
    giới ?
    + Vì địa hình châu Nam Cực là
    cao nguyên cao được bao phủ bới
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. lớp băng dày.
    - Lắng nghe.
    2. Hoạt động khám phá:
    Hoạt động khám phá 1.
    2. Các đại dương trên thế giới
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát - HS thực hiện
    hình 1 và trả lời câu hỏi:

    + Trên trái đất có 5 đại dương gồm:
    Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
    Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và
    Nam Đại Dương.
    - 5-6 HS lần lượt lên bảng thực hiện

    + Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là những
    đại dương nào.
    - HS quan sát, nhận xét.
    - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
    thống nhất ý kiến.
    + GV gọi HS lên bảng xác định ví trí của các đại - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    dương trên lược đồ.
    làm việc nhóm trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Học sinh khác bổ sung.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông
    tin mục 2 và bảng 2 và thực hiện theo yêu cầu:

    + Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
    Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương,
    Bắc Băng Dương.
    + Thái Bình Dương
    - HS đọc mục em có biết và trả lời
    + Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ câu hỏi:
    về diện tích?
    + Các đại dương có khoảng hơn 230
    nghìn sinh vật biển.
    + Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
    + Hiện nay các đại dương đang phải
    - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và trả lời đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi
    câu hỏi:
    trương và sự suy giảm tài nguyên
    + Các đại dương có khoảng bao nhiêu nghìn môi trường.
    sinh vật biển?

    + Hiện nay các đại dương đang phải đối mặt với
    nguy cơ nào?
    3. Hoạt động luyện tập.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 cùng trả - HS thực hiện theo yêu cầu, thống
    lời các câu hỏi sau:
    nhất ý kiến.
    - Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
    - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời,
    các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    + Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
    thế giới?
    44,4 triệu km2.
    + Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
    trên thế giới?
    nhất có 8 triệu km2.
    + Châu lục nào lạnh và khô nhất thế giới?
    + Châu Năm Cực
    + Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục nào?
    + Châu Phi.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch
    nhí”
    +Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
    viên du lịch để giới thiệu về các châu lục và đại
    dương: dựa vào nội dung bài học, các thông tin
    tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới
    thiệu về lịch sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
    + GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du + 3 HS đóng vai. Các HS khác nhận
    lịch nhí.
    xét, bổ sung.
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………

    ==========================================
    Tiếng Việt củng cố
    LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
    BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - HS củng cố và hệ thống hoá kiến thức về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
    - Biết dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.

    - HS tích cực học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -Bảng phụ
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Hoạt động Mở đầu
    - Kể tên các cách liên kết câu đã học?
    - Trình bày cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ?
    2. Hoạt động Luyện tập thực hành
    Bài 1: Em hãy xác định các từ ngữ được thay thế để liên kết câu trong đoạn văn sau :
    (GV chiếu bài tập)
    Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng
    quanh năm mới đủ ăn. Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm
    chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách ở vùng bên có
    ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này. Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ,
    ngay hôm ấy lên đường.
    - GV yêu cầu HS làm bài, gọi HS chữa bài.
    - HS nêu- Bổ sung
    - GV nhận xét, bổ sung.
    - HS tự ghi nhớ kiến thức
    Bài 2: Tìm từ ng...
     
    Gửi ý kiến