Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Lịch sử và Địa lí 5- KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đức Hữu
Ngày gửi: 09h:18' 26-08-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: Đức Hữu
Ngày gửi: 09h:18' 26-08-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
-
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
-
Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
-
Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
-
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên
1
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
-
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
-
Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học vào bài học mới.
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
3
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện
theo cá nhân nhiệm vụ sau:
- HS chia thành các
nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân
công.
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
4
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, - HS trình bày trước lớp.
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu
Long.
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
- HS quan sát.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
5
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
và tương đối bằng phẳng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng
bằng.
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
Thuận lợi
- HS lắng nghe GV nêu
Khó khăn
câu hỏi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
Thuận lợi Thuận
triển
lợi
phát Thuận lợi phát triển
khai
thác nhiều ngành kinh tế,
khoáng sản, thủy dân cư đông đúc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
điện, chăn nuôi gia
súc lớn (trâu, bò),
trồng
cây
công
nghiệp,...
Khó khăn
Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
nên giao thông khó một số thiên tai như
6
khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
thớt.
nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.
- HS quan sát.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
của nước ta.
https://youtu.be/zlYuSZU8PgE
7
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ - HS xem video.
một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
SGK tr. 10 – 11.
- HS làm việc cá nhân.
8
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở
nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- HS làm nhiệm vụ.
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn - HS lắng nghe.
khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
9
Apatit (L
Titan (Thái Nguyên, Vũng
o Cai)
Tàu)....
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Bô-xít (Tây Nguyên)
Yên Bái, Hà Tĩnh)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước:
Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
Một phần được xuất khẩu.
- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở
Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.
10
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
- HS xem video.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí
hậu đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc thông tin, đọc
bảng nhiệt độ, quan sát hình minh họa SGK tr.12
- HS làm việc theo cặp.
+ Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta.
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta
đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
- GV mời đại diện 4 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
- HS trình bày.
11
Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn
20°C (trừ vùng núi cao).
Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 - HS lắng nghe, tiếp thu.
mm.
Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông
chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ
yếu có hướng tây nam, đông nam.
Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là
dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau: miền Bắc có
một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh
mưa ít hơn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa
mưa – khô rõ rệt.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm
cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai
như bão, lũ lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho đời sống
và hoạt động sản xuất.
- GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do
khí hậu đem lại.
- HS quan sát.
Vụ mùa bội thu.
Trang trại bò
12
Trang trại gà
Trang trại thanh long
- GV cho HS xem video về một số ảnh hưởng của thiên tai
đối với đời sống người dân.
https://youtu.be/im08YRl3df4
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào?
- HS xem video.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS trả lời.
- Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông, - HS lắng nghe, tiếp thu.
hồ đối với sản xuất và đời sống.
- Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông,
hồ.
- Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông
lớn ở nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát
lược đồ SGK tr.10, hình minh họa SGK tr.13-14 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta.
13
+ Xác định trên lược đồ một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
nước ta.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
+ Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực
nước sông dâng cao; mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
+ Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông
Mã,...
+ Một số hồ tự nhiên và nhân tạo là hồ Ba Bể, hồ Dầu
Tiếng...
- GV trình chiếu một số hình ảnh về sông, hồ lớn của Việt
Nam
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
14
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
- HS xem hình ảnh.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo yêu cầu: Nêu
vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản
xuất.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
+ Trong sản xuất nông nghiệp sông hồ có vai trò gì?
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với thủy điện?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
Sông hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo
điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du
lịch, giao thông đường thủy, thủy điện,...
- GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
Cốc:
https://youtu.be/uerMIVP-n5Q
15
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đất và rừng
- HS thảo luận.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của
nước ta.
- HS lắng nghe, thực
- Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hiện.
hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK - HS tiếp thu, lắng nghe.
tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta.
Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của
rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
- GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm.
trên.
- GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá
nhân rồi trao đổi trong nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng
nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các
nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
16
+ Đất:
Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và
nhóm đất phù sa.
Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc
điểm chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển
rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
- HS thực hiện.
Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng
bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng
cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây
ăn quả,...
- HS trả lời.
+ Rừng:
Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
lớn nhất.
Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản
- HS lắng nghe, tiếp thu.
xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế
xói mòn đất, lũ lụt....
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở
Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng
miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.
Đất feralit
Đất phù sa
17
- HS quan sát.
Cây hồ tiêu trồng trên
Cây lúa nước trồng trên
đất feralit ở Tây Nguyên
đất phù sa đồng bằng
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai
thường xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
https://youtu.be/NIpy8koMuIo
Ô nhiễm nguồn nước
Đốt chất thải
18
- HS quan sát.
Ô nhiễm biển
Cháy rừng
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu:
+ Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản
xuất ở nước ta.
+ Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm?
+ Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng chống thiên tai ở nước ta.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy
nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác
chưa hợp lí.
+ Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như
bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho hoạt động sản - HS làm việc.
xuất và đời sống.
+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng chống thiên tai:
Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên.
19
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng
mặt trời, gió,...).
Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi (kênh
mương, hồ chứa để điều hoà tưới tiêu giữa 2 mùa).
Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng chống thiên tai.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Rèn luyện các kĩ năng phòng chống thiên tai: học
bơi, sơ tán,...
Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai.
- HS xem video.
20
- HS thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
21
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, trả lời.
22
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
23
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
24
- GV cho HS xem video về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai của các bạn
HS
https://youtu.be/a6TtcFRaTxg
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của các thành phần tự
nhiên: địa hình và khoáng sản, khí hậu, sông và hồ, đất và
rừng.
Thành phần
Vai trò
thiên nhiên
Địa hình và
khoáng sản
Khí hậu
Sông, hồ
Đất và rừng
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí sau:
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Nội dung Nội dung thông tin đầy đủ,
3
chính xác
2
Bố cục mạch lạc, logic
2
Hình
Trình bày sản phẩm sạch
3
thức
sẽ, dễ nhìn
Có sử dụng màu sắc, hình
ảnh để minh họa cho thông
2
25
26
27
28
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
-
Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
-
Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
-
Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.
-
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên
1
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
-
Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
-
Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
-
Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
nước.
-
Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
thiên tai ở Việt Nam.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
(Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Mặt biển xanh xa tít chân trời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
+ Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
+ Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
+ Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
+ Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
+ Xanh xanh luỹ tre.
+ Suối đổ về sông qua những nương chè.
+ Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị
hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học vào bài học mới.
ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
3
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện
theo cá nhân nhiệm vụ sau:
- HS chia thành các
nhóm và thảo luận theo
nhiệm vụ được phân
công.
+ Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
đồng bằng ở nước ta.
+ Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
+ Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
+ Các dãy núi có hướng như thế nào?
+ Kể tên những đồng bằng lớn.
+ Kể tên một số dãy núi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
4
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
Tây Nguyên.
+ Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, - HS trình bày trước lớp.
đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu
Long.
+ Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thấp.
+ Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
cung.
+ Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
Sông Cửu Long.
+ Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:
- HS quan sát.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng
Sông Cửu Long
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Trường Sơn
5
- GV chuẩn kiến thức:
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
và tương đối bằng phẳng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng
bằng.
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
Thuận lợi
- HS lắng nghe GV nêu
Khó khăn
câu hỏi.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Dạng
Địa hình đồi núi
Địa hình đồng bằng
địa hình
Thuận lợi Thuận
triển
lợi
phát Thuận lợi phát triển
khai
thác nhiều ngành kinh tế,
khoáng sản, thủy dân cư đông đúc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
điện, chăn nuôi gia
súc lớn (trâu, bò),
trồng
cây
công
nghiệp,...
Khó khăn
Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
nên giao thông khó một số thiên tai như
6
khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
thớt.
nhập mặn...
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.
- HS quan sát.
Đập thủy điện
Khai thác khoáng sản
Ngập lụt
Hạn hán
Xâm nhập mặn
Bão
- GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
của nước ta.
https://youtu.be/zlYuSZU8PgE
7
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ - HS xem video.
một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển kinh tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
SGK tr. 10 – 11.
- HS làm việc cá nhân.
8
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở
nước ta.
+ Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- HS làm nhiệm vụ.
+ Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
những mục đích gì?
+ Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
+ Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn - HS lắng nghe.
khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
9
Apatit (L
Titan (Thái Nguyên, Vũng
o Cai)
Tàu)....
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Bô-xít (Tây Nguyên)
Yên Bái, Hà Tĩnh)
+ Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
triển kinh tế đất nước:
Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
sản xuất kim loại.
Một phần được xuất khẩu.
- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở
Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.
10
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.
- HS xem video.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí
hậu đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc thông tin, đọc
bảng nhiệt độ, quan sát hình minh họa SGK tr.12
- HS làm việc theo cặp.
+ Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta.
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta
đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
- GV mời đại diện 4 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
- HS trình bày.
11
Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn
20°C (trừ vùng núi cao).
Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 - HS lắng nghe, tiếp thu.
mm.
Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông
chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ
yếu có hướng tây nam, đông nam.
Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là
dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau: miền Bắc có
một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh
mưa ít hơn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa
mưa – khô rõ rệt.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm
cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai
như bão, lũ lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho đời sống
và hoạt động sản xuất.
- GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do
khí hậu đem lại.
- HS quan sát.
Vụ mùa bội thu.
Trang trại bò
12
Trang trại gà
Trang trại thanh long
- GV cho HS xem video về một số ảnh hưởng của thiên tai
đối với đời sống người dân.
https://youtu.be/im08YRl3df4
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào?
- HS xem video.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS trả lời.
- Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam.
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông, - HS lắng nghe, tiếp thu.
hồ đối với sản xuất và đời sống.
- Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông,
hồ.
- Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông
lớn ở nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát
lược đồ SGK tr.10, hình minh họa SGK tr.13-14 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta.
13
+ Xác định trên lược đồ một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
nước ta.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
+ Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực
nước sông dâng cao; mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
+ Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông
Mã,...
+ Một số hồ tự nhiên và nhân tạo là hồ Ba Bể, hồ Dầu
Tiếng...
- GV trình chiếu một số hình ảnh về sông, hồ lớn của Việt
Nam
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
14
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
- HS xem hình ảnh.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo yêu cầu: Nêu
vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản
xuất.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
+ Trong sản xuất nông nghiệp sông hồ có vai trò gì?
+ Sông, hồ có vai trò gì đối với thủy điện?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
Sông hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo
điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du
lịch, giao thông đường thủy, thủy điện,...
- GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
Cốc:
https://youtu.be/uerMIVP-n5Q
15
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đất và rừng
- HS thảo luận.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của
nước ta.
- HS lắng nghe, thực
- Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hiện.
hoạt động sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK - HS tiếp thu, lắng nghe.
tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta.
Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của
rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
- GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung
- HS xem video.
- HS làm việc nhóm.
trên.
- GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá
nhân rồi trao đổi trong nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng
nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các
nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
16
+ Đất:
Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và
nhóm đất phù sa.
Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc
điểm chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển
rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
- HS thực hiện.
Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng
bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng
cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây
ăn quả,...
- HS trả lời.
+ Rừng:
Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
lớn nhất.
Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản
- HS lắng nghe, tiếp thu.
xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế
xói mòn đất, lũ lụt....
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở
Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng
miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.
Đất feralit
Đất phù sa
17
- HS quan sát.
Cây hồ tiêu trồng trên
Cây lúa nước trồng trên
đất feralit ở Tây Nguyên
đất phù sa đồng bằng
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai
thường xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
https://youtu.be/NIpy8koMuIo
Ô nhiễm nguồn nước
Đốt chất thải
18
- HS quan sát.
Ô nhiễm biển
Cháy rừng
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu:
+ Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản
xuất ở nước ta.
+ Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm?
+ Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng chống thiên tai ở nước ta.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy
nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác
chưa hợp lí.
+ Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như
bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho hoạt động sản - HS làm việc.
xuất và đời sống.
+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng chống thiên tai:
Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên.
19
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng
mặt trời, gió,...).
Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi (kênh
mương, hồ chứa để điều hoà tưới tiêu giữa 2 mùa).
Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng chống thiên tai.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Rèn luyện các kĩ năng phòng chống thiên tai: học
bơi, sơ tán,...
Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai.
- HS xem video.
20
- HS thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
21
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, trả lời.
22
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
23
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực
hiện.
24
- GV cho HS xem video về một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai của các bạn
HS
https://youtu.be/a6TtcFRaTxg
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của các thành phần tự
nhiên: địa hình và khoáng sản, khí hậu, sông và hồ, đất và
rừng.
Thành phần
Vai trò
thiên nhiên
Địa hình và
khoáng sản
Khí hậu
Sông, hồ
Đất và rừng
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí sau:
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Nội dung Nội dung thông tin đầy đủ,
3
chính xác
2
Bố cục mạch lạc, logic
2
Hình
Trình bày sản phẩm sạch
3
thức
sẽ, dễ nhìn
Có sử dụng màu sắc, hình
ảnh để minh họa cho thông
2
25
26
27
28
 






Các ý kiến mới nhất