THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Luyện tập chung sau bài 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Ngà
    Ngày gửi: 22h:11' 17-10-2024
    Dung lượng: 33.8 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 12/10/2024

    LUYỆN TẬP CHUNG

    (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
    Thứ tự tiết

    Ngày dạy

    18

    17/10/2024

    19

    18/10/2024

    Kiểm diện

    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực: 
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở
    nhà và tại lớp, biết tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa về nội dung bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với công thức, số liệu, kí
    hiệu để trình bày ý tưởng cá nhân, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được
    ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các
    thành viên tham gia.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, lập luận để đưa các
    phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn, nhận biết tính chất của bất đẳng
    thức.
    - Năng lực Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, áp dụng các tính chất để giải phương
    trình và chứng minh bất đẳng thức.
    * HSKT: Luyện tập về bất đẳng thức.
    2. Phẩm chất: 
    - Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn
    - Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ
    - Chăm chỉ: Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của bản thân, cố gắng vươn lên đạt kết
    quả tốt trong học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng, máy chiếu.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo hứng thú cho HS.
    b) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
    Câu 1. Giải các phương trình sau:
    a) (x +4 )2 −( 2 x +1 )2=3 (x−3);
    3

    3 x +2

    4


    b) x−1 =
    2
    x +1
    1−x
    Câu 2. Cho a> b, hãy so sánh:

    a) 3 a+5 và 3 b+5;
    b) −2 a−3 và −2 b−2.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
    hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn tập lại các phương
    trình quy về phương trình bậc nhất và các tính chất của bất đẳng thức. Thông qua bài
    luyện tập này, các em sẽ củng cố lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở
    mẫu, chứng minh các bất đẳng thức và có thể vận dụng kiến thức này vào giải quyết các
    bài toán thực tế”.
    Gợi ý đáp án:
    Câu 1.
    a) ( x +4 )2 −( 2 x +1 )2=3 ( x−3)

    ( x +4 +2 x +1 ) ( x+ 4−2 x−1 )−3 ( x−3 ) =0
    ( 3 x+ 5 ) (−x +3 )+3 (−x +3 ) =0
    ( 3−x )( 3 x+ 8 )=0
    3−x=0 hoặc 3 x+ 8=0
    3−x=0, suy ra x=3 .
    −8
    3 x+ 8=0 hay 3 x=−8 , suy ra x=
    3

    −8

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=3 và x= 3 .
    3

    3 x +2

    4


    b) x−1 =
    1−x 2 x +1
    ĐKXĐ: x ≠ ± 1.

    3( x +1)
    4 ( x−1)
    3 x +2
    +
    +
    =0
    ( x−1)(x +1) ( x−1)(x+1) ( x−1)(x +1)
    3 x+ 3+3 x+2+ 4 x−4=0
    10 x+1=0
    −1
    x=
    (thỏa mãn điều kiện)
    10

    −1

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x= 10 .

    Câu 2.
    a) Có a> b và 3>0 nên 3 a>3 b
    Do đó 3 a+5> 3 b+5.
    b) Có a> b và −2<0 nên −2 a←2 b
    Do đó −2 a−3←2b−3
    Lại có −3←2 nên −2 b−3←2b−2
    Vậy −2 a−3←2b−2.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức đã học
    a) Mục tiêu:
    - Hệ thống lại kiến thức về các phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn, bất
    đẳng thức và các tính chất của bất đẳng thức.

    b) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Nhắc lại kiến thức
    - GV mời 1 HS nhắc lại các bước Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
    giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương
    trình
    Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương
    trình rồi khử mẫu.
    Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.
    Bước 4 (kết luận). Trong các giá trị vừa tìm
    được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn
    điều kiện xác định chính là nghiệm của
    phương trình đã cho.
    - HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ Ví dụ 1: SGK – tr.36
    1 vào vở cá nhân.
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.36
    + Điều kiện xác định của phương
    trình là gì?
    + Quy đồng mẫu thức hai vế của
    phương trình, ta thu được phương
    trình nào?
    - GV lưu ý cho HS: sau khi giải
    phương trình tìm được các giá trị
    của x cần kiểm tra lại ĐKXĐ để loại
    các nghiệm không thỏa mãn.
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    - GV mời 1 HS lên bảng trình bày
    bài, các HS khác trình bày vào vở và
    nhận xét.
    Ví dụ 2: SGK – tr.36
    - GV tổ chức cho HS hoạt động Hướng dẫn giải: SGK – tr.36
    nhóm đôi thảo luận và trình bày bài
    làm của Ví dụ 2.
    - GV mời 1 HS lên bảng trình bày
    bài, các HS khác trình bày vào vở và
    nhận xét.
    Khái niệm bất đẳng thức
    - GV tổng kết và lưu ý sai lầm Ta gọi hệ thức dạng a> b (hay a< b, a ≥ b, a ≤ b)
    thường mắc cho HS.
    là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế
    - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phải của bất đẳng thức.
    và các tính chất của bất đẳng thức.
    Tính chất bắc cầu
    Nếu a< b và b< c thì a< c .
    Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
    Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất
    đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng
    chiều với bất đẳng thức đã cho.
    Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
    - Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức

    với cùng một số dương ta được bất đẳng thức
    mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
    - Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức
    với cùng một số âm ta được bất đẳng thức
    mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
    Ví dụ 3: SGK – tr.37
    Hướng dẫn giải: SGK – tr.37

    - HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ
    3 vào vở cá nhân.
    a) Khi nhân cả hai vế của bất đẳng
    thức a< b với 2 thì ta được bất đẳng
    thức nào?
    + Cộng 1 vào cả hai vế của bất
    đẳng thức vừa tìm được ta thu được
    bất đẳng thức nào?
    + Từ bất đẳng thức 1 < 2, ta cộng
    2 b vào cả hai vế của bất đẳng thức,
    ta thu được bất đẳng thức nào?
    Từ đó, sử dụng tính chất bắc cầu để
    chứng minh.
    b) Chứng minh tương tự.
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    - GV mời 2 HS lên bảng trình bày
    bài, các HS khác trình bày vào vở và
    nhận xét.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1. Nghiệm của phương trình ( 3 x−7 ) ( x−1 )=0 là:
    A. x=1.

    7

    B. x=1 ; x= 3 .

    −3
    C. x=−1 ; x= 7 .

    7

    D. x= 3 .

    25 x −6

    −x

    Câu 2. Điều kiện xác định của phương trình x+ 3 = x−1 là:
    A. x ≠ 1.
    B. x ≠ 3.
    C. x ≠−3 , x ≠ 1.
    D. x ≠ 3 ; x ≠−1.
    2
    2
    Câu 3. Số nghiệm của phương trình ( x −4 ) ( x +1 )=0 là:
    A. 1 nghiệm.
    B. 2 nghiệm.
    C. 3 nghiệm.
    D. 4 nghiệm.
    Câu 4. Cho a> b. Khẳng định nào sau đây đúng ?
    A. −3 ( a−1 ) ←3(b−1) .
    B. −3 a−1>−3 b−1.
    C. −3 ( a−1 ) >−3(b−1).
    D. 3 ( a−1 ) <3(b−1)
    Câu 5. Cho 4 a<7 a . Khẳng định nào sau đây là đúng ?
    A. a< 0.
    B. 2 a+1<1.
    C. −3 a> 0.
    D. a> 0.
    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 1
    D
    B
    C
    B
    A
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
    HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
    trên bảng.
    Kết quả:
    2.12
    a) 2 ( x+1 ) =( 5 x−1 )( x +1 )

    2 ( x+1 ) −( 5 x−1 )( x +1 )=0
    ( x +1 )( 3−5 x )=0
    x +1=0 hoặc 3−5 x =0
    x +1=0 , suy ra x=−1.
    3
    3−5 x =0, suy ra x= .
    5

    3

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=−1 và x= 5 .
    b) (−4 x+ 3 ) x= ( 2 x +5 ) x

    (−4 x+ 3 ) x− ( 2 x +5 ) x=0
    x (−4 x +3−2 x−5 )=0
    x (−6 x −2 )=0
    x=0 hoặc −6 x−2=0
    −6 x−2=0 hay −6 x=2, suy ra x=

    −1
    3

    −1

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=0 và x= 3 .
    2.14

    1

    2

    x−4

    = 3
    a) x+2 − 2
    x −2 x+ 4 x + 8
    ĐKXĐ: x ≠−2.

    2
    2 ( x+2 )
    x −2 x +4
    x−4

    =
    2
    2
    ( x +2)(x −2 x +4 ) ( x +2 ) ( x −2 x + 4 ) (x +2)(x 2−2 x+ 4)
    Suy ra x 2−2 x+ 4−2 ( x +2 ) =x−4
    2
    x −4 x=x−4
    x ( x−4 )−( x−4 ) =0
    ( x−4 ) ( x−1 )=0
    x−4=0 hoặc x−1=0
    x−4=0, suy ra x=4 (thỏa mãn điều kiện)
    x−1=0, suy ra x=1 (thỏa mãn điều kiện)
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=4 và x=1.
    2x
    3
    x−12
    b) x−4 + x +4 = 2
    x −16
    ĐKXĐ : x ≠ ± 4
    2 x ( x +4 )
    3 ( x−4 )
    x−12
    +
    =
    ( x−4)(x +4 ) ( x +4 )(x−4) ( x −4)( x + 4)
    Suy ra 2 x ( x +4 ) +3 ( x−4 )=x−12
    2
    2 x +8 x +3 x−12−x +12=0
    2
    2 x +10 x=0
    2 x ( x +5 )=0
    2 x=0 hoặc x +5=0
    2 x=0, suy ra x=0 . (Thỏa mãn điều kiện)
    x +5=0 , suy ra x=−5 . (Thỏa mãn điều kiện)
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=0 và x=−5 .

    2.15
    a) Vì a> b và 4 >0 nên 4 a> 4 b
    Suy ra 4 a+3> 4 b+ 3
    Mà 4 >3 nên 4 a+ 4> 4 a+3
    Theo tính chất bắc cầu, ta có 4 a+ 4> 4 b+3 .
    b) Vì a> b và −3<0 nên −3 a←3 b
    Suy ra 3−3 a<3−3 b.
    Mà 1<3 nên 1−3 a<3−3 a
    Theo tính chất bắc cầu, ta có 1−3 a<3−3 b .
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2.13 (SGK – tr.37) và phiếu bài tập kèm
    theo.
    PHIẾU BÀI TẬP
    Bài 1: Giải các phương trình sau :
    a) ( x−9)2 + x 2−81=0
    b) x 2+ 8 x−20=0
    Bài 2: Cho phương trình ẩn x
    1
    5
    2 m−4

    =
    x+ m x−2 m ( x +m ) (2 m−x)
    a) Giải phương trình với m=1.
    b) Tìm các giá trị của tham số m để phương trình có nghiệm x=−2.
    Bài 3. Số a là âm hay dương nếu :
    a) −8 a> 4 a
    b) 5 a ≤ 30 a
    c) 6 a ≥ 12 a
    d) −5 a>15 a
    1 1
    Bài 4. Cho a< 0 ; b<0 và a> b. Chứng minh a < b .

    Gợi ý đáp án:
    Bài 1.
    a) (x−9)2 + x 2−81=0

    ( x−9 )2+ ( x −9 ) ( x+ 9 )=0
    ( x−9 )( x−9+ x+ 9 )=0
    2 x ( x−9 )=0
    2 x=0 hoặc x−9=0
    2 x=0, suy ra x=0 .
    x−9=0 , suy ra x=9 .

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=0 và x=9 .
    b) x 2+ 8 x−20=0
    2

    x −2 x+10 x−20=0
    x ( x−2 )+ 10 ( x−2 )=0
    ( x−2 ) ( x+ 10 )=0
    x−2=0 hoặc x +10=0
    x−2=0, suy ra x=2.
    x +10=0 , suy ra x=−10 .

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=2 và x=−10.
    Bài 2.
    a) Thay m=1 vào phương trình đã cho, ta có :
    ĐKXĐ: x ≠−1; x ≠ 2.
    Ta có :
    Suy ra x−2−5 ( x +1 )=2

    1
    5
    −2

    =
    x+1 x−2 ( x+1 ) ( 2−x)

    5 ( x+1 )
    x−2
    2

    =
    ( x +1)( x−2) ( x−2 ) ( x+1 ) (x +1)( x−2)

    x−2−5 x−5=2
    −4 x=9
    −9
    x=
    (thỏa mãn điều kiện)
    4

    −9

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x= 4 .
    b) Thay x=−2 vào phương trình đã cho, ta có:
    ĐKXĐ : m≠ 2 ; m≠−1

    1
    5
    2 m−4
    +
    =
    −2+m 2+2 m (−2+m ) (2 m+ 2)

    5( m−2)
    2 m+ 2
    2m−4
    +
    =
    (2 m+ 2)( m−2) (m−2)(2 m+ 2) (m−2)(2 m+2)
    Suy ra 2 m+ 2+ 5 ( m−2 )=2 m−4
    2 m+ 2+ 5 m−10=2 m−4
    5 m=4
    4
    m= (thỏa mãn)
    5
    4
    Vậy m= 5 thì phương trình đã cho có nghiệm là x=−2.

    Bài 3.
    a) Do −8< 4 và −8 a> 4 a nên a< 0.
    b) Do 5<30 và 5 a ≤ 30 a nên a ≥ 0.
    c) Do 6<12 và 6 a ≥ 12 a nên a ≤ 0.
    d) Do −5<15 và −5 a>15 a nên a< 0.
    Bài 4.
    Ta có : a< 0 , b<0 , suy ra a . b> 0

    a

    b

    1 1

    Chia cả hai vế của bất đẳng thức a> b cho ab ta có : ab > ab hay b > a
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    2.13
    Theo đề bài, nếu chi phí để loại bỏ tảo độc là 450 triệu đồng, thì ta có phương trình :
    Ta có : 50 x=450 ( 100−x )

    50 x=45 000−450 x
    500 x=45 000
    x=90 (thỏa mãn)

    50 x
    =450 , 0 ≤ x<100
    100−x

    Vậy nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được 90% loại tảo độc đó.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
    độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
    lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Bất phương trình bậc nhất một ẩn”.
     
    Gửi ý kiến