Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ngữ Văn 10, Tuần 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:40' 25-02-2008
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 300
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:40' 25-02-2008
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích:
0 người
Trao duyên
A. mục tiêu bài học
Hiểu được diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc của Thuý Kiều trong đêm trao duyên. Qua đó thấy được sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm chất cao quý của nàng Kiều: đức hi sinh, lòng vị tha.
B. phương tiện thực hiện
- S GK, SGV
- Thiết kế bài học .
- Bức tranh vẽ nàng Kiều và Thuý Vân.
C. tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phương pháp
Nội dung chính
GV: Cho H/S cần đọc phần tiểu dẫn
GVH: Phần tiểu dẫn có nội dung gì ? (vị trí, chủ đề…)
GVH: Anh (chị) có suy nghĩ gì về nhan đề đoạn trích “Trao duyên” ?
GVH: Anh (chị) hãy phân tích những bối rối, thẹn thùng, nhưng lại rất khéo léo trong hành động “ cậy, lạy, thưa…” của TK khi chuẩn bị trao duyên cho em ?
GVH: Anh (chị) hiểu thế nào là “hiếu;tình, trên cơ sở đó lí giải vì sao có việc trao duyên của Thuý Kiều ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết Kiều đã cho Vân nghe điều gì về tình yêu của mình với Kim ?
GVH: Anh (chị) hãy phân tích những diễn biến trong hành động và tâm trạng của Kiều khi Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Vân ?
GVH: Những từ ngữ: “chín suối, người mệnh bạc, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, thác oan…” cho thấy Kiều có nghĩ đến cái chết. Điều đó có ý nghĩa gì ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết ý nghĩa của những từ “bây giờ;lạy” thể hiện tâm trạng của Thuý Kiều lúc đó như thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy nhắc lại chủ đề cuả tác đoạn trích ?
I. Giới thiệu chung
1. Vị trí đoạn trích:
HSĐ&TL:
( Dựa vào tiểu dẫn trong SGK Tr 103
2. Bố cục, chủ đề.
( Bố cục: Đoạn trích chia làm 03 đoạn:
+ 12 câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thuý Vân.
+ 15 câu tiếp theo: Kiều trao kỉ vật và dặn thêm em.
+ 8 câu cuối: Kiều đau đớn ngất đi.
* Chủ đề: thể hiện bi kịch tình yêu, yhân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều. Qua đó đoạn trích cũng thể hiện tài năng miêu tả của nhân vật của Nguyễn Du.
II. Nội dung chính
1.Tâm trạng của Thuý Kiều trong 12 câu đầu.
- Nhan đề gây cho ta nhiều băn khoăn: tại sao lại Trao duyên bởi từ xưa đến nay người ta thường sử dụng sự trao đổi những dạng vật chất có định lượng, trong khi đó tình yêu thường thể hiện tính ích kỉ…
- Với Kiều, cái duyên với Kim là một định mệnh, đó là một tình yêu đẹp. Vậy mà giờ nàng phải trao nó => một nghịch cảnh éo le, một bi kịch đầy nước mắt…
HSPB:
- Kiều là mẫu người giàu lòng hi sinh, luôn quên đi nỗi đau riêng của riêng mình để lo cho mọi người. Trao gửi tình đầu là sự đau lòng, nhưng Kiều vẫn nghĩ mình đang đưa phần thiệt thòi cho em, mặc em gánh chịu.
- Với Kiều, tình duyên là tiếng nói của trái tim, là sự tự nguyện. Thế mà giờ đây “đem duyên chị buộc vào duyên em” nên Kiều thẹn thùng.
- “Cậy” là nhờ cậy, tin cậy => Chị nhờ cậy, tin cậy em, mong em chịu lời, tự ràng buộc Vân vào trách nhiệm.
- “Lạy” là hành động Kiều thực hiện để tạo ra cái không khí thiêng liêng cho cuộc trao duyên, cũng là thể hiện lòng biết ơn khi Kiều hiểu được phần nào sự hi sinh của Vân.
- Hiếu => báo hiếu cha mẹ. Tình => tình nghĩa với người yêu. Kiều bán mình chuộc cha là đền ơn sinh thành dưỡng dục. Nhưng việc từ bỏ những lời hứa với Kim là chưa trọn tình vẹn nghĩa. Sự trao duyên cho Vân là một cứu cánh nên mới xảy ra cảnh trao duyên.
- Việc Kim Kiều hẹn ước là Vân không hề biết. Vì vậy mà Kiều phải kể rõ nguồn cơn cho Vân nghe, nàng kể tha thiết không hề giấu diếm.
+ Đó là một tình yêu lớn, có quá trình gắn bó đậm đà. Hai người đều đã đính ước thề nguyền, hứa trọn đời chung thuỷ. Với Kiều thì Hiếu – Tình đều lớn, vì thế nàng mong Vân “xót tình máu mủ…” tôn trọng tâm nguyện của mình mà nối duyên với Kim.
+ Qua đó ta nhận ra Kiều: cả chữ Hiếu – Tình đều quan trọng, vì thế nàng muốn Vân cùng san sẻ.
2. Hành động trao kỉ vật.
HSPB:
- Để sau này Kim tin rằng mình đã nhờ Vân thay mình kết tóc với chàng, Kiều quyết định trao kỉ vật tình yêu cho Vân: “chiếc vành …của chung”.
+ Chiếc vành (vòng)…
+ Tờ mây là tờ giấy hoa tiên ghi lời thề nguyền…
+ Duyên giữ, vật chung…=> Chỉ sự xung đột, giằng xé trong tâm hồn Kiều. Rõ ràng nàng đang vô cùng bối rối trong sự phân chia giữa “duyên này” và “vật này”. Có vẻ như nàng muốn níu giữ lại một chút tình mà không muốn trao cả cho Vân. Rõ ràng chưa bao giờ Kiều từ bỏ được tình yêu với Kim bởi tình là thứ vô hình không thể đong đếm, dễ xoá cũng như vết thương lòng mấy ai dễ liền sẹo. Tiếng lòng của Kiều đang thổn thức, đau đớn xót xa vô cùng khi làm sao có thể chia sẻ tình yêu.
- Với Kiều, mất tình yêu là mất mát qua lớn đối với nàng không gì có thể bù đắp được. Kiều rơi vào bi kịch đau thương tang tóc. Nàng đã nghĩ đến cái chết. Kiều tự coi mình là kẻ đã chết bởi trao duyên là trao cả trái tim mình thì dù có sống cũng như chết.
3. Kiều đau đớn chết ngất.
+ Bây giờ là lúc đánh dấu sự đổ vỡ, dang dở tất cả đối với Kiều. Có những mất mát không thể hàn gắn.
+ Cái lạy ở cuối đoạn là cái lạy vĩnh biệt đầy tức tưởi ngẹn ngào của Kiều. Đó là sự vái vọng từ biệt tất cả những gì tốt đẹp nhất mà phần đời còn lại của Kiều không thể có.
=> Trong cơn mê sảng còn mình nàng với nỗi đau. Kiều quên hẳn người đối thoại với mình. Đỉnh điểm là sự ngất đi của nàng vì uất hận, đau đớn mà không thể sẻ chia:
Cạn lời, hồn ngất, máu say
Một hơi lặng ngắt đôi tay giá đồng.
Bản thân nàng rơi vào cảnh:
Nợ tình chưa trả cho ai
Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan.
III. Củng cố
HSTL&PB
- Chép phần ghi nhớ (SGK)
Nỗi thương mình
A. mục tiêu cần đạt
Hiểu được tình cảm trớ trêu mà Thuý Kiều phải đương đầu và ý thức sâu sắc của nàng về phẩm giá.
B. phương tiện thực hiện
- S GK, SGV
- Thiết kế bài học .
C. tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phương pháp
Nội dung chính
GV: Gọi H/S đọc phần tiểu dẫn SGK
GVH: Trong phần tiểu dẫn SGK giới thiệu với ta vị trí, chủ đề của đoạn trích như thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết cảnh lầu xanh qua lời kể của tác giả như thế nào ?
GVH: Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả cảnh lầu xanh trong toàn đoạn ?
GVH: Tâm trạng của Kiều trong hoàn cảnh sống này như thế nào ? Chú ý đến những câu hỏi ở các câu 7,8,9,10 ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết tám câu cuối đã miêu tả cảnh vật ở lầu xanh như thế nào ?
GVH: Anh (chị) hãy nhắc lại chủ đề cuả tác đoạn trích ?
I. Giới thiệu chung.
HSĐ&TL:
1.Vị trí (tiểu dẫn)
2. Bố cục, chủ đề.
HSPB:
*Đoạn trích có thể chia làm ba phần:
+ Bốn câu đầu: Hoàn cảnh sống của Kiều.
+ Tám câu tiếp (5-12): Tâm trạng của Kiều.
+ Tám câu cuối: Khái quát nỗi niềm bằng cảnh vật.
* Chủ đề: phần ghi nhớ (SGK Tr 108)
II. Nội dung chính.
1. Cảnh lầu xanh
HSPB:
Cảnh lầu xanh được miêu tả rất nhộn nhịp, ồn ào. Đó là chốn ăn chơi của đủ các hạng người, đủ các hình thức chơi, kéo dài triền miên.
HSPB:
Đó là nghệ thuật ước lệ quen thuộc trong văn thơ trung đại.
Ông dùng những hình ảnh ẩn dụ tượng trưng để thi vị hoá hiện thực.
2. Nỗi lòng Thuý Kiều.
HSTL&PB
* Đoạn thơ là lời độc thoại nội tâm của nhân vật phơi bày trực tiếp tâm trạng xót xa, tủi nhục của Kiều. Nàng đau xót thương thân, chán chường mệt mỏi, ghê sợ chính bản thân mình khi bị đẩy vào chốn bùn nhơ nhớp.
* Bên cạnh đó, Kiều cũng cảm thấy mình trở lên trơ lì, vô cảm.
* Cái “giật mình” là sự tự ý thức chua chát về nỗi ô nhục, đau khổ, phẫn uất dựa trên sự trỗi dậy của nhân phẩm, của bản chất tốt đẹp. Chỉ có những khoảnh khắc hiếm hoi này Kiều mới sống với chính bản thân mình, trở về với phẩm giá cao quý của mình.
3. Cảnh lầu xanh qua cái nhìn tâm trạng.
HSTL&PB
* Tả cảnh Kiều và khách đang xem hoa, ngắm trăng. Tất cả chỉ là để thể hiện thời gian trôi chảy đêm lại qua đêm, ám chỉ cuộc sống mòn mỏi, lay lắt cô đơn của Kiều.
* Hai câu cuối nhấn mạnh vào nỗi đau tinh thần, trở thành tiếng nói chung cho tất cả những người có tài, có tâm nhưng chẳng may số phận nghiệt ngã đẩy đưa họ nên phải sống éo le, bất hạnh. Kiều đã cảm nhận và mong muốn tìm sự đồng điệu.
III. Củng cố
HSTL&PB
- Chép phần ghi nhớ (SGK
Lập luận trong văn nghị luận
A. mục tiêu bài học
Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách thức xây dựng lập luận đã học ở THCS như: khái niệm về lập luận; cách xác định luận điểm; tìm luận cứ và sử dụng phương pháp lập luận.
B. phương tiện thực hiện
- S GK, SGV
- Thiết kế bài học .
C. tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phương pháp
Nội dung chính
GV: Gọi H/S đọc phần I SGK Tr 109.
GVH: Phần I trình bày nội dung gì Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi ở mục a,b,c ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết luận điê
 






Các ý kiến mới nhất