Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ngữ Văn 10, Tuần 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:49' 25-02-2008
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:49' 25-02-2008
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
ôn tập phần làm văn
A.mục tiêu bài học
Giúp học sinh ôn tập và củng cố kĩ năng viết các kiểu văn bản đã học ở THCS và nâng cao ở lớp 10 và ôn tập các kiểu văn bản mới đã học ở lớp 10.
B. phương tiện thực hiện
- S GK, SGV
-Thiết kế bài học .
C. tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phương pháp
Nội dung chính
GV: Giao cho HS 08 câu hỏi chia làm 04 nhóm, nghiên cứu, thảo luận và phát biểu ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết đặc điểm riêng và mối quan hệ giữa các kiểu bài tự sự, thuyết minh, nghị luận ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì ? Vận dụng vào bài viết như thế nào ?
GVH: Trình bày cách lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm ?
GVH: Trình bày các phương pháp thuyết minh phổ biến nhất ?
GVH: Làm thế nào để viết được một bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn nhất ?
GVH: Trình bày cách lập dàn ý và viết các đoạn văn thuyết minh ?
GVH: Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ý về bài văn nghị luận ?
GVH: Trình bày yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh ?
GVH: Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo ?
GVH: Nêu cách thức trình bày một vấn đề ?
GV: Chú ý về thời gian. Không đủ sẽ giao về nhà.
I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Câu 1:
HSĐ&TL:
Tự sự
Thuyết minh
Nghị luận
* Trình bày một chuỗi các sự việc (sự kiện) có sự tiếp nối giữa chúng hướng đến một kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó.
* Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ tình cảm.
* Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc tính có hại của sự vật hiện tượng.
* Mục đích: Giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với chúng.
* Trình bày tưởng quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận.
* Mục đích: thuyết phục mọi người tin, nghe và làm theo cái đúng, từ bỏ cái sai, cái xấu.
* Mối quan hệ: + Tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận. Ngoài ra, tự sự còn có thể kết hợp với miêu tả nội tâm, đối thoại hoặc độc thoại nội tâm.
+ Thuyết minh: Có sử dụng các yếu tố miêu tả, nghị luận.
+ Nghị luận: Có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2:
HSĐ&TL:
( Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác. Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần làm nên cốt truyện.
* Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về nội dung, cảm xúc và tư tưởng. Chi tiết tiêu biểu là yếu tố quan trọng trong quá trình kể lại một câu chuyện.
* Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách của nhân vật, tạo sự hấp dẫn, nhấn mạnh ý nghĩa của văn bản. Vì vậy lựa chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại câu truyện.
Câu 3:
HSPB:
* Cách lập dàn ý:
+ Xác định đề tài: kể về việc gì, chuyện gì ?
+ Dự kiến cốt truyện: Sự việc 1..2…3….
+ Dàn ý: Mở bài – Thân Bài – Kết bài.
* Lưu ý: Trong thực tế không có ranh giới rõ ràng giữu các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm…mà các yếu tố này luôn đan xen và hỗ trợ cho nhau tập trung là rõ chủ đề. Trong văn tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ góp phần làm “sinh động hoá” cốt truyện, nhân vật và sự việc. Đồng thời nó khiến cho văn bản tự sự sẽ hấp dẫn và truyền cảm hơn.
* Viết đoạn văn: HS tự chọn. GV cũng sẽ lấy một đoạn văn bất kì trong tác phẩm VH nào đó để đọc.
Câu 4:
HSĐ&PB:
* Các phương pháp thuyết minh phổ biến là: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu…v.v.
Câu 5:
HSĐ,TL&PB
A, Yêu cầu về tính chuẩn xác:
+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết.
+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm được các số liệu có giá trị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, các cơ quan có thẩm quyền… về vấn đề cần phải thuyết minh.
+ Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thường có.
B, Yêu cầu về tính hấp dẫn:
+ Đưa ra những chi tiết cụ thể sinh động, những con số chính xác để bài văn không trừu tượng, mơ hồ.
+ So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc người nghe.
+ Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bài văn thuyết minh biến hoá linh hoạt, không đơn điệu.
+ Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng cần thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt.
Câu 6:
HSTL&PB
A, Yêu cầu viết một đoạn văn thuyết minh:
- Xác định chủ đề của đoạn văn.
- Sử dụng hợp lí các phương pháp thuyết minh.
- Các câu trong đoạn văn phải đảm bảo tính liên kết về hình thức và nội dung.
- Dùng từ ngữ, đặt câu trong sáng, đúng phong cách ngôn ngữ viết.
B, Yêu cầu lập dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh.
- Thân Bài: Cung cấp các đặc điểm, tính chất, số liệu, phẩm chất, ….về đối tượng.
- Kết bài: vai trò ý nghĩa của đối tượng đối với đời sống của con người.
Câu 7:
HSTL&PB
A, Cấu tạo của lập luận:
+ Luận điểm
+ Luận cứ
+ Các phương pháp lập luận.
B, Các thao tác nghị luận: Phân tích; tổng hợp; diễn dịch; quy nạp; so sánh.
C, Cách lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu luận đề
- Thân bài: Triển khai các luận điểm theo từng phương diện, khía cạnh nhỏ, phân tích – tổng hợp.
- Kết bài: Rút ra kết luận về vấn đề cần làm rõ. Đưa ra định hướng, ý nghĩa , tác dụng của việc làm rõ vấn đề.
Câu 8:
HSTL&PB
Tóm tắt văn bản tự sự
Tóm tắt VB thuyết minh
* Văn bản tự sự thường được tóm tắt theo hai cách: tóm tắt theo cốt truyện và tóm tắt theo nhân vật chính. Dù tóm tắt theo cách nào cũng phải tôn trọng nội dung cơ bản của tác phẩm, thoả mãn những yêu cầu cơ bản của một văn bản và đáp ứng được mục đích tóm tắt.
* Tóm tắt tác phẩm tự sự dựa theo nhân vật chính giúp ta nắm vững tính cách, số phận của nhân vật, góp phần tìm hiểu và đánh giá tác phẩm. Để tóm tắt tác phẩm tự sự theo nhân vật chính ta cần:
+ Xác định mục đích tóm tắt.
+ Đọc văn bản để xác định nhân vật chính, đặt nhân vật trong mối quan hệ với nhân vật khác và diễn biến của các sự việc trong cốt truyện.
+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình để giới thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động và lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện.
+ Kiểm tra và sửa chữa văn bản tóm tắt cho phù hợp với mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt.
* Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm để hiểu và nắm vững được những nội dung chính của văn bản đó. Bản tóm tắt phải rõ ràng chính xác so với nội dung của văn bản gốc.
* Muốn tóm tắt văn bản thuyết minh cần:
+ Xác định mục đích yêu cầu tóm tắt.
+ Đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh.
+ Tìm bố cục của văn bản.
+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
Câu 9:
HSTL&PB
Lập kế hoạch cá nhân
Viết Quảng cáo
* Lập kế hoach cá nhân giúp ta chủ động tiến hành công việc đạt kết quả cao.
* Để lập kế hoạch cá nhân cần nắm được yêu cầu, nội dung công việc và quỹ thời gian hiện có.
* Bản kế hoạch cá nhân cần thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, cách thức và thời gian tiến hành đề hoàn thành công việc.
* Lời văn cần ngắn gọn, súc tích, thể hiện dưới dạng các đề mục lớn nhỏ khác nhau, cần thiết có thể kẻ bảng.
* Quảng cáo là loại văn bản thông tin nhằm thuyết phục khách hàng về chất lượng, lợi ích, sự tiện dụng…của sản phẩm, dịch vụ để kích thích nhu cầu mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ.
* Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, tạo ấn tượng, trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục.
* Để viết văn bản quảng cáo cần chọn được nội dung độc đáo, gây ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ rồi trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so sánh và sử dụng những từ ngữ khẳng định tính tuyệt đối.
Câu 10:
HSTL&PB
* Trình bày một vấn đề là kĩ năng giao tiếp quan trọng và thường xuyên được sử dụng.
* Trước khi trình bày cần tìm hiểu, suy nghĩ, nghiền ngẫm để hiểu đối tượng, chuẩn bị đề tài, đề cương cho bài nói. Khi trình bày tuân thủ trình tự sau: khởi đầu, diễn biến (lần lượt trình bày các nội dung), kết thúc (nói lời cảm ơn người nghe)
* Chú ý đến ngữ điệu, cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ….
II. Luyện tập.
HSĐ,TL&PB :
Theo SGK câu 1 & 2. Chú ý thời gian, có thể về nhà làm
Trả bài văn số 7
(Bài kiểm tra cuối năm)
mục tiêu bài học
Giúp học sinh: + Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng về viết văn nghị luận. Biết cách sửa chữa các lỗi trong bài văn. Có thói quen xem lại bài viêt của mình
A.mục tiêu bài học
Giúp học sinh ôn tập và củng cố kĩ năng viết các kiểu văn bản đã học ở THCS và nâng cao ở lớp 10 và ôn tập các kiểu văn bản mới đã học ở lớp 10.
B. phương tiện thực hiện
- S GK, SGV
-Thiết kế bài học .
C. tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phương pháp
Nội dung chính
GV: Giao cho HS 08 câu hỏi chia làm 04 nhóm, nghiên cứu, thảo luận và phát biểu ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết đặc điểm riêng và mối quan hệ giữa các kiểu bài tự sự, thuyết minh, nghị luận ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì ? Vận dụng vào bài viết như thế nào ?
GVH: Trình bày cách lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm ?
GVH: Trình bày các phương pháp thuyết minh phổ biến nhất ?
GVH: Làm thế nào để viết được một bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn nhất ?
GVH: Trình bày cách lập dàn ý và viết các đoạn văn thuyết minh ?
GVH: Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ý về bài văn nghị luận ?
GVH: Trình bày yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh ?
GVH: Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo ?
GVH: Nêu cách thức trình bày một vấn đề ?
GV: Chú ý về thời gian. Không đủ sẽ giao về nhà.
I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Câu 1:
HSĐ&TL:
Tự sự
Thuyết minh
Nghị luận
* Trình bày một chuỗi các sự việc (sự kiện) có sự tiếp nối giữa chúng hướng đến một kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó.
* Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ tình cảm.
* Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc tính có hại của sự vật hiện tượng.
* Mục đích: Giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với chúng.
* Trình bày tưởng quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận.
* Mục đích: thuyết phục mọi người tin, nghe và làm theo cái đúng, từ bỏ cái sai, cái xấu.
* Mối quan hệ: + Tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận. Ngoài ra, tự sự còn có thể kết hợp với miêu tả nội tâm, đối thoại hoặc độc thoại nội tâm.
+ Thuyết minh: Có sử dụng các yếu tố miêu tả, nghị luận.
+ Nghị luận: Có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2:
HSĐ&TL:
( Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác. Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần làm nên cốt truyện.
* Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về nội dung, cảm xúc và tư tưởng. Chi tiết tiêu biểu là yếu tố quan trọng trong quá trình kể lại một câu chuyện.
* Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách của nhân vật, tạo sự hấp dẫn, nhấn mạnh ý nghĩa của văn bản. Vì vậy lựa chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại câu truyện.
Câu 3:
HSPB:
* Cách lập dàn ý:
+ Xác định đề tài: kể về việc gì, chuyện gì ?
+ Dự kiến cốt truyện: Sự việc 1..2…3….
+ Dàn ý: Mở bài – Thân Bài – Kết bài.
* Lưu ý: Trong thực tế không có ranh giới rõ ràng giữu các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm…mà các yếu tố này luôn đan xen và hỗ trợ cho nhau tập trung là rõ chủ đề. Trong văn tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ góp phần làm “sinh động hoá” cốt truyện, nhân vật và sự việc. Đồng thời nó khiến cho văn bản tự sự sẽ hấp dẫn và truyền cảm hơn.
* Viết đoạn văn: HS tự chọn. GV cũng sẽ lấy một đoạn văn bất kì trong tác phẩm VH nào đó để đọc.
Câu 4:
HSĐ&PB:
* Các phương pháp thuyết minh phổ biến là: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu…v.v.
Câu 5:
HSĐ,TL&PB
A, Yêu cầu về tính chuẩn xác:
+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết.
+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm được các số liệu có giá trị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, các cơ quan có thẩm quyền… về vấn đề cần phải thuyết minh.
+ Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thường có.
B, Yêu cầu về tính hấp dẫn:
+ Đưa ra những chi tiết cụ thể sinh động, những con số chính xác để bài văn không trừu tượng, mơ hồ.
+ So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc người nghe.
+ Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bài văn thuyết minh biến hoá linh hoạt, không đơn điệu.
+ Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng cần thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt.
Câu 6:
HSTL&PB
A, Yêu cầu viết một đoạn văn thuyết minh:
- Xác định chủ đề của đoạn văn.
- Sử dụng hợp lí các phương pháp thuyết minh.
- Các câu trong đoạn văn phải đảm bảo tính liên kết về hình thức và nội dung.
- Dùng từ ngữ, đặt câu trong sáng, đúng phong cách ngôn ngữ viết.
B, Yêu cầu lập dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh.
- Thân Bài: Cung cấp các đặc điểm, tính chất, số liệu, phẩm chất, ….về đối tượng.
- Kết bài: vai trò ý nghĩa của đối tượng đối với đời sống của con người.
Câu 7:
HSTL&PB
A, Cấu tạo của lập luận:
+ Luận điểm
+ Luận cứ
+ Các phương pháp lập luận.
B, Các thao tác nghị luận: Phân tích; tổng hợp; diễn dịch; quy nạp; so sánh.
C, Cách lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu luận đề
- Thân bài: Triển khai các luận điểm theo từng phương diện, khía cạnh nhỏ, phân tích – tổng hợp.
- Kết bài: Rút ra kết luận về vấn đề cần làm rõ. Đưa ra định hướng, ý nghĩa , tác dụng của việc làm rõ vấn đề.
Câu 8:
HSTL&PB
Tóm tắt văn bản tự sự
Tóm tắt VB thuyết minh
* Văn bản tự sự thường được tóm tắt theo hai cách: tóm tắt theo cốt truyện và tóm tắt theo nhân vật chính. Dù tóm tắt theo cách nào cũng phải tôn trọng nội dung cơ bản của tác phẩm, thoả mãn những yêu cầu cơ bản của một văn bản và đáp ứng được mục đích tóm tắt.
* Tóm tắt tác phẩm tự sự dựa theo nhân vật chính giúp ta nắm vững tính cách, số phận của nhân vật, góp phần tìm hiểu và đánh giá tác phẩm. Để tóm tắt tác phẩm tự sự theo nhân vật chính ta cần:
+ Xác định mục đích tóm tắt.
+ Đọc văn bản để xác định nhân vật chính, đặt nhân vật trong mối quan hệ với nhân vật khác và diễn biến của các sự việc trong cốt truyện.
+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình để giới thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động và lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện.
+ Kiểm tra và sửa chữa văn bản tóm tắt cho phù hợp với mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt.
* Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm để hiểu và nắm vững được những nội dung chính của văn bản đó. Bản tóm tắt phải rõ ràng chính xác so với nội dung của văn bản gốc.
* Muốn tóm tắt văn bản thuyết minh cần:
+ Xác định mục đích yêu cầu tóm tắt.
+ Đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh.
+ Tìm bố cục của văn bản.
+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
Câu 9:
HSTL&PB
Lập kế hoạch cá nhân
Viết Quảng cáo
* Lập kế hoach cá nhân giúp ta chủ động tiến hành công việc đạt kết quả cao.
* Để lập kế hoạch cá nhân cần nắm được yêu cầu, nội dung công việc và quỹ thời gian hiện có.
* Bản kế hoạch cá nhân cần thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, cách thức và thời gian tiến hành đề hoàn thành công việc.
* Lời văn cần ngắn gọn, súc tích, thể hiện dưới dạng các đề mục lớn nhỏ khác nhau, cần thiết có thể kẻ bảng.
* Quảng cáo là loại văn bản thông tin nhằm thuyết phục khách hàng về chất lượng, lợi ích, sự tiện dụng…của sản phẩm, dịch vụ để kích thích nhu cầu mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ.
* Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, tạo ấn tượng, trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục.
* Để viết văn bản quảng cáo cần chọn được nội dung độc đáo, gây ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ rồi trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so sánh và sử dụng những từ ngữ khẳng định tính tuyệt đối.
Câu 10:
HSTL&PB
* Trình bày một vấn đề là kĩ năng giao tiếp quan trọng và thường xuyên được sử dụng.
* Trước khi trình bày cần tìm hiểu, suy nghĩ, nghiền ngẫm để hiểu đối tượng, chuẩn bị đề tài, đề cương cho bài nói. Khi trình bày tuân thủ trình tự sau: khởi đầu, diễn biến (lần lượt trình bày các nội dung), kết thúc (nói lời cảm ơn người nghe)
* Chú ý đến ngữ điệu, cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ….
II. Luyện tập.
HSĐ,TL&PB :
Theo SGK câu 1 & 2. Chú ý thời gian, có thể về nhà làm
Trả bài văn số 7
(Bài kiểm tra cuối năm)
mục tiêu bài học
Giúp học sinh: + Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng về viết văn nghị luận. Biết cách sửa chữa các lỗi trong bài văn. Có thói quen xem lại bài viêt của mình
 






Các ý kiến mới nhất