THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Nhàn và Độc tiểu thanh kí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:58' 22-02-2008
    Dung lượng: 81.0 KB
    Số lượt tải: 225
    Số lượt thích: 0 người
    NHaứn
    A . mục tiêu bài học
    Giúp HS:
    1. Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm .
    2. Đọc và hiểu bài thơ giàu triết lý nhân sinh.
    b. phương tiện thực hện
    - SGK, SGV.
    - Thiết kế bài học .
    C. tiến trình dạy học
    1. Kiểm tra bài cũ .
    2. Giới thiệu bài mới .
    Sống gần trọn thế kỉ thứ XVI (1949 - 1585), Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến cảnh bất công, ngang trái, thối nát của các triều đại phong kiến Việt Nam Lê , Mạc, Trịnh . Xót xa hơn ông thấy sự băng hoại của đạo đức con người:
    Còn bạc còn tiền còn đệ tử
    Hết cơm hết rượu hết ông tôi
    Khi làm quan ông vạch tội bọn gian thần , dâng sớ xin vua chém kẻ lộng thần. Vua không nghe, ông cáo quan về sống tại quê nhà với triết lý .
    "Nhàn một ngày là tiên một ngày "
    Để hiểu quan niệm sống nhàn của Nguyên Bỉnh Khiêm như thế nào , ta tìm hiểu bài thơ Nhàn của ông .

    phương pháp
    Nội dung cần đạt
    
    GV: Gọi H/S đọc tiểu dẫn

    GVH: Phần tiểu dẫn SGK trình nội dung gì ?
    +Về nguồn gốc
    + Về quá trình trưởng thành của Nguyễn Bỉnh Khiêm .










    GVH: Về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Bỉnh Khiêm ?


    GV:Gọi H/S đọc SGK

    GVH: Theo anh (chị ) bài thơ có bố cục như thế nào ?

    GVH: Chủ đề bài thơ ?





    GVH: Nội dung hai câu thơ đầu thể hiện hoàn cảnh , tâm trạng tác giả như thế nào ? các dùng số từ và nhịp điệu có gì đáng chú ý ?




    GVH: Hai tiếng "thơ thẩn "cùng với "dầu ai vui thú nào" gợi ý gì ?



    GVH: Cuộc sống của bậc đại ẩn am Bạch Vân được miêu tả như thế nào ở câu 5&6 ?










    GVH: Anh(chị) hiểu như thế nào là nơi vắng vẻ, chốn lao xao ? Quan điểm của tác giả vẻ dại khôn như thế nào ?







    GVH: Nội dung của hai câu thơ cuối ?










    GVH: Anh(chị) thử tìm một số nhà thơ trung đại có tư tưởng như nhà thơ ?



    I. Giới thiệu chung
    1. Tác giả
    HSĐ&TL:
    HSPB: Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Bỉnh Khiêm .
    +Nguồn gốc :Sinh 1491 mất 1585 . Quê ở làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, nay thuộc xã Cổ Am, huyện Vĩnh Bảo , ngoại thành Hải Phòng .
    + Quá trình trưởng thành :đỗ Trạng nguyên năm 1535 (44 tuổi ) làm quan dưới triều Mạc.
    Ông sống thẳng thắn cương trực . Ông dâng sớ chém 18 tên lộng thần không được nhà vua chấp nhận , ông cáo quan về quê, lập Am Bạch Vân dạy học . Học trò có nhiều người nổi tiêng như: Nguyễn Hàng , Nguyễn Dữ , Phùng Khắc Hoan .Ông được suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (người thầy sông tuyết ):Vua Mạc, Chúa Trịnh nhiều lần đến hỏi ông , ông đều mách bảo , với mục đích hạn chế chiến tranh chết chóc. Ông được nhà Mạc phong tước Trình Quốc Công. Trong dân gian vẫn gọi ông là Trạng Trình vì ông có nói nhiều những câu sấm ngữ.
    HSPB: Ông để lại 700 bài thơ chữ Hán trong "Bạch Vân am thi tập" và 170 bài thơ chữ Nôm trong " Bạch Vân quốc ngữ thi". Nội dung thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lý giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn. Đồng thời phê phán thói đời đen bạc trong xã hội.
    2. Tác phẩm
    HSĐ&TL:
    HSPB: Vị trí trích trong tập "Bạch Vân quốc ngữ thi".
    Bài thơ có bố cục 2/4/2.
    => Bài thơ thể hiện quan điểm về cuộc sống nhàn tản: Không vất vả, không quan tâm tới xã hội, chỉ lo an nhàn của bản thân. Hòa hợp với tự nhiên, lánh xa quyền quý để giữ cốt cách thanh cao.

    II. Nội dung chính
    1. Vẻ đẹp cuộc sống
    + Mai , cuốc :dụng cụ đào xới đất . cần câu dùng để bắt cá .
    + Thơ thẩn dầu ai :dù ai có cách vui thú nào cũng mặc , ta cứ thơ thẩn theo cách sống của ta.
    => Hai câu thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn. Đó là sống không vát vả, cực nhọc . nhịp điệu 2/2/1/2 ở câu thơ đầu diễn tả trạng thái ung dung trong những việc hàng ngày (lao động , vui chơi ). Ba chữ "một" trong câu thơ để thấy nhu cầu cuộc sống của tác giả chẳng có gì cao sang thật khiêm tốn , bình dị.
    + Hai tiếng thơ thẩn gợi ra trạng thái thảnh thơi của con người . Đó là một con người vô sự trong lòng không bận chút cơ mưu , tự dục . Mấy tiếng "dầu ai vui thú nào "thể hiện không bận tâm tới lối sống bon chen, chạy đua với danh lợi , khẳng định lối sống của mình đã chọn . Đó là lối sống không vất vả không cực nhọc .
    => Hai câu thơ thể hiện :không quan tâm tới xã hội chỉ no an nhàn của bản thân sống hòa hợp với tự nhiên .
    Đặc biệt sống hòa nhịp với thiên nhiên .
    "Thu ăn măng trúc , đông ăn giá ,
    Xuân tắm hồ sen , hạ tắm ao"
    Nhịp thơ của hai câu là 1/3/1/2 . nhịp một nhấn mạnh vào các mùa trong năm, ăn , tắm đều thích thú , mùa nào thức ấy .Cách sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên .
    - Măng , trúc , giá , hồ sen , ao tất cả đều gần gũi với cuộc sống quê mùa chất phác , sinh hoạt rất đạm bạc mà thanh cao. Cho dù sinh hoạt ấy còn khổ cực , còn thiếu thốn nhưng đó là thú nhàn , là cuộc sống hòa nhịp với tự nhiên của con người . Từ trong cuộc sống nhàn ấy đã tỏa sáng nhân cách.
    2. Vẻ đẹp nhân cách
    - Hai tiếng "ta dại ", "người khôn "khăng định phương châm sống của tác giả , pha chút mỉa mai với người khác . Ta dại có nghĩa là ta ngu dại . Đây là ngu dại của bậc đại trí . người xưa có câu "Đại trí như ngu" nghĩa là ngừoi có trí tuệ lớn thường không khoe khoang , bề ngoài xem rất vụng về , dại dột . cho nên khi nói "ta dại "cũng là thể hiện nhà thơ rất kiêu ngạo với cuộc đời .
    +Tìm nơi: “vắng vẻ” không phải là xa lánh cuộc đời mà tìm nơi mình thích thú được sống thoải mái , an toàn .
    + "chốn lao xao" là chốn vụ lợi . giành giật hãm hai lẫn nhau. Rõ ràng Nguyễn Bỉnh Khiêm cho cách sống nhàn nhã là xa lánh không quan tâm tới xã hội , chỉ quan tâm tới bản thân .
    3. Vẻ đẹp trí tuệ
    - Hai câu thơ cuối mượn tích xưa song tính chất bi quan điển tích mờ đi mà nổi nên ý nghĩa coi thường phú quý . lại một lần nữa .Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tìm lối sống cho riêng mình
    - Trạng Trình là bậc trí giả uyên thâm. Ông nắm vững lẽ biến dịch, hiểu thấu quy luật hoạ/ phúc, bĩ / thái, cùng/ thông, táng/ đắc. Vì vậy mà ông có nhãn quan tỏ tường. Với cái nhìn thông tuệ thì tìm đến cái say chỉ là để tỉnh.
    => Cuộc sống nhàn dật này là kết quả của một nhân cách, một trí tuệ. Trí tuệ nhận ra công danh, của cải, quyền quý chỉ là giấc chiêm bao để rồi tác giả từ bỏ chốn lao xao quyền quý đến nơi vắng vẻ đạm bạc mà thanh cao.

    III. củng cố
    HHSPB:
    - Chữ nhàn trong bài thơ cũng giống chữ nhàn của Chu Văn An và Nguyễn Trãi. Những bậc đại hiền này nhàn thân mà không nhàn tâm. Tuy về nhàn mà các ông luôn ưu ái với đời.
    - Nó khác xa lối sống nhàn “Độc thiện kì thân”(làm tốt cho riêng mình)
    - Tham khảo phần ghi nhớ trong SGK





    
    

    Phong caựch ngoõn ngửừ sinh hoaùt
    (Tiếp theo)
    Phương pháp
    Nội dung cần đạt
    
    GV: Cho H/S đọc SGK
    GV: Nhắc lại để học sinh nhớ đoạn hội thoại trong SGK.
    GVH: Tính cụ thể được thể hiện như thế nào qua đoạn hội thoại ?





    GV: Cho H/S đọc SGK
    GVH: Tính cảm xúc được thể hịên như thế nào ?





    GVH:Tính cá thể được thể hiện như thế nào?



    GV: Cho H/S đọc đoạn. Nhật kí của Đặng Thuỳ Trâm – SGK

    GVH: Những từ nào, kiểu câu cách diễn đạt trong đoạn nhật kí thể hiện đặc trưng chính cụ thể ?






    GVH: Ghi nhật kí có lợi gì cho sự phát triển ngôn ngữ cá nhân ?


    GV: Cho H/S đọc những câu ca dao SGK
    GVH:Anh(chị) tìm dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?





    GV: Cho H/S đọc SGK
    GVH: Đoạn đối thoại giữa Đăm Săn và dân làng mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt song có khác , giải thích vì sao ?



    II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản
    1. Tính cụ thể
    HSĐ&TL:
    HSPB:Tính cụ thể được biểu hiện qua hội thoại:
    + Có địa diểm và thời gian (buổi trưa khu tập thể)
    + Có người nói (tất cả).
    + Có người nghe.
    + Có đích tới cụ thể.
    + Có cách diễn đạt cụ thể.
    ( Cụ thể về hoàn cảnh, về con người, cách nói năng, từ ngữ, diễn đạt …
    2. Tính cảm xúc
    HSPB: Tính cảm xúc được biểu hiện:
    a. Lời nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu.
    (Thân mật, quát nạt hay yêu thương trìu mến, giục giã ).
    b. Khẩu ngữ tăng thêm cảm xúc rõ rệt.
    (gì, gớm, lạch bà lạch bạch, chết thôi ).
    c. Loại câu già sắc thái biểu cảm (cảm thán, cầu khiến , gọi, đáp trách mắng).
    3. Tính cá thể
    - Mỗi người có một giọng nói khác nhau, có thói quen dùng từ khác nhau.
    - Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người.
    III.Củng cố
    HS: Đọc và chép lại lời ghi nhớ (SGK)
    IV. Luyện tập

    - Những từ thể hiện tính cụ thể
    + Thăm bệnh nhân ( giữa đêm khuya trở về
    + Về phòng thao thức không ngủ được.
    + Không gian rừng im lặng.
    + Đôi mắt nhìn qua bóng đêm.
    Thấy viễn cảnh tươi đẹp.
    Sống giữa tình thương trên đất Đức Phổ.
    Cảnh chia li cảnh đau buồn
    Với từ ngữ diễn đạt có hoàn cảnh, công việc, suy nghĩ riêng của Đặng Thuỳ Trâm.
    - Nhưng câu văn thể hiện cách ghi nhật kí.
    - Kiểu diễn đạt: Nói với riêng mình.
    - Ghi nhật kí có lợi cho ngôn ngữ cá nhân:
    + Tìm tòi từ ngữ thể hiện sự việc, tình cảm cụ thể.
    + Tìm tòi từ ngữ để diễn đạt đúng với phong cách ghi nhật kí viết ngăn gọn mà đầy đủ.

    Câu ca dao thứ nhất:
    - Xưng hô mình, ta (thể hiện tình cảm)
    - Bộc lộ cụ t
     
    Gửi ý kiến