Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ôn tập giữa học kì 1 ĐS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quốc Tuấn
Ngày gửi: 20h:10' 17-10-2024
Dung lượng: 165.2 KB
Số lượt tải: 800
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quốc Tuấn
Ngày gửi: 20h:10' 17-10-2024
Dung lượng: 165.2 KB
Số lượt tải: 800
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Biết cách biến đổi một phương trình về phương trình bậc nhất một ẩn
2. Năng lực hình thành:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan PT và hệ PT để đưa ra những
giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm
phát triển năng lực sáng tạo.
- Hoàn thiện các kỹ năng giải hệ PT, giải bài toán bằng cách lập hệ PT và các bài toán vận
dụng hệ PT, các bài toán thức tế,…
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả
hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, phiếu bài tập, sơ đồ tóm tắt kiến thức đã học.
2. HS: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo hứng thú khi vào học và ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: HS chơi trò chơi “Doraemon và chiếc bánh rán” với 12 câu hỏi trắc nghiệm.
Luật chơi: Những con chuột đáng ghét đang tìm cách ăn vụng bánh rán của chú mèo máy
Doraemon. Các em hãy ngăn cản chúng bằng cách trả lời đúng các câu hỏi đề đập các chú
chuột nhé.
Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình:
A: (-1;1)
B: (-3;2)
C: (2;-3)
D: (5;5)
Câu 2: Trên mặt phẳng toạ độ Oxy có các điểm: A(1;2), B(5;6); C(2;3), D(-1;-1). Đường
thẳng 4x-3y=-1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?
A: A và B
B: B và C
C: C và D
D: D và A
Câu 3: Hệ phương trình:
A: Có nghiệm là (0;-0,5)
C: Có nghiệm là (-3;-8)
Câu 4: Hệ phương trình:
A: Có 1 nghiệm
B: Vô nghiệm
B: Có nghiệm là (1;0)
D: Vô nghiệm
C: Có vô số nghiệm D: Có 2 nghiệm
Câu 5: Phương trình: x – 2y = 5 có hệ số a, b là:
A: a=1; b=2
B: a=1; b=-2
C: a=x; b=2
D: a=x; b=-2
Câu 6: Phương trình bậc nhất hai ẩn có tập nghiệm được biểu diễn ở hình vẽ sau là:
A: x+0y=-1
B: y=-1
C: 0x+0y=-1
D: y=1
Câu 7: phương trình có dạng ( ax +b )( cx + d )=0 được gọi là:
A. phương trình bậc nhất; B. phương trình bậc nhất hai ẩn
C. phương trình tích
D. hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 8. Biến đổi phương trình
về dạng phương trình tích, ta được:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 9. Phương trình
là phương trình tích của:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Nghiệm của phương trình
A.
và
.
B.
C.
và
.
D.
là:
và
.
và
.
Câu 11. Nghiệm của phương trình
Giá trị của là:
A.
.
B.
thoả mãn biểu thức
.
C.
.
.
D.
.
Thầy cô cần giáo án đầy đủ thì LH zal 0985 – 273 - 504 ạ
Câu 12. Cho phương trình
nào sau đây là đúng.
A.
.
. Gọi
B.
.
là nghiệm của phương trình. Khẳng định
C.
D.
c) Sản phẩm: Hs trả lời được đáp án đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV + HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 1: B
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 2. C
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 3: C
+ GV lần lượt gọi các HS trả lời đáp án các câu 1 đến câu 12 Câu 4: B
Câu 5: B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 6: B
Câu 7: C
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến Câu 8: D
Câu 9: C
và thống nhất đáp án.
Câu 10: A
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm Câu 11: B
các bạn và nhận xét.
Câu 12: B
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm đã học
B. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hệ thống lại lý thuyết của chương
a. Mục tiêu: HS được ôn tập về PT bậc nhất hai ẩn và hệ PT bậc nhất hai ẩn; các PP giải hệ
PT.
b. Nội dung: HS nhắc lại các KN về PT bậc nhất hai ẩn và hệ PT bậc nhất hai ẩn; các PP
giải hệ PT; nghiệm của PT, hệ PT,...
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức đã học của lớp 9.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện Sơ đồ tư duy đã chuẩn bị trước và treo
lên vị trí được phân công.
* Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm lên thuyết trình sản phẩm.
* Báo cáo, thảo luận: GV cho đại diện các nhóm đánh giá nhận xét sản phẩm của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết kiến thức trọng tâm của chương và nhận xét chung.
Hoạt động 2: Một số dạng bài tập cơ bản:
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về PT và hệ PT vào giải bài tập.
b. Nội dung: HS làm các bài tập giáo viên yêu cầu
c. Sản phẩm: Bài giải các bài tập
( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Biết cách biến đổi một phương trình về phương trình bậc nhất một ẩn
2. Năng lực hình thành:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan PT và hệ PT để đưa ra những
giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm
phát triển năng lực sáng tạo.
- Hoàn thiện các kỹ năng giải hệ PT, giải bài toán bằng cách lập hệ PT và các bài toán vận
dụng hệ PT, các bài toán thức tế,…
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả
hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, phiếu bài tập, sơ đồ tóm tắt kiến thức đã học.
2. HS: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo hứng thú khi vào học và ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: HS chơi trò chơi “Doraemon và chiếc bánh rán” với 12 câu hỏi trắc nghiệm.
Luật chơi: Những con chuột đáng ghét đang tìm cách ăn vụng bánh rán của chú mèo máy
Doraemon. Các em hãy ngăn cản chúng bằng cách trả lời đúng các câu hỏi đề đập các chú
chuột nhé.
Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình:
A: (-1;1)
B: (-3;2)
C: (2;-3)
D: (5;5)
Câu 2: Trên mặt phẳng toạ độ Oxy có các điểm: A(1;2), B(5;6); C(2;3), D(-1;-1). Đường
thẳng 4x-3y=-1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?
A: A và B
B: B và C
C: C và D
D: D và A
Câu 3: Hệ phương trình:
A: Có nghiệm là (0;-0,5)
C: Có nghiệm là (-3;-8)
Câu 4: Hệ phương trình:
A: Có 1 nghiệm
B: Vô nghiệm
B: Có nghiệm là (1;0)
D: Vô nghiệm
C: Có vô số nghiệm D: Có 2 nghiệm
Câu 5: Phương trình: x – 2y = 5 có hệ số a, b là:
A: a=1; b=2
B: a=1; b=-2
C: a=x; b=2
D: a=x; b=-2
Câu 6: Phương trình bậc nhất hai ẩn có tập nghiệm được biểu diễn ở hình vẽ sau là:
A: x+0y=-1
B: y=-1
C: 0x+0y=-1
D: y=1
Câu 7: phương trình có dạng ( ax +b )( cx + d )=0 được gọi là:
A. phương trình bậc nhất; B. phương trình bậc nhất hai ẩn
C. phương trình tích
D. hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Câu 8. Biến đổi phương trình
về dạng phương trình tích, ta được:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 9. Phương trình
là phương trình tích của:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Nghiệm của phương trình
A.
và
.
B.
C.
và
.
D.
là:
và
.
và
.
Câu 11. Nghiệm của phương trình
Giá trị của là:
A.
.
B.
thoả mãn biểu thức
.
C.
.
.
D.
.
Thầy cô cần giáo án đầy đủ thì LH zal 0985 – 273 - 504 ạ
Câu 12. Cho phương trình
nào sau đây là đúng.
A.
.
. Gọi
B.
.
là nghiệm của phương trình. Khẳng định
C.
D.
c) Sản phẩm: Hs trả lời được đáp án đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV + HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 1: B
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 2. C
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 3: C
+ GV lần lượt gọi các HS trả lời đáp án các câu 1 đến câu 12 Câu 4: B
Câu 5: B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 6: B
Câu 7: C
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến Câu 8: D
Câu 9: C
và thống nhất đáp án.
Câu 10: A
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm Câu 11: B
các bạn và nhận xét.
Câu 12: B
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm đã học
B. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hệ thống lại lý thuyết của chương
a. Mục tiêu: HS được ôn tập về PT bậc nhất hai ẩn và hệ PT bậc nhất hai ẩn; các PP giải hệ
PT.
b. Nội dung: HS nhắc lại các KN về PT bậc nhất hai ẩn và hệ PT bậc nhất hai ẩn; các PP
giải hệ PT; nghiệm của PT, hệ PT,...
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức đã học của lớp 9.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện Sơ đồ tư duy đã chuẩn bị trước và treo
lên vị trí được phân công.
* Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm lên thuyết trình sản phẩm.
* Báo cáo, thảo luận: GV cho đại diện các nhóm đánh giá nhận xét sản phẩm của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết kiến thức trọng tâm của chương và nhận xét chung.
Hoạt động 2: Một số dạng bài tập cơ bản:
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về PT và hệ PT vào giải bài tập.
b. Nội dung: HS làm các bài tập giáo viên yêu cầu
c. Sản phẩm: Bài giải các bài tập
 






Các ý kiến mới nhất