THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Lịch sử và Địa lí 5- KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đức Hữu
    Ngày gửi: 09h:18' 26-08-2024
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 596
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…

    BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
    (4 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
    nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).

    -

    Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
    chính.

    -

    Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

    -

    Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
    và đời sống.

    -

    Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
    chống thiên tai.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
    nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
    trên lớp và ở nhà.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học
    tập và tìm cách giải quyết chúng.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong
    những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên

    1

    thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của
    môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
    -

    Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
    hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối
    tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...

    -

    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
    tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng,
    chống thiên tai.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
    nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.

    -

    Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
    học.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.

    -

    Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.

    -

    Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả
    nước.

    -

    Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,
    thiên tai ở Việt Nam.

    -

    Máy tính, máy chiếu (nếu có).

    2. Đối với học sinh
    -

    SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.

    -

    Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
    sử và Địa lí.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    2

    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
    HS và kết nối với bài học mới.
    b. Cách tiến hành
    - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài
    (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV.
    bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam.
    https://youtu.be/ViXn-FwIobQ
    - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
    nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
    + Mặt biển xanh xa tít chân trời.

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi.
    + Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
    + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi.
    + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả.
    + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
    + Xanh xanh luỹ tre.
    + Suối đổ về sông qua những nương chè.
    + Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về

    một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu - HS lắng nghe, chuẩn bị
    hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học vào bài học mới.
    ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt
    Nam
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

    3

    - Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam.
    - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
    hình đối với sản xuất và đời sống.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan
    sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện
    theo cá nhân nhiệm vụ sau:

    - HS chia thành các
    nhóm và thảo luận theo
    nhiệm vụ được phân
    công.

    + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực
    đồng bằng ở nước ta.
    + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích.
    + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu?
    + Các dãy núi có hướng như thế nào?
    + Kể tên những đồng bằng lớn.
    + Kể tên một số dãy núi.
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm

    4

    khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc,
    Tây Nguyên.
    + Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, - HS trình bày trước lớp.
    đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu
    Long.
    + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    thấp.
    + Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng
    cung.
    + Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng
    Sông Cửu Long.
    + Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
    - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng:

    - HS quan sát.
    Đồng bằng Sông Hồng

    Đồng bằng
    Sông Cửu Long

    Dãy Hoàng Liên Sơn

    Dãy Trường Sơn

    5

    - GV chuẩn kiến thức:
    + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện
    tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
    + Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và
    vòng cung.
    + Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp
    và tương đối bằng phẳng.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về
    thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng
    bằng.
    Dạng

    Địa hình đồi núi

    Địa hình đồng bằng

    địa hình
    Thuận lợi

    - HS lắng nghe GV nêu

    Khó khăn

    câu hỏi.

    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
    bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    Dạng

    Địa hình đồi núi

    Địa hình đồng bằng

    địa hình
    Thuận lợi Thuận
    triển

    lợi

    phát Thuận lợi phát triển

    khai

    thác nhiều ngành kinh tế,

    khoáng sản, thủy dân cư đông đúc.

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    điện, chăn nuôi gia
    súc lớn (trâu, bò),
    trồng

    cây

    công

    nghiệp,...
    Khó khăn

    Địa hình hiểm trở Chịu ảnh hưởng của
    nên giao thông khó một số thiên tai như

    6

    khăn, dân cư thưa bão, ngập lụt, xâm
    thớt.

    nhập mặn...

    - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
    thủy điện và khai thác khoáng sản.

    - HS quan sát.

    Đập thủy điện

    Khai thác khoáng sản

    Ngập lụt

    Hạn hán

    Xâm nhập mặn

    Bão

    - GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên
    của nước ta.
    https://youtu.be/zlYuSZU8PgE

    7

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ - HS xem video.
    một số khoáng sản chính.
    - Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự
    phát triển kinh tế.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa
    SGK tr. 10 – 11.

    - HS làm việc cá nhân.

    8

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ
    sau:
    + Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở
    nước ta.
    + Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
    triển kinh tế đất nước.
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nêu câu hỏi gợi mở:

    - HS làm nhiệm vụ.

    + Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào
    những mục đích gì?
    + Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?
    - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

    - HS trình bày.

    - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng:
    + Một số khoáng sản ở nước ta: Việt Nam có nguồn - HS lắng nghe.
    khoáng sản phong phú với nhiều loại. Một số loại có trữ
    lượng lớn như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bôxít...
    - HS trình bày.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    Than đá (Quảng Ninh)

    Dầu mỏ (Biển Đông).

    9

    Apatit (L

    Titan (Thái Nguyên, Vũng

    o Cai)

    Tàu)....

    Quặng sắt (Thái Nguyên,

    Bô-xít (Tây Nguyên)

    Yên Bái, Hà Tĩnh)
    + Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát
    triển kinh tế đất nước:

     Được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho
    nhiều ngành công nghiệp như than, dầu mỏ, khí tự
    nhiên phục vụ sản xuất nhiệt điện, hóa dầu, sản xuất
    hóa chất, phân đạm; quặng bô-xít được khai thác để
    sản xuất kim loại.

     Một phần được xuất khẩu.
    - GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở
    Thành Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
    https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ.

    10

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam.

    - HS xem video.

    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam.
    - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí
    hậu đối với sản xuất và đời sống.
    b. Cách tiến hành
    - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc thông tin, đọc
    bảng nhiệt độ, quan sát hình minh họa SGK tr.12

    - HS làm việc theo cặp.

    + Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta.
    + Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta
    đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
    - GV mời đại diện 4 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các
    nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

    - HS trình bày.

    11

     Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn
    20°C (trừ vùng núi cao).

     Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 - HS lắng nghe, tiếp thu.
    mm.
     Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông
    chủ yếu có hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ chủ
    yếu có hướng tây nam, đông nam.

     Khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là
    dãy núi Bạch Mã) có sự khác nhau: miền Bắc có
    một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh
    mưa ít hơn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa
    mưa – khô rõ rệt.
    + Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm
    cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
    + Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai
    như bão, lũ lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho đời sống
    và hoạt động sản xuất.
    - GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do
    khí hậu đem lại.

    - HS quan sát.
    Vụ mùa bội thu.

    Trang trại bò

    12

    Trang trại gà

    Trang trại thanh long

    - GV cho HS xem video về một số ảnh hưởng của thiên tai
    đối với đời sống người dân.
    https://youtu.be/im08YRl3df4
    - GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu
    hỏi sau: Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào?

    - HS xem video.

    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
    bổ sung ý kiến (nếu có).

    - HS lắng nghe câu hỏi.

    - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ.
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

    - HS trả lời.

    - Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam.
    - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông, - HS lắng nghe, tiếp thu.
    hồ đối với sản xuất và đời sống.
    - Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông,
    hồ.
    - Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông
    lớn ở nước ta.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát
    lược đồ SGK tr.10, hình minh họa SGK tr.13-14 và thực
    hiện nhiệm vụ:
    + Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta.

    13

    + Xác định trên lược đồ một số sông, hồ lớn ở 3 miền của
    nước ta.

    - HS làm việc cá nhân.

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng
    nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
    + Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
    + Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực
    nước sông dâng cao; mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
    + Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông
    Mã,...
    + Một số hồ tự nhiên và nhân tạo là hồ Ba Bể, hồ Dầu
    Tiếng...
    - GV trình chiếu một số hình ảnh về sông, hồ lớn của Việt
    Nam

    - HS trình bày.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    14

    Sông Hồng

    Sông Cửu Long

    Hồ Ba Bể

    Hồ Dầu Tiếng

    - HS xem hình ảnh.

    - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo yêu cầu: Nêu
    vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản
    xuất.
    - GV nêu câu hỏi gợi mở:
    + Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
    + Trong sản xuất nông nghiệp sông hồ có vai trò gì?
    + Sông, hồ có vai trò gì đối với thủy điện?
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
    Sông hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo
    điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du
    lịch, giao thông đường thủy, thủy điện,...
    - GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
    Cốc:
    https://youtu.be/uerMIVP-n5Q

    15

    Hoạt động 3: Tìm hiểu về đất và rừng

    - HS thảo luận.

    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của
    nước ta.

    - HS lắng nghe, thực

    - Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hiện.
    hoạt động sản xuất.
    b. Cách tiến hành
    - GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK - HS tiếp thu, lắng nghe.
    tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
    + Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta.
    Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
    + Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của
    rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.

    - GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung

    - HS xem video.

    - HS làm việc nhóm.

    trên.
    - GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá
    nhân rồi trao đổi trong nhóm.
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng
    nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các
    nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm
    bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

    16

    + Đất:

     Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và
    nhóm đất phù sa.

     Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc
    điểm chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển
    rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.

    - HS thực hiện.

     Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng
    bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng
    cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây
    ăn quả,...

    - HS trả lời.

    + Rừng:

     Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích
    lớn nhất.

     Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
     Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế
    xói mòn đất, lũ lụt....
    - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở
    Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng
    miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó.

    Đất feralit

    Đất phù sa

    17

    - HS quan sát.

    Cây hồ tiêu trồng trên

    Cây lúa nước trồng trên

    đất feralit ở Tây Nguyên

    đất phù sa đồng bằng

    Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài
    nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
    - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
    nhiên đối với sản xuất và đời sống.
    - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
    nhiên và phòng, chống thiên tai.
    b. Cách tiến hành
    - GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai
    thường xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên
    nhiên ở nước ta.
    https://youtu.be/NIpy8koMuIo

    Ô nhiễm nguồn nước

    Đốt chất thải

    18

    - HS quan sát.
    Ô nhiễm biển

    Cháy rừng

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu:
    + Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản
    xuất ở nước ta.
    + Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm?
    + Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
    và phòng chống thiên tai ở nước ta.
    + Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
    nghĩa Việt Nam.
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
    bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò
    quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy
    nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác
    chưa hợp lí.
    + Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như
    bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho hoạt động sản - HS làm việc.
    xuất và đời sống.
    + Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
    phòng chống thiên tai:

     Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
    nguyên.

    19

     Trồng rừng và bảo vệ rừng.
     Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng
    mặt trời, gió,...).

     Xây dựng, tu bổ các công trình thuỷ lợi (kênh
    mương, hồ chứa để điều hoà tưới tiêu giữa 2 mùa).

     Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
    phòng chống thiên tai.

    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

     Rèn luyện các kĩ năng phòng chống thiên tai: học
    bơi, sơ tán,...

     Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai.

    - HS xem video.

    20

    - HS thực hiện.

    - HS trình bày.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    21

    - HS làm việc cá nhân.

    - HS trao đổi.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - HS chơi trò chơi.
    - HS lắng nghe, trả lời.

    22

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    23

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - HS lắng nghe, thực
    hiện.

    24

    - GV cho HS xem video về một số biện pháp bảo vệ tài
    nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai của các bạn
    HS
    https://youtu.be/a6TtcFRaTxg
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu:
    Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của các thành phần tự
    nhiên: địa hình và khoáng sản, khí hậu, sông và hồ, đất và
    rừng.
    Thành phần

    Vai trò

    thiên nhiên
    Địa hình và
    khoáng sản
    Khí hậu
    Sông, hồ
    Đất và rừng
    - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các
    nhóm khác quan sát, nhận xét.
    - GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chí sau:
    STT

    Tiêu chí

    Điểm

    1

    Nội dung Nội dung thông tin đầy đủ,

    3

    chính xác

    2

    Bố cục mạch lạc, logic

    2

    Hình

    Trình bày sản phẩm sạch

    3

    thức

    sẽ, dễ nhìn
    Có sử dụng màu sắc, hình
    ảnh để minh họa cho thông

    2

    25

    26

    27

    28
     
    Gửi ý kiến