THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    lich su va dia li 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần minh an
    Ngày gửi: 17h:30' 21-09-2023
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 191
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy:07/09/2023
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 1
    MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
    TIẾT: 1
    BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
    ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
    tranh ảnh ở mức đơn giản.
    – Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ
    nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng
    địa lí.
    – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    + Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
    + Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
    2. Năng lực chung
    - Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ
    thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
    - Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trưởng theo sự phân công, hướng
    dẫn của GV.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chi: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên
    - Tài liệu: SGK và bài giảng điện tử có các hình ảnh minh họa.
    2. Học sinh
    -  SGK, vở
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: 5 phút
    - Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát quyển sách Lịch sử - HS quan sát.
    và Địa lí.
    - GV chiếu một số phương tiện như trong - HS nêu: Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng
    SGK rồi yêu cầu HS đoán tên các phương số liệu , sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật.
    tiện đó.
    - HS nghe, ghi tên bài vào vở.
    - GV nhận xét, chốt câu trả lời.
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học, ghi bảng
    tên bài.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.( 30 phút)
    Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bản đồ, lược đồ.
    - Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về bản đồ, lược đồ.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi thời - HS làm việc theo nhóm đôi quan sát
    gian 3 phút quan sát hình 1 và đọc thông tin, hình 1, đọc thông in và thực hiện theo
    học kì I

    em hãy:
    + Kể tên các yếu tố của bản đồ
    + Nêu nội dung chính được thể hiện trong
    bản đồ ở hình 1
    + xác định các hướng bắc, nam, đông, tây
    trên bản đồ.
    + Nêu tên và xác định vị trí thủ đô của nước
    ta trên bản đồ.
    - Theo dõi các nhóm làm việc.
    - GV chiếu hình 1 bản đồ hành chính Việt
    Nam .
    - Gọi các nhóm trình bày.
    - Gv nhận xét, chốt nội dung thảo luận.
    - GV cho HS quan sát thêm một số bản đồ,
    lược đồ khác cho HS quan sát.
    - GV chiếu hình 2, cho HS thực hiện theo
    yêu cầu sau:
    + Nêu tên lược đồ.

    yêu cầu.
    + Các yếu tố của bản đồ là: tên bản đồ;
    phương hướng trên bản đồ; tỉ lệ bản đồ;
    kí hiệu trên bản đồ.
    + Học sinh quan sát hình 1 và tự thực
    hiện.

    - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
    nhận xét, bổ sung.

    + Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm
    40.
    + Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi + Nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa
    nghĩa.
    là Hát Môn – nơi có cắm cờ.
    + Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa.
    + Thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa là:
    tháng 3 năm 40.
    - Một vài HS chia sẻ trước lớp. HS nhận
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    xét.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt nội dung: Nơi
    Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa là Hát
    Môn – nơi có cắm cờ ( đọc từ bảng chú giải)
    + Thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa là:
    tháng 3 năm 40( Hai Bà Trưng dựng cờ
    khởi nghĩa tiến đánh Cổ Loa và thành Luy
    Lâu vào tháng 3 năm 40, quan Tô Định rút
    chạy về nước)
    - GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
    của toàn bộ bề mặt Trái Đất hoặc một khu
    vực theo một tỉ lệ nhất định.
    Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực
    theo một tỉ lệ nhất định, có nội dung giản
    lược hơn bản đồ.
    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ.
    - Mục tiêu: HS biết một số yếu tố về biểu đồ.
    - Cách tiến hành:
    - GV chiếu hình 3 trong SGK và cho HS - HS quan sát biểu đồ hình, thảo luận
    làm việc theo nhóm 3:
    thực hiện theo yêu cầu.

    học kì I

    Quan sát hình 3, em hãy cho biết:
    + Các yếu tố của một biểu đồ.
    + Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các
    vùng.
    + Vùng náo có số dân nhiều nhất, ít nhất. Số
    dân các vùng đó là bao nhiêu?

    + Các yếu tố của một biểu đồ gồm: tên
    biểu đồ; chú giải và các thông tin trên
    biểu đồ.
    + Biểu đồ hình 3 thể hiện về số lượng
    dân cư giữa các vùng ở Việt Nam năm
    2020.
    + Vùng có số dân nhiều nhất là Nam Bộ
    (với 36 triệu người); vùng có số dân ít
    nhất là Tây Nguyên (với 6 triệu người).
    - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
    - HS quan sát.

    - Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc thông tin
    trên biểu đồ như: tên vùng, số liệu.
    - GV giới thiệu thêm cho HS các dạng biểu - HS nghe.
    đồ khác nhau như: biểu đồ tròn, biểu đồ kết
    hợp….
    - GV kết luận: Biểu đồ là hình thức thể hiện - HS nghe,
    trực quan các số liệu theo thời gian, không
    gian bằng các hình vẽ đặc trưng. Để sử
    dụng biểu đồ em cần thực hiện các bước
    sau:
    + Đọc tên biểu đồ để biết nội dung chính
    cần thể hiện.
    + Đọc chú giải các thông tin trên biểu đồ.
    + Khai thác biểu đồ bằng cách trả lời các
    câu hỏi: Cái gì? Như thế nào?
    Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảng số liệu.
    Mục tiêu: HS nhận biết được về bảng số liệu.
    - GV chiếu hình 3 chiếu bảng số liệu trong - HS quan sát bảng số liệu, đọc thông tin
    SGK, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: thảo luận trả lời:
    + Nêu tên bảng số liệu.
    + Độ cao trung bình của các cao nguyên
    ở vùng Tây Nguyên.
    + Các yếu tố của một bảng số liệu.
    + Các yếu tố của một bảng số liệu bao
    gồm: tên bảng số liệu; các thông tin mà
    bảng số liệu thể hiện.
    + Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các + Bảng số liệu trên thể hiện: độ cao
    cao nguyên ở vùng Tây Nguyên?
    trung bình của các cao nguyên ở vùng
    Tây Nguyên.
    + Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên + Cao nguyên Lâm Viên có độ cao trung
    1000 m.
    bình trên 1000 m.
    - Gọi HS các nhóm trình bày.
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - GV nhận xét, cho HS xem một số bảng số - HS khác nhận xét.
    liệu khác.
    - GV kết luận: Bảng số liệu là tập hợp các - HS nghe.
    số liệu của đối tượng được sắp xếp một cách

    học kì I

    khoa học theo thời gian, không gian. Để sử
    dụng bảng số liệu em hãy thực hiện các
    bước sau:
    + Đọc tên bảng số liệu để biệt nội dung
    chính cần thể hiện.
    + Đọc các thông tin trong bảng số liệu.
    + Khai thác bảng số liệu bằng cách trả lời
    các câu hỏi: cái gì? như thế nào?
    Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sơ đồ.
    Mục tiêu: HS nhận biết được về sơ đồ.
    - GV chiếu hình 4 chiếu sơ đồ trong SGK, - HS quan sátsơ đồ, đọc thông tin thảo
    yêu cầu HS quan sát hình 4, em hãy cho luận trả lời:
    biết:
    + Tên sơ đồ: Sơ đồ khu di tích thành Cổ
    + Tên sơ đồ.
    Loa.
    + Nội dung chính của sơ đồ đó.

    + Nội dung chính của sơ đồ: các thành
    phần ( di chí , lũy thành, gò, cổng
    thành….) trong thành Cổ Loa.
    + Có bao nhiêu cổng thành trong sơ đồ.
    + Có 9 cổng thành trong sơ đồ khu di
    tích thành Cổ Loa.
    - Gọi HS trình bày.
    - Một vài HS trình bày.
    - HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét, bổ sung: Có 9 cổng thành - HS nghe.
    trong sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa. Trong
    đó có 3 cổng thành chưa có tên. “ cửa” tên
    dùng để gọi cổng thành ở miền Bắc như cửa
    Bắc, cửa Nam.
    - Cho HS xem một số sơ đồ khác như: sơ đồ
    khu di tích Đền Hùng trang 29, sơ đồ khu di
    tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám .
    - GV kết luận: Sơ đồ là hình vẽ sơ lược mô
    tả một sự vật hoặc một hiện tượng, quá
    trình.
    Để sử dụng sơ đồ, em hãy thực hiện các
    bước sau:
    + Đọc tên bảng sơ đồ để biết nội dung chính
    cần thể hiện.
    + Đọc các thông tin trong sơ đồ.
    + Xác định mối liên hệ giữa các nội dung
    trong sơ đồ, hướng các mũi tên(nếu có).
    3.Hoạt động nối tiếp:
    - Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
    - HS nghe, chọn đáp án đúng trên thẻ
    Câu 1: Bản đồ là gì?
    bông hoa.
    học kì I

    A. Là hình vẽ thu nhỏ của toàn bộ bề mặt Câu 1: A
    Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
    nhất định.
    B. Là hình vẽ thu nhỏ của một phần bề mặt
    Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
    không nhất định.
    C. Là hình vẽ phóng to của toàn bộ bề mặt
    Trái Đất hoặc một khu vực theo một tỉ lệ
    nhất định.
    Câu 2: Biểu đồ là gì?
    A. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan Câu 2: C
    các số liệu.
    B. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan
    các số liệu.
    C. Biểu đồ là hình thức thể hiện trực quan
    các số liệu theo thời gian, không gian bằng
    các hình vẽ đặc trưng
    - GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS: chăm
    chỉ học tập.
    - Nhận xét tiết học.
    - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 1( tiết 2)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 1
    MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
    TIẾT: 2
    BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ
    ĐỊA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ,
    tranh ảnh ở mức đơn giản.
    – Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ
    nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng
    địa lí.
    – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    + Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
    + Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
    2. Năng lực chung
    - Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ
    thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
    - Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trưởng theo sự phân công, hướng
    dẫn của GV.

    học kì I

    3. Phẩm chất
    Chăm chi: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên
    - Tài liệu: SGK và bài giảng điện tử có các hình ảnh minh họa.
    2. Học sinh
    -  SGK, vở
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: 5 phút
    - Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên” nêu lại - HS nghe cách chơi.
    các bước sử dụng bản đồ và lược đồ, biểu - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
    đồ, bảng số liệu, sơ đồ.
    - HS ghi tên bài vào vở.
    - GV nhận xét qua trò chơi.
    - GV kết nối, dẫn dắt giới thiệu bài mới, ghi
    bảng tên bài.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.( 15 phút)
    Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của tranh ảnh và cách sử
    dụng tranh ảnh.
    - Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về tranh, ảnh.
    - Cách tiến hành:
    - GV quan sát hình 5 và đọc thông tin, trả lời - HS quan sát hình 1, đọc thông in và
    câu hỏi sau:
    thực hiện theo yêu cầu.
    + Nêu nội dung của hình ảnh
    + Nội dung của hình ảnh: đảo Cô Lin
    (thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
    Nam).
    + Ý nghĩa của hình ảnh.
    + Ý nghĩa của hình ảnh: Quần đảo
    Trường Sa là của Việt Nam, Việt Nam
    có biển đảo rất đẹp.
    - Gọi HS trình bày.
    - Một vài trình bày. HS khác nhận xét,
    - Gv nhận xét, cho HS xem thêm một số hình bổ sung.
    ảnh về quần đảo Trường Sa.
    - GDHS: luôn yêu đất nước, bảo vệ chủ
    quyền biển đảo đất nước ta.
    - GV hỏi:
    - HS đọc thông tin trong SGK và trả lời.
    + Tranh ảnh là gì? Để sử dụng tranh ảnh em
    cần thực hiện theo các bước nào?
    - GV kết luận: Tranh ảnh là các tác phẩm thể
    hiện nhân vật, sự kiện hoặc các nội dung
    khác. Tranh được vẽ bằng đường nét và màu
    sắc. Ảnh được chụp bằng thiết bị chụp ảnh.
    Để sử dụng tranh ảnh em cần thực hiện các
    bước sau:
    học kì I

    + Đọc tên tranh ảnh, xác định thời gian, địa
    điểm ( nếu có)
    + Mô tả thông tin, ý nghĩa của tranh ảnh.
    + Khai thác để sử dụng trả lời câu hỏi.
    Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hiện vật
    - Mục tiêu: HS biết tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của hiện vật.
    - Cách tiến hành:
    - GV chiếu hình 6 trong SGK và cho HS làm - HS quan sát hình, thảo luận thực hiện
    việc theo nhóm đôi:
    theo yêu cầu.
    Quan sát hình 6, em hãy cho biết:
    + Nội dung của hiện vật: gạch lát nền in
    + Nội dung của hiện vật
    nổi hình hoa bằng chất liệu đất nung
    + Ý nghĩa của hiện vật.
    (thời Lý).
    + Ý nghĩa của hiện vật: cho ta biết kĩ
    nghệ đúc gạch thời Lý hay sự phát triển
    của thủ công nghiệp thời Lý hoặc đơn
    giản hơn: Thời Lý đã có gạch nung
    được trang trí bằng hoa văn.
    - Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét, hướng dẫn nêu các bước sử - HS nêu: Để sử dụng hiện vật em thực
    dụng hiện vật.
    hiện các bước sau: đọc tên hiện vật, mô
    tả hiện vật, khai thác để sử dụng trả lời
    câu hỏi.
    - GV giới thiệu thêm cho HS một số hiện vật - HS nghe.
    khác như: trống đồng Ngọc Lũ, hiện vật ở
    địa đạo Củ Chi.
    .- GV kết luận: Hiện vật là những đồ vật
    hoặc sưu tầm hoặc khai quật được. Để sử
    dụng hiện vật em thực hiện các bước sau:
    đọc tên hiện vật, mô tả hiện vật, khai thác để
    sử dụng trả lời câu hỏi.
    3. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
    - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức qua các bài tập.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Em hãy hoàn thành sơ đồ sau vào vờ.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - Cho HS làm bài trên phiều bài tập.
    - HS làm bài trên phiều bài tập, đổi bài
    - Theo dõi HS làm bài.
    kiểm tra.
    - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
    - Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.

    học kì I

    - GV nhận xét, chiếu sơ đồ hoàn chỉnh.
    Bài 2: Dựa vào hình 7, em hãy cho biết:
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
    - Cho HS thảo luận nhóm đôi : Dựa vào hình
    7, em hãy cho biết:
    + Tên lược đồ là
    + Có những kí hiệu nào trên lược đồ.
    + Tên một cao nguyên ở phía bắc và một cao
    nguyên ở phía nam của vùng Tây Nguyên.
    - GV chiếu lược đồ minh họa. Gọi HS trình
    bày trên lược đồ .

    Bài 3:
    - GV chiếu hình 8, 9 trong SGK và hỏi:
    + Hình 8, hình 9 cho em biết điều gì?

    - HS đọc yêu cầu bài.
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    + Tên lược đồ: Lược đồ địa hình vùng
    Tây Nguyên
    + Các kí hiệu trên lược đồ, gồm: phân
    tầng độ cao; thành phố; Vườn quốc gia;
    điểm độ cao; sông; hồ; ranh giới vùng;
    biên giới quốc gia; núi.
    + Cao nguyên ở phía Bắc vùng Tây
    Nguyên là: cao nguyên Kon Tum; cao
    nguyên ở phía Nam vùng Tây Nguyên
    là: cao nguyên Mơ Nông.
    - HS quan sát hình ảnh và trả lời cá
    nhân
    + Hình 8 và 9 là tranh ảnh về hiện vật:
    chiếc rìu gót vuông trang trí cảnh chó
    săn hươu của người Việt cổ.
    + Qua hiện vật chiếc rìu gót vuông này,
    em biết được:
    + Sự phát triển của kĩ thuật đúc đồng và
    kĩ thuật chế tạo vũ khí, công cụ lao
    động của người Việt cổ.
    + Đời sống vật chất của người Việt cổ.

    - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
    4. Hoạt động vận dụng (4 phút)
    - Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
    - Cách tiến hành:
    - GV nêu yêu cầu: Em hãy sưu tầm một bản - HS trình bày theo yêu cầu.
    đồ hoặc lược đồ hành chính về tỉnh hoặc
    thành phố nơi em sống và hoàn thành bảng
    theo mẫu dưới đây.

    học kì I

    - Gọi HS trình bày theo yêu cầu.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS hoàn thành
    yêu cầu.
     Bản đồ hoặc lược đồ
    Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phuóc
    Các kí hiệu trên bản đồ hoặc Tên huyện/ thị xã/ thị trấn; đường quốc lộ; sông; hồ,
    lược đồ

    Tên các tỉnh, thành phố tiếp Bình Dương, Cam –pu-chia, Đồng Nai, Tây Ninh…
    giáp
    4.Hoạt động nối tiếp:
    - Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
    năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    - Cách tiến hành:
    - GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS: chăm - HS nghe,
    chỉ học tập.
    - Nhận xét tiết học.
    - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 2.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 2
    MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
    TIẾT: 1
    BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM.( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    + Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
    - Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
    - Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
    - Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
    + Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
    - Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
    - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa
    phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
    + Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
    nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.

    học kì I

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và
    trước lớp
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt
    câu hỏi nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
    3. Phẩm chất:
    - Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
    - Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
    - HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động:
    - Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn tập.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HSTLCH:”.
    + Lịch sử và địa lý, là một môn học thú vị. - HS trả lời.
    Để học tốt môn này. Em cần một số
    phương tiện học tập, hỗ trợ. Hãy kể với các
    bạn một vài phương tiện học tập mà em
    biết?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài học “Bài 2. Thiên
    nhiên và con người ở địa phương em”
    - GV ghi tựa bài.
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
    2.1. Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu về vị trí địa lý và đặc điểm của địa phương em.
    -Mục tiêu: HS nắm được vị trí địa lý và đặc điểm của địa phương mình sinh sống.
    -Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành 4 nhóm.
    - HS thảo luận
    - Giáo viên thông báo thể lệ và phân công - Thư kí nhóm ghi thông tin vào bảng
    mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung tương phụ
    ứng trong 2 phút.
    - Các nhóm chia sẻ chấm chéo nội dung.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo các nội - HS lắng nghe.
    dung:
    N1: + Xác định vị trí địa lý của địa phương - HS lên xác định trên bản đồ
    em trên bản đồ?
    + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, - Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và
    thành phố, quốc gia nào?
    Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh
    và Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình
    Dương và phía Bắc tỉnh Đắk Lắk và
    Campuchia.
    N2: + Địa phương em có những dạng địa - Cao nguyên ở phía Bắc và Đông Bắc,
    hình nào?
    dạng địa hình đồi núi, thấp dần về phía
    Tây và Tây Nam.
    học kì I

    + Tên dãy núi , cao nguyên là gì? Nằm ở - Núi Bà Rá
    đâu?
    N3:+ Địa phương em có những mùa nào?
    -2 mùa: Mùa mưa và mùa khô
    -Có lượng mưa hàng năm giao động từ
    2.040 - 2.320 mm. Mùa khô thường diễn
    ra vào cuối tháng 11 đến đầu tháng 5
    năm sau
    + Đặc điểm nhiệt độ và độ mưa như thế - Nhiệt độ cao nhất từ 37°C- 38°C, nhiệt
    nào?
    độ thấp nhất từ 24°C- 25°C
    N4: Địa phương em có những sông, hồ - Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Sài
    nào, nằm ở đâu?
    Gòn...
    - Giáo viên nhận xét, tổng kết và mời học -Hồ Cần Đơn, hồ Thác Mơ, hồ Phước
    sinh xung phong lên xác định lại cho cả Hoà,…
    lớp.
    2.2. Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu về hoạt động kinh tế của địa phương em
    -Mục tiêu: HS nắm được một số các hoạt động kinh tế của địa phương.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS quan sát tranh lược đồ, bản đồ
    hướng dẫn HS quan sát lược đồ hoặc bản - HS ghi lại thông tin vào vở hoặc phiếu
    đồ địa phương để trả lời câu hỏi.
    làm nhóm.
    + Địa phương em có những nông sản nào? - Hạt điều, hạt tiêu, cao su, cà phê....
    + Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và - Phân bố trên toàn tỉnh
    thủy sản phân bố ở đâu?
    + Địa phương em có những ngành công -Ngành công nghiệp chế biến và sản xuất
    nghiệp nào?
    như may mặc, da giày, xi măng...
    + Kể tên trung tâm công nghiệp ở địa - Khu công nghiệp Minh Hưng, Chơn
    phương em.?
    Thành, Đồng Xoài...
    + Hoạt động công nghiệp phân bố ở đâu?
    - Tập trung ở các khu công nghiệp
    + Địa phương có những ngành dịch vụ - Thương mại, du lịch, công nghiệp...
    nào?
    + Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
    -Phân bố trên toàn tỉnh
    - Giáo viên chốt một số thông tin cơ bản về
    kinh tế của địa phương. Giáo viên nhấn
    mạnh một số thuật ngữ để học sinh có cái
    nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
    - Giáo viên tổ chức trò chơi ai nhanh hơn
    - Học sinh trả lời
    * GVGD: Các hoạt động kinh tế góp phần
    nâng cao đời sống người dân. Cần giúp đỡ
    cha mẹ những việc vừa sức để cha mẹ yên
    tâm làm kinh tế.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    * GVKL: Hoạt động kinh tế của địa
    phương đa dạng như chăn nuôi, trồng trọt,
    sản xuất công nghiệp.
    3. Hoạt động nối tiếp:
    học kì I

    - Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV nhận xét chung tiết học.
    - HS lắng nghe
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về - HS về nhà tìm hiểu thêm
    một hoạt động kinh tế đặc trưng của địa
    phương.
    + Tên ngành kinh tế
    +Tình hình sản xuất và phân bố hiện nay
    của ngành?
    + Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng
    đến môi trường như thế nào?
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 2
    MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
    TIẾT: 2
    BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    + Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
    - Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
    - Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
    - Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
    + Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
    - Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
    - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa
    phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
    + Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
    nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và
    trước lớp
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt
    câu hỏi nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
    3. Phẩm chất:
    - Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
    - Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
    - HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.

    học kì I

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động:
    -Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS trò chơi đoán tên - HS chơi trò chơi.
    món ăn mà nơi mình sinh sống.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài học “Bài 2. - HS lắng nghe.
    Thiên nhiên và con người ở địa
    phương em”
    ( tiết 2)
    - GV ghi tựa bài.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    2.3. Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu về hđ bảo vệ môi trường của địa phương
    em
    - Mục tiêu: HS biết bảo vệ môi trường của địa phương.
    Biết quan sát, khuyến nghị và xử lí tình huống liên quan đến an toàn, vệ sinh
    trường học.
    -Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu học sinh quan sát một số - HS quan sát tranh
    hình ảnh hoặc video về vấn đề môi - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
    trường của địa phương và suy nghĩ viết
    thông tin cá nhân vào vở hoặc giấy
    + Nêu những vấn đề về môi trường - HS trả lời
    của địa phương em?
    + Nêu 2 giải pháp của em nhằm bảo vệ - HS nêu 2 giải pháp
    môi trường?
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
    quan sát các hình 1, 2 trong SGK trang
    40 để trả lời câu hỏi.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS chia sẻ và nêu ý kiến bổ sung
    * GVGD: Giáo viên có thể phát động
    chương trình hành động nhằm bảo vệ
    môi trường tại gia đình hoặc trường
    học như trồng cây xanh, phân loại rác.
    * GVKL: Cần bảo vệ môi trường của
    địa phương...
    3 Hoạt động Luyện tập - Vận dụng
    - Mục tiêu: Giúp HS tự hệ thống lại kiến thức và ghi nhớ kiến thức sâu và lâu hơn.
    - Cách tiến hành:
    - Giáo viên hướng dẫn nội dung luyện - HS lắng nghe và quan sát và thực hành
    tập phần vẽ sơ đồ tư duy. Giáo viên theo
    chia sẻ video để học sinh tìm hiểu

    học kì I

    thêm. Đồng thời phần ghi bài trên bảng
    bằng sơ đồ tư duy để học sinh dễ hình
    dung và làm quen, thực hành hiệu quả.
    - Giáo viên gợi ý phần vận dụng: Học
    sinh có thể sưu tầm hình ảnh tự nhiên
    và kinh tế của địa phương qua báo chí
    hình tự chụp nhằm giới thiệu với cả lớp
    trong tiết học sau
    4. Hoạt động nối tiếp:
    -Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
    -Cách tiến hành:
    - GV nhận xét chung tiết học.
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
    về một hoạt động kinh tế đặc trưng của
    địa phương.
    + Tên ngành kinh tế
    +Tình hình sản xuất và phân bố hiện
    nay của ngành?
    + Ngành kinh tế hiện nay có ảnh hưởng
    đến môi trường như thế nào?

    -Học sinh có thể sưu tầm hình ảnh tự
    nhiên và kinh tế của địa phương qua gợi
    ý của gv để giới thiệu với cả lớp trong
    tiết học sau.

    - HS lắng nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 3
    MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
    TIẾT: 1
    CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM ( TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
    TRUNG ƯƠNG)
    BÀI 3 : LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG
    EM ( TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    Sau bài học, Hs đạt được các yêu cầu sau:
    – Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét về văn hoá của
    địa phương.
    – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn
    giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu... ở địa phương.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
    cử chỉ để giới thiệu về món ăn, trang phục hoặc lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
    3. Phẩm chất:

    học kì I

    - Phẩm chất yêu nước: tự hào với lịch sử và truyền thống địa phương.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1.Đối với giáo viên
    SGK, bản đồ, tranh, ảnh ( nếu có)
    Tài liệu giáo dục địa phương.
    2.Đối với học sinh
    SGK, sưu tầm một số hình ảnh về danh lam thắng cảnh của địa phương bằng
    ảnh chụp hoặc tranh vẽ.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. HĐ khởi động
    - Mục tiêu: Kích thích được sự hứng thú, tạo không khí học tập, sôi nổi.
    -Cách tiến hành
    - Cho HS khởi động
     - Hs khởi động hát bài : ''Quê
    hương tươi đẹp''
    - GV cho hs quan sát một số ảnh chụp về một số - HS quan sát
    địa danh của địa phương.
    - YC hs hãy kể tên một số món ăn đặc trưng ở địa - HS trả lời
    phương em đang sinh sống.
    - GV dẫn dắt bài: Địa phương nơi chúng ta ở có -Hs lắng nghe
    rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Hôm nay,
    chúng ta sẽ tìm hiểu một số cảnh đẹp tiêu biểu và
    cùng chia sẻ với các bạn về cảnh đẹp của quê
    mình nhé!
    2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Một số nét văn hóa của địa phương em.
    - Mục tiêu: Học sinh mô tả được một số đặc điểm văn hóa, ẩm thực, trang phục, nhà
    ở, phong tục tập quán, lễ hội. Tìm hiểu một món ăn, lễ hội,…
    -Cách tiến hành
    - Cho HS đọc thông tin mục 1
    - HS đọc
    - GV yêu cầu HS mang theo Tài liệu giáo dục địa  - HS đã chuẩn bị từ trước
    phương để kết hợp tìm hiểu một số nét văn hoá
    của địa phương.
    - GV cho HS sưu tầm các tư liệu trước ở nhà.  - Các nhóm được phân công
    nhiệm vụ cụ thể ghi kết quả thảo
    Cho HS điền vào các tư liệu vào bảng gợi ý.
    luận vào phiếu học tập.
    - Các bước hướng dẫn HS:
    +Bước 1. Sưu tầm các thông tin về: nhà ở, phong
    tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực nổi bật
    ở địa phương em. Em có thể quan sát, trao đổi với
    mọi người xung quanh, đọc sách báo, dùng công
    cụ trực tuyến,... để tìm kiếm các thông tin.
    học kì I

    +Bước 2. Chọn lọc các thông tin mà em đã sưu
    tầm, viết thành một đoạn văn ngắn, nếu có hình
    ảnh minh hoạ, em có thể gắn kèm vào bài viết.

    +Bước 3. Giới thiệu các thông tin đã chuẩn bị cho
    bạn bè ở lớp em.
    +Bước 4. Sau khi trình bày, em có thể đặt một số
    câu hỏi về các thông tin em vừa trình bày cho các
    bạn trong lớp hoặc mời các bạn phát biểu cảm
    nghĩ.

    a. Hãy nói cho bạn nghe về các
    món ăn, loại hình nhà, trang phục
    và tên các lễ hội có trong hình ?
    b. Em đã từng được ăn các món
    ăn đó chưa, mùi vị thế nào?
    c. Kể tên một số món ăn khác của
    địa phương mà em biết. Ở gia
    đình em thường làm những món
    ăn nào?
    - Nhóm trưởng cho các thành viên
    giới thiệu các thông tin đã chuẩn
    bị ở nhà.
    - Đại diện nhóm chia sẻ

    -Hs nhận xét, góp ý
    -Hs lắng nghe
    Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về danh nhân ở dịa phương em.
    - Mục tiêu: HS giới thiệu được một nhân vật anh hùng, danh nhân và kể được câu
    chuyện liên quan đến người anh hùng, danh nhân đó.
    - Cách tiến hành
    - Cho HS đọc thông tin mục 2
    - HS đọc
    - Hỏi: Danh nhân là ai?
    - Danh nhân là những người có
    công trạng với đất nước và được
    đấ nước vinh danh. Họ có thể là
    những nhà văn hóa, nhà quân sự,
    nhà khoa học.
    - Một số thông tin gợi ý HS cần
    - Thứ tự thực hiện như mục 1: Tìm hiểu về một chuẩn bị ghi kết quả thảo luận vào
    nhân vật anh hùng, danh nhân địa phương các phiếu học tập.
    nhóm đã chuẩn bị trước ở nhà theo các gợi ý
    :
    - GV chốt. Cung cấp tư liệu cho hs

    học kì I

    - Các bước hướng dẫn HS:
    +Bước 1. Sưu tầm các thông tin về:
    - Tên danh nhân.
    - Ngày, tháng, năm...
     
    Gửi ý kiến