THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Luật thơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: vukienmdc
    Người gửi: Phạm Thị Huyền
    Ngày gửi: 18h:07' 22-04-2012
    Dung lượng: 466.5 KB
    Số lượt tải: 139
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾNG VIỆT LỚP 12
    LUẬT THƠ
    CẤU TRÚC BÀI HỌC
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ –
    2.Các thể thơ.
    3.Vai trò của Tiếng trong thơ Việt Nam.
    II/MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG :
    1.Thể lục bát .
    2.Thể song thất lục bát.
    3.Các thể ngũ ngôn Đường luật.
    4.Cá thể thất ngôn Đường luật
    III/CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI:
    IV/LUYỆN TẬP.
    TIẾT 23
    Luật thơ là gì ?
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1/ Định nghĩa về Luật thơ
    Luật thơ quy tắc về số câu, số tiếng,cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp,…trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định.
    Các thể thơ Việt Nam3 nhóm :
    a)Các thể thơ dân tộc (sgk)
    b)Các thể thơ Đường luật (sgk)
    c)Các thể thơ hiện đại (sgk)
    Các thể thơ Việt Nam chia thành mấy nhóm chính ?
    2/Các thể thơ Việt Nam
    VÍ DỤ
    Mình về mình có nhớ ta.
    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
    Mình về mình có nhớ không
    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    Yếu tố nào trong ngữ âm Tiếng Việt đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành luật thơ?
    a)” Tiếng là đơn vị cơ bản của luật thơ=>căn cứ để xác định thể thơ.
    Ví dụ :thể thơ lục bát 6-8 tiếng.
    c)Thanh của ”Tiếng” căn cứ xác định luật bằng trắc và nhịp điệu , nhạc điệu trong thơ.
    b)Vần của “Tiếng”là căn cứ để hiệp vần các câu thơ với nhau ( vần lưng, vần chân, vần chính, vần thông)
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    Tiếng là căn cứ để xác lập thể thơ
    Xét về ngữ âm: Mỗi tiếng một âm tiết.
    Tiếng là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa.
    Mỗi tiếng thường là một từ
    Mỗi tiếng đều phải mang một trong sáu thanh: Ngang,huyền(Bằng)Sắc, nặng,hỏi ngã(Trắc)
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    Hãy kể tên các thể thơ truyền thống?
    -Gồm 4 thể thơ :
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    VD :Trăm năm/ trong cõi/ người ta
    B T B
    Chữ tài /chữ mệnh/ khéo là/ ghét nhau
    B T B B
    Trải qua/ một cuộc bể dâu
    Những điều trông thấy/ mà đau đớn lòng.
    Số tiếng :mỗi cặp lục báthai dòng(lục :6 tiếng; bát :8 tiếng )nối tiếp nhau.
    Vần: hiệp vần ở tiêng thứ 6 của 2 dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng 6 của dòng lục kế tiếp .
    -Hài thanh: tiếng 2, 4, 6B-T-B(câu lục) tiếng 2,4,6,8B-T-B-B(câu bát)
    VD: Nắng mưa / là bệnh/ của trời
    B T B
    Tương tư/ là bệnh/ của tôi/ yêu nàng
    B T B B
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    Qua ví dụ trên, hãy chỉ ra luật thơ song thất lục bát
    về số tiếng, vần, nhịp, thanh ?
    VÍ DỤ :
    Ngồi đầu cầu nước trong như lọc (7 tiếng)
    Đường bên cầu cỏ mọc còn non (7 tiếng)
    Đưa chàng lòng dặc dặc buồn (6 tiếng)
    Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền.(8tiếng)
    (Đoàn Thị Điểm, Chinh phụ ngâm )
    a)Số tiếng:
    -Gồm 4 dòng :cặp song thất (7tiếng)và cặp lục bát(6-8 tiếng)
    -Cặp thất :tiếng thứ 3 là B hoặc T.(lại – xanh)
    -Cặp lục bát: như thơ lục bát.(2/4/6/8B-T-B-B).
    b)Vần:
    -Vần trắc cặp song thất, vần bằng cặp lục bát
    VÍ DỤ :
    (lọc-mọc, buồn – khôn).Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền(non - buồn)
    c)Nhịp:
    -Cặp song thất nhịp ¾ ; cặp lục bát nhịp 2/2/2.
    d)Hài thanh
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    MẶT TRĂNG
    Vằng vặc bóng thuyền quyên
    Mây quang gió bốn bên
    Nề cho trời đất trắng
    Quét sạch núi sông đen
    Có khuyết nhưng tròn mãi
    Tuy già vẫn trẻ lên
    Mảnh gương chung thế giới
    Soi rõ :mặt hay, hèn
    (Khuyết danh)
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Thể thơ Đường luật
    Từ bài thơ MẶT TRĂNG, hãy chỉ ra luật thơ ngũ
    Ngôn Đường luật ?
    -Gồm 2 thể chính: ngũ ngôn tứ tuyệt(5 tiếng 4 dòng) và ngũ ngôn bát cú(5 tiếng 8 dòng)
    -Vần:1 vần(độc vận), vần cách (bên, đen, lên, hèn) ; bố cục 4 phần:(đề, thực, luận , kết)
    -Nhịp lẻ: 2/3.
    -Hài thanh :Luân phiên B-T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và thứ 4.
    MẶT TRĂNG
    Vằng vặc / bóng thuyền quyên
    T B
    Mây quang / gió bốn bên
    B T
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Thể thơ Đường luật
    4/Thể thơ thất ngôn Đường luật
    Thất ngôn có mấy thể thơ chính? Nêu luật thơ thất ngôn tứ tuyệt
    -Hai thể chính:TN tứ tuyệt và TN bát cú , có kết cấu , niêm luật chặt chẽ.
    a)TN tứ tuyệt: (7 tiếng, 4 dòng )
    Vần: chân( tiếng cuối), độc vận, gieo vần cách, vần Bằng(B)
    -Nhịp lẻ:4/3.
    Hài thanh(Mô hình –sgk 105)
    Hài thanh theo nguyên tắc: nhị tứ lục (2,4,6)
    VÍ DỤ:
    Ông đứng làm chi đó hỡi ông ?
    T B T
    Trơ trơ như đá, vững như đồng.
    B T B
    Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?
    B T B
    Non nước đầy vơi có biết không ?
    T B T
    (Nguyễn Khuyến)
    -Niêm:khi tiếng cuối của 2 câu cùng vần B hoặc cùng vần TCâu 1 niêm với câu 4 (T) ;
    Câu 2 niêm với câu 3(B)
    -Đối: Dòng 1 2; dòng 34(đối thanh, đối ý, đối từ)
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Thể thơ Đường luật
    4/Thể thơ thất ngôn Đường luật
    a)TN tứ tuyệt: (7 tiếng, 4 dòng )
    b)Thất ngôn bát cú (7 tiếng, 8 dòng):
    -Vần : SGK
    -Nhịp: SGK
    -Hài thanh ( sgk - trang 106)
    -Hài thanh: đối xứng giữa các` tiếng 2, 4, 6(T hoặc B).
    -Niêm (dính): các dòng 1-8. 2-3, 4-5. 6-7(cùng B hoặc cùng T).
    Bố cục:chia 4 cặp :Đề( 1-2), Thực(3-4), Luận(5-6),Kết(7-8).
    luật thơ Đường luật rất chặt chẽ, gò bó , khó diễn đạt hết cảm xúc phóng khoáng.
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    QUA ĐÈO NGANG
    Bước tới Đèo Ngang,bóng xế tà,
    T B T
    Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
    B T B
    Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
    B T B

    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
    T B T
    Nhớ nước đau lòng , con quốc quốc,
    T B T

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
    B T B

    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
    B T B
    Một mảnh tình riêng, ta với ta.
    T B T
    (Bà Huyện Thanh Quan)
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Thể thơ Đường luật
    4/Thể thơ thất ngôn Đường luật
    a)TN tứ tuyệt: (7 tiếng, 4 dòng )
    b)Thất ngôn bát cú (7 tiếng, 8 dòng):
    -Vần : SGK
    -Nhịp: SGK
    -Hài thanh ( sgk - trang 106)
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Thể thơ Đường luật
    4/Thể thơ thất ngôn Đường luật
    a)TN tứ tuyệt: (7 tiếng, 4 dòng )
    b)Thất ngôn bát cú (7 tiếng, 8 dòng):
    -Vần : SGK
    -Nhịp: SGK
    -Hài thanh ( sgk - trang 106)
    HÀI THANH : QUA ĐÈO NGANG
    Dòng 1 : T T B B T T B
    Dòng 2 : T B B T T B B
    Dòng 3 : B B T T B B T
    Dòng 4 : T T B B T T B
    Dòng 5 : T T B B B T T
    Dòng 6 : B B T T T B B
    Dòng 7 : B B T T B B T
    Dòng 8 : T T B B B T B
    -Phần Thực (3-4) và Luận (5-6) đối nhau trong từng cặp câu
    TIẾT 23
    LUẬT THƠ
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    2/Các thể thơ Việt Nam
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    1/Thể lục bát (thể sáu tám):
    2/Thể song thất lục bát
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    II.MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Vai trò của “tiếng” trong thơ Việt Nam:
    I/KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    1. Định nghĩa về Luật thơ
    3/Thể thơ Đường luật
    4/Thể thơ thất ngôn Đường luật
    Thơ VN hiện đại xuất hiện từ khi nào?
    gồm có những thể thơ nào ?
    -Xuất hiện từ phong trào Thơ mới(1932-1945).
    -Gồm các thể thơ:năm tiếng, bảy tiếng,hỗn hợp, tự do,thơ- văn xuôi, …
    -Vừa tiếp nối luật thơ truyền thống vừa có sự đổi mới.
    III/ THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
    Vd:
    Em bảo anh đi đi
    Sao anh không đứng lại ?
    Hãy kể tên một số nhà thơ mới ?
    CỦNG CỐ
    Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh
    trong phần Luyện tập trang 107.
    (HS thào luận theo nhóm, trình bày trên bảng)
    DẶN DÒ :
    -Nắm vững Luật Thơ của 3 nhóm thơ, tìm 1 số bài thơ ví dụ cho từng thể Thơ và kết hợp phân tích thực hành về Luật thơ để khắc sâu kiến thức và cảm nhận sâu sắc hơn về Thơ.
    -Chuẩn bị ý kiến cho bài mới : Phát biểu theo chủ đề.
    Cảm ơn quý thầy (cô) dự giờ!
     
    Gửi ý kiến