Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ngữ văn 8 ( tuần 23+24)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:25' 06-04-2009
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:25' 06-04-2009
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tuần 23 - Tiết 89
Tiếng Việt
câu trần thuật
A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Xem lại sách Tiếng Việt cũ (trước cải cách): câu phân loại theo mục đích nói sử dụng TT và GT.
- Học sinh: Xem lại kiểu câu kể đã học ở Tiểu học; trả lời (?) trong bài.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1`)
8a4.
II. Kiểm tra bài cũ :(5`)
? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán.
? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán.
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK.
? Những câu nào trong các đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán.
* Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác (đã học)
? Những câu này dùng để làm gì.
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá.
* Chức năng: kể, miêu tả, nhận định, thông báo ngoài ra còn để bộc lộ cảm xúc, yêu cầu...
- Kết thúc câu trần thuật có dấu như thế nào.
* Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng (.); có khi bằng (!); (...), (:) ...
? Vậy em hãy khái quát những tri thức cần nắm về câu trần thuật.
? Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu đã cho
? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2 câu trong nguyên tác và bản dịch bài ``Ngắm trăng`` (câu 2)
? Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không.
? Những câu này dùng để làm gì.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng (15`)
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Ôi Tào Khê ! câu cảm thán; còn tất cả các câu khác không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến, câu cảm thán đó là những câu trần thuật.
Học sinh thảo luận:
- a: Các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu thứ 2) và yêu cầu ``chúng ta phải ... anh hùng dân tộc`` (câu thứ 3)
- Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2)
- c: Câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông (Cai Tứ)
- d: các câu trần thuật dùng để nhận định (câu 2) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu
Tiếng Việt
câu trần thuật
A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Xem lại sách Tiếng Việt cũ (trước cải cách): câu phân loại theo mục đích nói sử dụng TT và GT.
- Học sinh: Xem lại kiểu câu kể đã học ở Tiểu học; trả lời (?) trong bài.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1`)
8a4.
II. Kiểm tra bài cũ :(5`)
? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán.
? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán.
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK.
? Những câu nào trong các đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán.
* Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác (đã học)
? Những câu này dùng để làm gì.
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá.
* Chức năng: kể, miêu tả, nhận định, thông báo ngoài ra còn để bộc lộ cảm xúc, yêu cầu...
- Kết thúc câu trần thuật có dấu như thế nào.
* Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng (.); có khi bằng (!); (...), (:) ...
? Vậy em hãy khái quát những tri thức cần nắm về câu trần thuật.
? Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu đã cho
? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2 câu trong nguyên tác và bản dịch bài ``Ngắm trăng`` (câu 2)
? Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không.
? Những câu này dùng để làm gì.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng (15`)
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Ôi Tào Khê ! câu cảm thán; còn tất cả các câu khác không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến, câu cảm thán đó là những câu trần thuật.
Học sinh thảo luận:
- a: Các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu thứ 2) và yêu cầu ``chúng ta phải ... anh hùng dân tộc`` (câu thứ 3)
- Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2)
- c: Câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông (Cai Tứ)
- d: các câu trần thuật dùng để nhận định (câu 2) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất