Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 13h:06' 07-05-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 13h:06' 07-05-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Thứ Hai ngày 14 thắng 04 năm 2025
Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê
theo các tiêu chí cho trước.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô
hình hóa toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói
quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
hỏi.
SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG
11/2024
- Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt,
- Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
đó là những bạn nào?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
- Bạn Việt.
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
- Bạn Nam.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá:
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông
tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long
thành mấy loại? Đó là những loại nào?
- HS quan sát tranh, đọc thông tin
trong sgk.
+ Dựa vào cân nặng người ta chia
thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M
và L
+ Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long mỗi loại?
thanh long cỡ M và 36 quả thanh
long cỡ L.
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe.
người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là:
S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
+ Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa
mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng...
liệu không?
- GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe.
đồng phục của các em chính là quá trình thu
thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số
liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5,
bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn
đăng kí áo cỡ số 6,..
2. Hoạt động
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của
một số học viên trong lớp.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên
xa của mấy học viên?
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
a)
Thành tích
3 m trở
lên
2,7 m đến
dưới 3 m
2,4 m
đến dưới
2,7 m
Dưới 2,4
m
Số học viên
3
2
2
3
b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại.
- Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng.
giá?
- GV mời HS làm cá nhân vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của
mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài tập (Luyện tập)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Có mấy cỡ giày?
+ Từng cỡ giày có độ dài bàn chân
nhiêu?
- HS làm cá nhân vào vở.
a)
Số điểm
1
2
3
4
5
Số bạn
0
0
5
7
5
b)
+ Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi.
+ Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
+ Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không
hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để
điểm số là 1.
- HS nêu kết quả bài làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu.
+ Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm;
cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
36 dài 22 cm.
- HS thảo luận nhóm đôi
Cỡ
32
33
34
35
36
giầy
Số
lượn
2
0
3
2
1
g
(đôi)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Tiếng Việt - Đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan
trọng.
Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và
phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những
người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
người có đóng góp lớn trong lao
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
Ký ;...
hoặc những người có đóng góp
trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
+ Là người học sinh là những mầm non tương như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên
lai của đất nước em cần làm gì để phát huy Giáp, ...
những truyền thống đó.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tập tốt để góp phần xây dựng đất
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước nước giàu đẹp
ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong
những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại - HS lắng nghe.
Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp
của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh
hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc.
tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên
ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc.
xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
đoạn.
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó.
ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu.
hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em
hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa:
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Đáp án:
- Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
sư điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định thuật chế tạo vũ khí.
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
+ Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
nước. Việc làm này của ông đã nói
lên lòng yêu nước và mong muốn
được cống hiến công sức cho sự
nghiệp giải phóng và xây dựng đất
nước của ông.
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
đóng góp gì cho đất nước?
cứu và chế tạo thành công những
loại vũ khí có sức công phá lớn như
súng ba-dô-ca, súng không giật và
bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
công lớn trong việc xây dựng nền
khoa
học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhà nước đã đánh giá cao những
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
ông được tuyên dương Anh hùng
Lao động. Ngoài ra, ông còn được
Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh và nhiều huân chương cao
quý.
+ Bài đọc ca ngợi những cống hiến
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
- GV nhận xét, tuyên dương
của đất nước của Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này
cần ghi nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng
tốt đẹp của ông cha.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm
xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất của cha ông ta
+ Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền
thống tốt đẹp của ôn cha ta
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Tiếng Việt - LT& câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong
câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ
hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha
ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ Thế nào là câu ghép?
+ Xác định vế câu trong câu sau:
Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và
chim chóc hót vang trên những cành cây
to.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn
đưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về
cảnh sắc miền trung du đầy
thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,
ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con
đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên
triền đồi. (4) Những cây khế rừng
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
(Theo Trần Hoài Dương)
b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô
nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng
nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều
+ HS suy nghĩ trả lời:
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một
cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau
+ Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết
trái và chim chóc hót vang trên những
cành cây to.
Chủ ngữ 1: mùa xuân
Vị ngữ 1: đã về
Chủ ngữ 2: cây cối
Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót
vang trên những cành cây
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Đáp án:
a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn
nọ gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế
rừng
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng
ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì
đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải
nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở
trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi
câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó
thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy.
(5) Chúng thường được thầy giảng giải
cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên
đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm
quản từ lớp Một đến lớp Năm.
(Bùi Tiểu Quyên)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài
tập 1 vào nhóm thích hợp
- GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu
cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn
văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1
1 trong 3 nhóm sau:
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
các
em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị.
(4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng
lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi
trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/
và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp
Năm.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Các
vế - Những ngọn đồi thoai
câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn
được nối kia.
trực tiếp
- Những cây khế rừng lúc
với nhau lỉu chùm quả chát chát chua
chua,/ những cây mâm xôi
chi chít quả đỏ chót, ngọt
lịm.
Các
về - Hễ trò gặp bài toán nào
câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy
được nối ngay qua nhà thây.
với nhau - Mỗi trường học trên đảo
bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các
từ
thầy kiêm quản từ lớp Một
đến lớp Năm.
Các
vế Vùng đảo thiêng liêng nơi
câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao
được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các
với nhau em cũng có bấy nhiêu trải
băng cặp nghiệm thú vị.
từ hô ứng
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em
về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác
định các vế trong câu ghép em vừa đặt.
- HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu định vế câu vừa đặt
ghép và xác định vế câu ghép.
+ Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy
- Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt
nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ
nhặt
nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất
cả chúng ta.
+ Ai/ cũng thích được học tập trong một
không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/
- Gọi HS nhận xét
hãy cùng nhau giữ gìn lớp học.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu
đơn câu và câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Khoa học
BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ nêu được các bước
khi đưa ra yêu cầu cần giúp đỡ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được cách ứng xử trong một
số tình huống để đảm bảo quyền được an toàn , tránh bị xâm hại.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến
thức đã học để đảm bảo an toàn tránh bị xâm hại cho bản thân và những người xung
quanh.
-Phẩm chất, trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ dễ bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bí mật - Hs chơi theo đội chọn ô số trả lời
và bật mí cách chơi theo đội, đội đầu tiên sẽ
câu hỏi bằng cách viết lên bảng một
chọn một ô số .Giáo viên nêu thông tin liên
trong 2 cụm từ (bí mật - bật mí) phù
quan đến tình huống trong sách giáo khoa từ hợp với tình huống.
hình 9 đến hình 12 chứa trong ô số học sinh
- Đáp án:
cần viết lên bảng một trong 2 cụm từ bí mật
+ Hình 9 : Bí mật
hoặc bật mí phù hợp với tình huống. Câu trả
+ Hình 10,11,12: Bật mí
lời đúng, hình ảnh tình huống hiện ra trả lời
sai mất lượt và câu trả lời thuộc về khán giả. -HS cả lớp đánh giá có thể đưa ra đáp
- Các em đã biết được trong những tình
án khi đội chơi trả lời sai.
huống không an toàn, các em có thể chia sẻ
- Học sinh lắng nghe.
với những người tin cậy vậy khi chúng ta gặp
người cần chia sẻ thì cách chúng ta đưa ra
yêu cầu giúp đỡ như thế nào là phù hợp? Các
em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá : Các bước đưa ra
yêu cầu giúp đỡ khi gặp tình huống không
an toàn hoặc nguy cơ bị xâm hại.
- GV Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
quan sát kỹ diễn biến câu chuyện ở các hình - Hs thảo luận theo nhóm
số 13 và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày:
+Bạn gái đang gặp phải tình huống gì? Tình
huống đó có thể dẫn đến nguy cơ gì?
+ Bạn gái đã làm như thế nào để giữ an toàn
cho bản thân?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung chốt đưa ra 4
bước chính khi yêu cầu giúp đỡ:
1. chia sẻ lo lắng với người tin cậy.
2. Kể lại tình huống và trả lời câu hỏi để
cung cấp thêm thông tin, làm rõ tình huống.
3. Lắng nghe và trao đổi với người tin cậy về
những việc cần làm để giữ an toàn cho bản
thân.
4. kết thúc cuộc nói chuyện khi bản thân
không còn lo lắng bất cứ điều gì.
- Bạn gái có thể nhờ sự giúp đở ở của những
người nào khác nữa?
+ Bạn gái đang lo lắng vì có một anh
muốn làm quen nhưng lại không cho
nói với người khác. Điều này cần thận
trọng vì…
+Bạn gái có thể bị lạm dụng( xâm hại
tinh thần thể xác) hoặc bị bắt cóc,
nguy hại đến tính mạng.
+ Để giữ an toàn cho bản thân, bạn
gái đã gặp cô giáo nhờ câu giúp đở và
thực hiện chia sẻ. Lo lắng với cô kể
lại tình huống trả lời câu hỏi của cô
lắng nghe và trao đổi với cô về những
việc cần làm để giữ an toàn cho bản
thân, hết lo lắng và cảm ơn cô.
- Học sinh có thể nêu một số người
đáng tin cậy: Như là bố mẹ, anh chị
em ruột hoặc người thân thiết trong
gia đình, cô tổng phụ trách , thầy cô
hiệu trưởng….
3. Hoạt động luyện tập.
- Yêu cầu hs làm việc nhóm quan sát kỹ diễn - Hs hoạt động nhóm
biến câu chuyện ở các 14,15 và thảo các câu
hỏi:
+ Cho biết các bạn có thể gặp phải nguy cơ
nào? Nếu em là bạn trong tình huống đó em
- Đại diện nhóm trình bày
sẽ làm gì?
+ Hình 14: Khi theo người lạ vào nhà
mà chưa thông báo với người đáng tin
cậy thì có thể gặp nguy cơ bị bắt cóc.
Bị xâm hại về tinh thần và thân thể…
Trong tình huống đó em sẽ không đi
cùng hoặc xin phép bố mẹ rồi mới
đi…
+ Hình 15: Bạn nam khi nhận quà từ
người lạ nhưng người lạ lại bắt ôm
chúa ấy, bạn có thể bị xâm phạm về
mặt tinh thần và tình dục…Em sẽ từ
chối yêu cầu ôm chú, gửi lại quà …
Bạn gái được cho váy đẹp nhưng lại
yêu cầu giữ bí mật . Rất có thể đấy chỉ
là món quà để dụ dỗ bạn nhỏ để dẫn
- Nhận xét, tuyên dương, bổ sung nếu cần.
đến xâm phạm về tinh thần và thân
- GV yêu cầu:
thể. Em sẽ chia sẻ câu chuyện với mẹ
+Mỗi học sinh lựa chọn một tình huống và
mẹ sẽ giúp em hết lo lắng…
tạo thành nhóm cùng tình huống
+Mỗi nhóm thảo luận và đóng vai đưa ra yêu
cầu giúp đỡ.
- GV tổ chức cho một số nhóm đóng vai các
nhóm khác nhận xét bổ sung thể hiện cách
ứng phó khác
- GV nhận xét bổ sung nếu cần. Hướng dẫn
học sinh vận dụng những kỹ năng đã học để
đưa ra yêu cầu giúp đỡ khi cần thiết.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ một số tình huống có
thể bị xâm hại . Nêu các bước tìm sự giúp đỡ
khi có nguy cơ bị xâm hại.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- HS hoạt động nhóm
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Học sinh tham gia chia sẻ các bước
tìm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm
hại.
1. chia sẻ lo lắng với người tin cậy.
2. Kể lại tình huống và trả lời câu hỏi
để cung cấp thêm thông tin, làm rõ
tình huống.
3. Lắng nghe và trao đổi với người tin
cậy về những việc cần làm để giữ an
toàn cho bản thân.
4. kết thúc cuộc nói chuyện khi bản
thân không còn lo lắng bất cứ điều gì.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Lịch sử - Địa lý
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và
của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được
một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu
lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số
đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại
dương.
- Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li- + Lục địa Ô x trây li a nằm ở nam
a?
bán cầu , có đường chí tuyến nam
đi qua giữa lãnh thổ
+ Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo của + Các đảo và quần đảo : Niu ghichâu đại dương?
nê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
0-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo
+ Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam Niu di len
cực?
+ Có khí hậu lạnh nhất thế giới
quanh năm dưới 0oc động vật tiêu
biểu là chim cánh cụt, dân cư
+ Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế không có dân sinh sống.
giới ?
+ Vì địa hình châu Nam Cực là
cao nguyên cao được bao phủ bới
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. lớp băng dày.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
2. Các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát - HS thực hiện
hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trên trái đất có 5 đại dương gồm:
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và
Nam Đại Dương.
- 5-6 HS lần lượt lên bảng thực hiện
+ Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là những
đại dương nào.
- HS quan sát, nhận xét.
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
thống nhất ý kiến.
+ GV gọi HS lên bảng xác định ví trí của các đại - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
dương trên lược đồ.
làm việc nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh khác bổ sung.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông
tin mục 2 và bảng 2 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương,
Bắc Băng Dương.
+ Thái Bình Dương
- HS đọc mục em có biết và trả lời
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ câu hỏi:
về diện tích?
+ Các đại dương có khoảng hơn 230
nghìn sinh vật biển.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
+ Hiện nay các đại dương đang phải
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và trả lời đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi
câu hỏi:
trương và sự suy giảm tài nguyên
+ Các đại dương có khoảng bao nhiêu nghìn môi trường.
sinh vật biển?
+ Hiện nay các đại dương đang phải đối mặt với
nguy cơ nào?
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 cùng trả - HS thực hiện theo yêu cầu, thống
lời các câu hỏi sau:
nhất ý kiến.
- Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
thế giới?
44,4 triệu km2.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
trên thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
+ Châu lục nào lạnh và khô nhất thế giới?
+ Châu Năm Cực
+ Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục nào?
+ Châu Phi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch
nhí”
+Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
viên du lịch để giới thiệu về các châu lục và đại
dương: dựa vào nội dung bài học, các thông tin
tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới
thiệu về lịch sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
+ GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du + 3 HS đóng vai. Các HS khác nhận
lịch nhí.
xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Tiếng Việt củng cố
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố và hệ thống hoá kiến thức về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Biết dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- HS tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Kể tên các cách liên kết câu đã học?
- Trình bày cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ?
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Em hãy xác định các từ ngữ được thay thế để liên kết câu trong đoạn văn sau :
(GV chiếu bài tập)
Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng
quanh năm mới đủ ăn. Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm
chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách ở vùng bên có
ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này. Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ,
ngay hôm ấy lên đường.
- GV yêu cầu HS làm bài, gọi HS chữa bài.
- HS nêu- Bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS tự ghi nhớ kiến thức
Bài 2: Tìm từ ng...
Thứ Hai ngày 14 thắng 04 năm 2025
Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê
theo các tiêu chí cho trước.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô
hình hóa toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói
quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi.
hỏi.
SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG
11/2024
- Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt,
- Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt)
đó là những bạn nào?
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất?
- Bạn Việt.
- Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất?
- Bạn Nam.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá:
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông
tin trong sgk và trả lời câu hỏi:
+ Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long
thành mấy loại? Đó là những loại nào?
- HS quan sát tranh, đọc thông tin
trong sgk.
+ Dựa vào cân nặng người ta chia
thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M
và L
+ Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long mỗi loại?
thanh long cỡ M và 36 quả thanh
long cỡ L.
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe.
người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là:
S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả
thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L.
+ Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa
mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng...
liệu không?
- GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe.
đồng phục của các em chính là quá trình thu
thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số
liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5,
bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn
đăng kí áo cỡ số 6,..
2. Hoạt động
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của
một số học viên trong lớp.
+ Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên
xa của mấy học viên?
- GV mời HS làm việc nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
a)
Thành tích
3 m trở
lên
2,7 m đến
dưới 3 m
2,4 m
đến dưới
2,7 m
Dưới 2,4
m
Số học viên
3
2
2
3
b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì?
lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại.
- Có mấy mức độ hài lòng được đánh + Có 5 mực độ hài lòng.
giá?
- GV mời HS làm cá nhân vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của
mình
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài tập (Luyện tập)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Có mấy cỡ giày?
+ Từng cỡ giày có độ dài bàn chân
nhiêu?
- HS làm cá nhân vào vở.
a)
Số điểm
1
2
3
4
5
Số bạn
0
0
5
7
5
b)
+ Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi.
+ Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất.
+ Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không
hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để
điểm số là 1.
- HS nêu kết quả bài làm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu.
+ Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36
là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm;
cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
36 dài 22 cm.
- HS thảo luận nhóm đôi
Cỡ
32
33
34
35
36
giầy
Số
lượn
2
0
3
2
1
g
(đôi)
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Tiếng Việt - Đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan
trọng.
Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và
phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những
người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
người có đóng góp lớn trong lao
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
Ký ;...
hoặc những người có đóng góp
trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
+ Là người học sinh là những mầm non tương như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên
lai của đất nước em cần làm gì để phát huy Giáp, ...
những truyền thống đó.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tập tốt để góp phần xây dựng đất
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước nước giàu đẹp
ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong
những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại - HS lắng nghe.
Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp
của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh
hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc.
tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên
ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc.
xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
đoạn.
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó.
ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu.
hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em
hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa:
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Đáp án:
- Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
sư điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định thuật chế tạo vũ khí.
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
+ Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
nước. Việc làm này của ông đã nói
lên lòng yêu nước và mong muốn
được cống hiến công sức cho sự
nghiệp giải phóng và xây dựng đất
nước của ông.
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
đóng góp gì cho đất nước?
cứu và chế tạo thành công những
loại vũ khí có sức công phá lớn như
súng ba-dô-ca, súng không giật và
bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
công lớn trong việc xây dựng nền
khoa
học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhà nước đã đánh giá cao những
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
ông được tuyên dương Anh hùng
Lao động. Ngoài ra, ông còn được
Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh và nhiều huân chương cao
quý.
+ Bài đọc ca ngợi những cống hiến
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
- GV nhận xét, tuyên dương
của đất nước của Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này
cần ghi nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng
tốt đẹp của ông cha.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm
xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất của cha ông ta
+ Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền
thống tốt đẹp của ôn cha ta
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Tiếng Việt - LT& câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong
câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ
hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha
ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ Thế nào là câu ghép?
+ Xác định vế câu trong câu sau:
Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và
chim chóc hót vang trên những cành cây
to.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn
đưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về
cảnh sắc miền trung du đầy
thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,
ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con
đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên
triền đồi. (4) Những cây khế rừng
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
(Theo Trần Hoài Dương)
b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô
nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng
nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều
+ HS suy nghĩ trả lời:
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một
cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau
+ Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết
trái và chim chóc hót vang trên những
cành cây to.
Chủ ngữ 1: mùa xuân
Vị ngữ 1: đã về
Chủ ngữ 2: cây cối
Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót
vang trên những cành cây
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Đáp án:
a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn
nọ gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế
rừng
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng
ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì
đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải
nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở
trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi
câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó
thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy.
(5) Chúng thường được thầy giảng giải
cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên
đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm
quản từ lớp Một đến lớp Năm.
(Bùi Tiểu Quyên)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài
tập 1 vào nhóm thích hợp
- GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu
cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn
văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1
1 trong 3 nhóm sau:
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
các
em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị.
(4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng
lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi
trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/
và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp
Năm.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Các
vế - Những ngọn đồi thoai
câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn
được nối kia.
trực tiếp
- Những cây khế rừng lúc
với nhau lỉu chùm quả chát chát chua
chua,/ những cây mâm xôi
chi chít quả đỏ chót, ngọt
lịm.
Các
về - Hễ trò gặp bài toán nào
câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy
được nối ngay qua nhà thây.
với nhau - Mỗi trường học trên đảo
bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các
từ
thầy kiêm quản từ lớp Một
đến lớp Năm.
Các
vế Vùng đảo thiêng liêng nơi
câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao
được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các
với nhau em cũng có bấy nhiêu trải
băng cặp nghiệm thú vị.
từ hô ứng
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em
về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác
định các vế trong câu ghép em vừa đặt.
- HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu định vế câu vừa đặt
ghép và xác định vế câu ghép.
+ Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy
- Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt
nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ
nhặt
nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất
cả chúng ta.
+ Ai/ cũng thích được học tập trong một
không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/
- Gọi HS nhận xét
hãy cùng nhau giữ gìn lớp học.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu
đơn câu và câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Khoa học
BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ nêu được các bước
khi đưa ra yêu cầu cần giúp đỡ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được cách ứng xử trong một
số tình huống để đảm bảo quyền được an toàn , tránh bị xâm hại.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến
thức đã học để đảm bảo an toàn tránh bị xâm hại cho bản thân và những người xung
quanh.
-Phẩm chất, trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ dễ bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bí mật - Hs chơi theo đội chọn ô số trả lời
và bật mí cách chơi theo đội, đội đầu tiên sẽ
câu hỏi bằng cách viết lên bảng một
chọn một ô số .Giáo viên nêu thông tin liên
trong 2 cụm từ (bí mật - bật mí) phù
quan đến tình huống trong sách giáo khoa từ hợp với tình huống.
hình 9 đến hình 12 chứa trong ô số học sinh
- Đáp án:
cần viết lên bảng một trong 2 cụm từ bí mật
+ Hình 9 : Bí mật
hoặc bật mí phù hợp với tình huống. Câu trả
+ Hình 10,11,12: Bật mí
lời đúng, hình ảnh tình huống hiện ra trả lời
sai mất lượt và câu trả lời thuộc về khán giả. -HS cả lớp đánh giá có thể đưa ra đáp
- Các em đã biết được trong những tình
án khi đội chơi trả lời sai.
huống không an toàn, các em có thể chia sẻ
- Học sinh lắng nghe.
với những người tin cậy vậy khi chúng ta gặp
người cần chia sẻ thì cách chúng ta đưa ra
yêu cầu giúp đỡ như thế nào là phù hợp? Các
em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá : Các bước đưa ra
yêu cầu giúp đỡ khi gặp tình huống không
an toàn hoặc nguy cơ bị xâm hại.
- GV Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
quan sát kỹ diễn biến câu chuyện ở các hình - Hs thảo luận theo nhóm
số 13 và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày:
+Bạn gái đang gặp phải tình huống gì? Tình
huống đó có thể dẫn đến nguy cơ gì?
+ Bạn gái đã làm như thế nào để giữ an toàn
cho bản thân?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung chốt đưa ra 4
bước chính khi yêu cầu giúp đỡ:
1. chia sẻ lo lắng với người tin cậy.
2. Kể lại tình huống và trả lời câu hỏi để
cung cấp thêm thông tin, làm rõ tình huống.
3. Lắng nghe và trao đổi với người tin cậy về
những việc cần làm để giữ an toàn cho bản
thân.
4. kết thúc cuộc nói chuyện khi bản thân
không còn lo lắng bất cứ điều gì.
- Bạn gái có thể nhờ sự giúp đở ở của những
người nào khác nữa?
+ Bạn gái đang lo lắng vì có một anh
muốn làm quen nhưng lại không cho
nói với người khác. Điều này cần thận
trọng vì…
+Bạn gái có thể bị lạm dụng( xâm hại
tinh thần thể xác) hoặc bị bắt cóc,
nguy hại đến tính mạng.
+ Để giữ an toàn cho bản thân, bạn
gái đã gặp cô giáo nhờ câu giúp đở và
thực hiện chia sẻ. Lo lắng với cô kể
lại tình huống trả lời câu hỏi của cô
lắng nghe và trao đổi với cô về những
việc cần làm để giữ an toàn cho bản
thân, hết lo lắng và cảm ơn cô.
- Học sinh có thể nêu một số người
đáng tin cậy: Như là bố mẹ, anh chị
em ruột hoặc người thân thiết trong
gia đình, cô tổng phụ trách , thầy cô
hiệu trưởng….
3. Hoạt động luyện tập.
- Yêu cầu hs làm việc nhóm quan sát kỹ diễn - Hs hoạt động nhóm
biến câu chuyện ở các 14,15 và thảo các câu
hỏi:
+ Cho biết các bạn có thể gặp phải nguy cơ
nào? Nếu em là bạn trong tình huống đó em
- Đại diện nhóm trình bày
sẽ làm gì?
+ Hình 14: Khi theo người lạ vào nhà
mà chưa thông báo với người đáng tin
cậy thì có thể gặp nguy cơ bị bắt cóc.
Bị xâm hại về tinh thần và thân thể…
Trong tình huống đó em sẽ không đi
cùng hoặc xin phép bố mẹ rồi mới
đi…
+ Hình 15: Bạn nam khi nhận quà từ
người lạ nhưng người lạ lại bắt ôm
chúa ấy, bạn có thể bị xâm phạm về
mặt tinh thần và tình dục…Em sẽ từ
chối yêu cầu ôm chú, gửi lại quà …
Bạn gái được cho váy đẹp nhưng lại
yêu cầu giữ bí mật . Rất có thể đấy chỉ
là món quà để dụ dỗ bạn nhỏ để dẫn
- Nhận xét, tuyên dương, bổ sung nếu cần.
đến xâm phạm về tinh thần và thân
- GV yêu cầu:
thể. Em sẽ chia sẻ câu chuyện với mẹ
+Mỗi học sinh lựa chọn một tình huống và
mẹ sẽ giúp em hết lo lắng…
tạo thành nhóm cùng tình huống
+Mỗi nhóm thảo luận và đóng vai đưa ra yêu
cầu giúp đỡ.
- GV tổ chức cho một số nhóm đóng vai các
nhóm khác nhận xét bổ sung thể hiện cách
ứng phó khác
- GV nhận xét bổ sung nếu cần. Hướng dẫn
học sinh vận dụng những kỹ năng đã học để
đưa ra yêu cầu giúp đỡ khi cần thiết.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ một số tình huống có
thể bị xâm hại . Nêu các bước tìm sự giúp đỡ
khi có nguy cơ bị xâm hại.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- HS hoạt động nhóm
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Học sinh tham gia chia sẻ các bước
tìm sự giúp đỡ khi có nguy cơ bị xâm
hại.
1. chia sẻ lo lắng với người tin cậy.
2. Kể lại tình huống và trả lời câu hỏi
để cung cấp thêm thông tin, làm rõ
tình huống.
3. Lắng nghe và trao đổi với người tin
cậy về những việc cần làm để giữ an
toàn cho bản thân.
4. kết thúc cuộc nói chuyện khi bản
thân không còn lo lắng bất cứ điều gì.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Lịch sử - Địa lý
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và
của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được
một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu
lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số
đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại
dương.
- Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li- + Lục địa Ô x trây li a nằm ở nam
a?
bán cầu , có đường chí tuyến nam
đi qua giữa lãnh thổ
+ Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo của + Các đảo và quần đảo : Niu ghichâu đại dương?
nê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
0-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo
+ Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam Niu di len
cực?
+ Có khí hậu lạnh nhất thế giới
quanh năm dưới 0oc động vật tiêu
biểu là chim cánh cụt, dân cư
+ Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế không có dân sinh sống.
giới ?
+ Vì địa hình châu Nam Cực là
cao nguyên cao được bao phủ bới
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. lớp băng dày.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
2. Các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát - HS thực hiện
hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trên trái đất có 5 đại dương gồm:
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và
Nam Đại Dương.
- 5-6 HS lần lượt lên bảng thực hiện
+ Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là những
đại dương nào.
- HS quan sát, nhận xét.
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
thống nhất ý kiến.
+ GV gọi HS lên bảng xác định ví trí của các đại - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
dương trên lược đồ.
làm việc nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh khác bổ sung.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông
tin mục 2 và bảng 2 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương,
Bắc Băng Dương.
+ Thái Bình Dương
- HS đọc mục em có biết và trả lời
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ câu hỏi:
về diện tích?
+ Các đại dương có khoảng hơn 230
nghìn sinh vật biển.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?
+ Hiện nay các đại dương đang phải
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và trả lời đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi
câu hỏi:
trương và sự suy giảm tài nguyên
+ Các đại dương có khoảng bao nhiêu nghìn môi trường.
sinh vật biển?
+ Hiện nay các đại dương đang phải đối mặt với
nguy cơ nào?
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 cùng trả - HS thực hiện theo yêu cầu, thống
lời các câu hỏi sau:
nhất ý kiến.
- Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
thế giới?
44,4 triệu km2.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
trên thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
+ Châu lục nào lạnh và khô nhất thế giới?
+ Châu Năm Cực
+ Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục nào?
+ Châu Phi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch
nhí”
+Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng dẫn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
viên du lịch để giới thiệu về các châu lục và đại
dương: dựa vào nội dung bài học, các thông tin
tra cứu được trong sách, báo, internet,.. để giới
thiệu về lịch sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
+ GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn viên du + 3 HS đóng vai. Các HS khác nhận
lịch nhí.
xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
==========================================
Tiếng Việt củng cố
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS củng cố và hệ thống hoá kiến thức về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Biết dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- HS tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Kể tên các cách liên kết câu đã học?
- Trình bày cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ?
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Em hãy xác định các từ ngữ được thay thế để liên kết câu trong đoạn văn sau :
(GV chiếu bài tập)
Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng
quanh năm mới đủ ăn. Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm
chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách ở vùng bên có
ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này. Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ,
ngay hôm ấy lên đường.
- GV yêu cầu HS làm bài, gọi HS chữa bài.
- HS nêu- Bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS tự ghi nhớ kiến thức
Bài 2: Tìm từ ng...
 






Các ý kiến mới nhất