THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    KNTT - Bài 36. Động vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Quỳnh
    Ngày gửi: 21h:49' 02-12-2024
    Dung lượng: 53.6 MB
    Số lượt tải: 1144
    Số lượt thích: 0 người
    <

    Jan

    Feb

    Mar

    Apr

    May

    Jun

    Jul

    Aug

    Sep

    Oct

    Nov

    Dec

    >

    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
    BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG

    Hãy kể tên các loài động
    vật, mà em biết trong bức
    hình trên.

    BÀI 36. ĐỘNG VẬT

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
    II. CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT
    III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
    IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT

    1. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT

     Theo em, động vật và thực vật giống, khác nhau ở điểm nào?

     Giống nhau: đều được cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
     Khác nhau:
    Thực vật

    Động vật

    - Thành tế bào có xenlulôzơ.

    - Thành tế bào không có xenlulôzơ

    - Dinh dưỡng: tự dưỡng.

    - Dinh dưỡng: dị dưỡng.

    - Không có khả năng di chuyển. - Có khả năng di chuyển.
    - Không có hệ thần kinh và giác - Có hệ thần kinh và giác quan.
    quan.

    I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
    - Động vật xung quanh ta rất phong phú gồm hơn 1,5 triệu
    loài đã được xác định.
    - Môi trường sống rất đa dạng: trên cạn, dưới nước, trong
    đất, trong cơ thể sinh vật khác,…
    - Đa số là sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, không có
    thành tế bào và hầu hết có khả năng di chuyển.

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Thảo luận nhóm 3-4 học sinh và hoàn thành bảng sau:

    II. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
    1. Động vật không xương sống
    Những loài có đặc điểm cơ
    thể như thế nào được xếp
    vào nhóm động vật không
    xương sống và gồm có
    những ngành chính nào?

    - Gồm những loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống.
    Giun

    Ruột khoang

    Động vật không
    xương sống

    Chân khớp

    Thân mềm

    RUỘT KHOANG
    - Cơ thể đối xứng toả tròn.
    - Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ miệng.
    - Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi.
    - Đại diện: sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô,...

     Hải quỳ

     San hô

    Giun dẹp
    - Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên .
    + Một số sống tự do trong nước, còn lại hầu hết kí sinh trong
    cơ thể người và động vật.
    + Đại diện: sán lá gan, sán dây,…

     Các đại diện Giun dẹp

    Giun tròn
    - Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước hiển vi.
    + Một số loài kích thước lớn, chiều dài lên đến 30cm.
    + Sống trong môi trường đất, nước hoặc kí sinh.
    + Đại diện: giun kim, giun đũa,…

    Giun đốt
    - Cơ thể phân đốt.
    + Sống ở môi trường ẩm ướt: đất, nước,...
    + Đại diện: giun đất, rươi,…

     Giun đất

     Con rươi

    Thân mềm
    - Cơ thể rất mềm, được bao bọc bởi lớp vỏ cứng bên ngoài.
    - Tuy nhiên nhiều loài tiêu giảm hoặc không có vỏ.
    - Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn.
    - Đại diện: trai, ốc, mực, hến, sò,...

     Ốc sên

     Bạch tuộc

    Chân khớp
    - Phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
    - Sống ở nhiều môi trường, kí sinh cả trong cơ thể sinh vật khác.
    - Đại diện: tôm, cua, ong, bướm,…

    Bọ cạp

    Cái ghẻ

    Con ve bò

    Nhện mặt cười

    Nhện chuối

    Nhện lạc đà

    Nhện góa phụ đen

    Bọ cạp Hoàng đế

    Bọ cạp đen

    Bọ cạp vàng

    Bọ cạp đỏ

     Thảo luận và hoàn thành bảng đại diện một số
    ngành động vật không xương sống

    Tên loài

    Đặc điểm nhận biết

    Ngành

    Sứa

    Cơ thể đối xứng, khoang cơ thể
    thông với bên ngoài qua lỗ miệng.

    Ruột khoang 

    Châu chấu

    Chân phân đốt, nối với nhau bằng
    các khớp động.

    Chân khớp 

    Hàu biển

    Cơ thể mềm, bao bọc bởi lớp vỏ
    cứng bên ngoài.

    Thân mềm 

    Rươi

    Cơ thể phân đốt.

     Giun đốt

     Bảng đại diện một số ngành động vật không xương sống

    2. Động vật có xương sống
    Kể tên 5 nhóm
    động vật có xương
    sống trong tự nhiên


    - Sống dưới nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây.
    - Hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là thân hình thoi, dẹp hai
    bên, thích nghi với đời sống bơi lội.
    - Gồm hai lớp cá chính:
    + Lớp cá xương: sống ở nước ngọt, nước mặn, nước lợ, có bộ
    xương bằng chất xương. Đại diện: cá mè, cá chép,…
    + Lớp cá sụn: sống ở nước mặn, nước lợ, có bộ xương bằng
    chất sụn. Đại diện: cá nhám, cá đuối,…

    Lưỡng cư
    - Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên.
    - Sống ở nơi ẩm ướt.
    - Giai đoạn ấu trùng phát triển
    trong nước, hô hấp bằng mang.
    - Con trưởng thành sống trên cạn,
    hô hấp bằng da và phổi.
    - Đại diện: ếch đồng, nhái,…

    Bò sát
    - Thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài như cá sấu,…).
    - Da khô, có vảy sừng, một số loài chân đã tiêu biến.
    - Đại diện: rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu,…

    Chim
    - Là nhóm động vật có xương sống có mặt khắp nơi trên trái đất.
    - Lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước biến đổi thành cánh.
    - Hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí phát triển.
    - Đại diện: chim bay (bồ câu), chim chạy (đà điểu), chim bơi:
    chim cánh cụt.

     Chim cánh cụt

     Chim công trắng

    Thú (Động vật có vú)
    - Là nhóm động vật có tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất.
    - Cơ thể phủ lông mao.
    - Hô hấp bằng phổi.
    - Phần lớn đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
    - Đại diện: ngựa, thỏ, chuột, mèo, khỉ,…

     Gấu trúc

     Báo hoa mai

    Thú (Động vật có vú)
    Tại sao cá heo, cá voi đều sống
    dưới nước, đều gọi là cá nhưng
    chúng lại thuộc lớp động vật có vú?

    Thú (Động vật có vú)
    Vì cá heo, cá voi mang các đặc điểm
    của lớp động vật có vú: hô hấp bằng
    phổi, đẻ con và nuôi con bằng sữa
    mẹ, có lông mao (rất ít).

    III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
    1. Vai trò đối với tự nhiên
    - Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần duy trì
    sự cân bằng của hệ sinh thái.

    III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
    1. Vai trò đối với tự nhiên
    - Cải tạo đất đai: giun, dế, bọ hung,…
    - Giúp thụ phấn cho cây, phát tán hạt cây: dơi, chim phát tán hạt,…

    III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
    2. Vai trò đối với con người
    - Cung cấp thức ăn cho con người; lợn, bò, gà, vịt,…
    - Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: cừu, ong,…
    - Làm đồ mĩ nghệ, đồ trang sức: trai, ốc,…
    - Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh và thí nghiệm: khỉ, chó, chuột,…
    - Tiêu diệt sinh vật có hại, bảo vệ mùa màng: mèo bắt chuột, ong
    mắt đỏ diệt sâu hại.

     Áo lông cừu

     Chó cảnh vệ

     Bít tết thịt bò

     Khỉ diễn xiếc

    IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
    - Động vật hút nhựa và ăn lá gây hại cho thực vật: ốc bươu
    vàng, ốc sên, chấy, rận,…
    - Các loài động vật gây hại: chuột, gián, ruồi, muỗi,…
    - Kí sinh gây bệnh cho động vật và người: giun, sán,…
    - Trung gian truyền bệnh: muỗi, chuột,…

     Ốc bươu vàng đẻ trứng
    phá hoại mùa màng

     Trâu bị sán lá gan, phù ở
    ức, yếm mức độ nhẹ

    Làm thế nào để phòng tránh động vật
    gây hại, bảo vệ sức khoẻ con người?

    - Tuyên truyền về diệt muỗi và bọ gậy.
    - Vệ sinh môi trường định kì.
    - Vệ sinh cá nhân hằng ngày.
    - Tiêm phòng: đặc biệt cho trẻ em và người già.
    - Chọn các loại giống kháng sâu bệnh.
    - Gieo trồng đúng thời vụ để tránh sâu bệnh.
    - Sử dụng bẫy và hàng rào chắn côn trùng.

    LUYỆN TẬP
    1. Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm
    Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?
    A. Bộ xương ngoài

    C. Xương cột sống

    B. Lớp vỏ

    D. Vỏ calium

    LUYỆN TẬP
    2. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
    Cấu tạo cơ thể và số lượng loài
    Số lượng loài và môi trường sống
    Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng
    Hình thức dinh dưỡng và di chuyển

    LUYỆN TẬP
    3. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp Thú?
    A

     Tôm,

    muỗi, lợn, cừu

    B

    Bò, châu chấu, sư tử, vơi

    C

    Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ

    D

    Gấu, mèo, dê, cá heo
     
    Gửi ý kiến