THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    19 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    KNTT - Bài 27. Phòng tránh đuối nước

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Mai
    Ngày gửi: 00h:27' 09-12-2025
    Dung lượng: 382.4 KB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    KHOA HỌC
    Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn
    đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
    - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
    - Tích hợp ATGT: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm khi tham gia giao
    thông đường thủy (đi đò, qua cầu tạm, đi trên ghe/thuyền) và biết cách phòng
    tránh.
    2. Năng lực.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
    chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
    hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
    nhóm và thí nghiệm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
    và trải nghiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung
    yêu cầu cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Một số tranh ảnh về tai nạn giao thông liên quan đến đuối nước (xe đạp lao
    xuống sông, trẻ em nhảy xuống hồ ven đường…).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Mở đầu:
    - GV tổ chức cho HS xem video tuyên truyền - HS xem video
    phòng tránh đuối nước qua bài hát “Đi cấy”. - HS nêu.
    - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến
    đuối nước.
    - HS trả lời: cầu trơn, đò chở quá
    - Liên hệ ATGT: hỏi HS khi đi qua cầu tạm, tải, không áo phao,…
    đi đò, đi qua suối,… có nguy cơ gì? Vì sao
    - Lắng nghe.
    dễ xảy ra đuối nước?
    - GV nhận xét
    2. HĐ Luyện tập, thực hành:
    Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình
    huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước.
    * Quan sát tình huống (hoạt động nhóm 4)
    - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để
    học sinh quan sát.
    1

    + Em nhỏ muốn làm gì?
    - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận
    + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế và trả lời các câu hỏi theo yêu
    nào?
    cầu.
    + Người chị phán đoán gì?
    - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
    nhiệm vụ

    - Đại diện các nhóm báo cáo kết
    quả:
    + Em nhỏ muốn bơi
    + Người chị phân tích bối cảnh
    xung quanh và suy nghĩ sau đó
    khuyên em không nên xuống bơi.
    + Bể bơi không một bóng người,
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
    không có phao cứu hộ, không có
    quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ
    người giám sát. Người chị dự
    sung.
    đoán em sẽ bị đuối nước nên đã
    thuyết phục em không nên xuống
    bơi.
    - HS ghi nhớ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Tích hợp ATGT: GV phân tích thêm – khi - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết
    tham gia giao thông đường thủy, việc không của mình.
    có áo phao, không có người lớn giám sát khi
    qua sông là rất nguy hiểm
    * Thực hành phán đoán tình huống:
    - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan
    sát thực hiện yêu cầu:
    + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến
    đuối nước
    - Đại điện các nhóm báo cáo kết
    quả.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    - HS quan sát và thực hiện yêu
    cầu theo nhóm
    + Nước dâng lên khá cao nên
    không thể định hướng được lối đi.
    Nước dâng cao nước suối chảy
    siết nếu vẫn cố đi qua có thể bị
    - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả.
    nước cuốn trôi. Xung quanh lại
    không có ai.
    2

    - HS đóng vai theo nhóm 3
    + HS 1: Các bạn ơi sao hôm nay
    nước suối dâng cao và chảy siết
    quá các bạn?
    + HS 2: Ừ nhỉ. Chúng mình đi
    * Đóng vai xử lý tình huống
    - GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý nhanh không có muộn học nào.
    + HS 3: Nước suối to như này sao
    tình huống trên.
    đi được các bạn?
    - Mời các nhóm lên đóng vai
    + HS 1: Theo tớ thấy nước suối
    quá to chúng ta không nên đi,
    chúng ta không biết bơi.
    + HS 3: Xung quanh không có
    người, không áo phao. Đi qua rất
    nguy hiểm....
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội
    dung: Khi gặp những tình huống bất kể là đi
    bơi hay đi tắm sông suối, cần đi qua con
    sông suối, ao hồ,... các em phải phân tích,
    phán đoán thật kĩ trước khi quyết định để
    tránh những tình huống xấu sảy ra.
    - Liên hệ ATGT: Khi mưa lớn, nước lũ dâng,
    tuyệt đối không đi qua đường ngập nước;
    không tự ý lội qua cầu tràn; nguy cơ bị dòng
    chảy cuốn trôi
    Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi.
    - GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài.
    trả lời câu hỏi dưới đây theo nhóm
    + Nên bơi khi nào?
    + Cần làm việc gì trước khi xuống nước?

    + Không nên làm việc gì trong khi bơi?

    - Mời nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét
    3

    - HS tiếp thu, thực hiện

    - 1 HS đọc thông tin.
    - HS thực hiện nhóm 2 trả lời:
    + Nên bơi khi tất cả các điều kiện
    và cơ thể an toàn, khỏe mạnh.
    + Việc cần làm trước khi bơi:
    - Tắm tráng trước khi xuống
    nước.
    - Khỏi động trước khi xuống
    nước.
    - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá
    nhân.
    + Việc không nên làm trước khi
    bơi:
    - Xuống bể bơi 1 mình khi không
    có người bảo hộ và giám sát.
    - Nô đùa, nghịch trong khi bơi.
    - Nhảy cắm đầu.
    - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời
    tối, giữa trưa.
    - HS nhận xét
    - Lắng nghe

    * Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi
    của em (cá nhân)
    - Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện
    nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của
    mình.
    - Y/C HS viết cam kết thực hiện từ những
    nguyên tắc đó.
    Tích hợp AI: Hướng dẫn HS tự tạo bản cam
    kết phòng tránh đuối nước bằng cách yêu cầu
    AI viết chung dựa trên ý tưởng của HS.
    - GV nhận xét, bổ sung
    Để phòng tránh đuối nước:
    - Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an
    toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn
    giám sát; thực hiện đúng quy định về an toàn
    khi tham gia giao thông đường thủy; che
    chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập
    nước.
    - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ
    ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có
    dòng nước lớn, các nơi ngập nước.
    - Tích hợp ATGT: GV nhấn mạnh quy tắc an
    toàn khi di chuyển đến bể bơi hoặc khu vực
    bơi lội, khi tham gia giao thông (đi bộ hoặc
    đi xe đạp), qua đường phải tuân thủ đèn tín
    hiệu, đi đúng vạch kẻ đường, không đùa giỡn
    khi tham gia giao thông, không dừng đỗ,
    chơi đùa sát mép nước, không đi xe đạp
    xuống dốc gần bờ sông, qua cầu phải đi
    chậm, tránh chen lấn.
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai thông
    thái” qua ứng dụng học tập Plickers
    Câu 1:
    Khi phát hiện nước suối dâng cao và chảy
    siết, em nên làm gì?
    A. Cố gắng đi qua thật nhanh
    B. Chờ thêm bạn rồi cùng đi qua
    C. Bám vào cành cây rồi lội qua
    D. Tìm lối khác an toàn hoặc quay về, không
    đi qua
    Câu 2:
    Trước khi xuống nước để bơi, em cần làm
    gì?
    A. Nhảy xuống thật nhanh
    B. Tắm tráng và khởi động cơ thể
    4

    - HS nêu miệng
    - HS viết cam kết, HS trình bày
    bản cam kết
    - HS thực hiện theo hướng dẫn
    của giáo viên.
    - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - Học sinh tham gia trò chơi bằng
    cách giơ mã quét QR.
    ➡ Đáp án đúng: D

    ➡ Đáp án đúng: B

    ➡ Đáp án đúng: C

    ➡ Đáp án đúng: A

    C. Ăn thật no rồi mới bơi cho khỏe
    D. Chỉ cần mang theo khăn tắm
    Câu 3:
    Việc nào sau đây không an toàn khi bơi?
    A. Bơi tại nơi có người lớn giám sát
    B. Đeo áo phao khi bơi ở sông, hồ
    C. Bơi khi trời đang mưa to, sấm chớp
    D. Khởi động trước khi xuống nước
    Câu 4:
    Trong tình huống tham gia giao thông đường
    thủy, hành vi nào là đúng?
    A. Luôn mặc áo phao khi đi thuyền, đò
    B. Tự ý đi đò khi không có người lớn
    C. Ngồi lên mạn thuyền để ngắm cảnh
    D. Nhảy xuống nước khi thuyền đang chạy
    chậm
    - Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia
    sẻ cùng người thân và thực hiện cam kết đó.
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ***********************************************

    5
     
    Gửi ý kiến