THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    ôn tập giữa kì toán 9 kntt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoài Nhớ
    Ngày gửi: 22h:13' 11-10-2024
    Dung lượng: 264.0 KB
    Số lượt tải: 2986
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – PHẦN ĐẠI SỐ
    Toán 9 KNTT
    Thời gian thực hiện: (03 tiết)
    I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
    1. Về kiến thức: 
    - Ôn tập củng cố các kiến thức các kiến thức đã học của chương I và chương II
    + Ôn tập cho học sinh các kiến thức cơ bản về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương
    trình bậc nhất hai ẩn, phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.
    + Ôn tập cho học sinh giải bài toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình
    + Ôn tập giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều
    chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác:
    + Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt
    động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
    + Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được
    những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng
    minh cho bài toán.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận trong giải toán
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết thực hiện tính toán, giải hệ phương trình, bất
    phương trình.
    3. Về phẩm chất: 
    - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện.
    - Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai.
    - Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
    cáo kết quả hoạt động nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu 
    1. Giáo viên:
    - Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laphương trìnhop, tivi (màn chiếu).
    2. Học sinh:
    - Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết và giải bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương
    trình bậc nhất hai ẩn, giải các dạng hệ phương trình.
    b) Nội dung: Làm các bài tập tự luận bài 1, 2, 3, 4
    c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2, 3, 4.
    d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở...

    Hoạt động của GV - HS
    *GV: Giao nhiệm vụ học tập
    Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức:
    Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Ví dụ ?
    Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
    Thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
    Thế nào là nghiệm của hệ hai phương trình bậc
    nhất hai ẩn?
    Có mấy các để giải hệ hai phương trình bậc nhất
    hai ẩn?
    - GV trình chiếu yêu cầu HS nêu các bước giải
    bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
    HS làm trong 5', sau đó gọi 3 em lên trình bày .
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài

    Tiến trình nội dung
    I. Kiến thức cần nhớ.
    1. Khái niêm phương trình bậc nhất
    hai ẩn:
    - Phương trình bậc nhất hai ẩn và là
    hệ thức dạng

    trong đó

    là số đã biết (
    hoặc
    )
    Cặp số (x0 ; y0) là nghiệm của phương
    trình (1) khi a x0 + b y0 = c
    2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai
    ẩn:
    - Một cặp phương trình gồm hai phương
    trình bậc nhất hai ẩn



    được gọi là một hệ
    phương trình bậc nhất hai ẩn. Ký hiệu

    - Mỗi cặp số
    hệ

    là một nghiệm của

    nếu nó đồng thời là nghiệm của cả

    hai phương trình của hệ

    * GV giao nhiệm vụ học tập
    HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
    Bài 1. Trong các phương trình sau, phương trình
    nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định
    các hệ số
    đó.
    a)

    của phương trình bậc nhất hai ẩn

    - Có 2 cách giải hệ hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn đó là phương pháp thế và
    phương pháp cộng đại số
    3. Giải bài toán bằng cách lập hệ
    phương trình?
    Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
    phương trình
    Bước 1. Lập hệ phương trình:
    - Chọn các ẩn số và đặt điều kiện thích
    hợp cho các ẩn số;
    - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
    các ẩn và các đại lượng đã biết;
    -Lập hệ phương trình biểu thị mối quan
    hệ giữa các đại lượng
    Bước 2. Giải hệ phương trình
    Bước 3. Trả lời
    - Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ
    phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều
    kiện của ẩn rồi kết luận

    Hoạt động của GV - HS
    b)
    c)
    d)

    Tiến trình nội dung
    II. Luyện tập.
    Bài 1: Xác định hệ số của phương trình
    bậc nhất hai ẩn
    a)

    là phương trình bậc

    nhất hai ẩn với
    b)

    là phương trình bậc nhất

    hai ẩn với
    Bài 2 :
    a) Trong các cặp số sau cặp số nào là nghiệm của
    phương trình 3x - 2y = 5
    A.(2; 3); B.(3; 2); C.(-2; 3); D.(2; -3)
    b) Phương trình nào dưới đây nhận cặp số
    (-2; 4) làm nghiệm
    A. x - 2y = 0
    B. 2x + y = 0
    C. x - y = 0
    D. x + 2y + 1 = 0
    HS: Thay giá trị x = -2 và y = 4 vào các phương
    trình, phép tính nào có giá trị bằng 0 là nghiệm
    của phương trình đó.

    c)

    là phương trình bậc nhất

    hai ẩn với
    d)

    không là phương

    trình bậc nhất hai ẩn
    Bài 2 :
    a) Đáp án là B
    Vì 3.3 – 2.2 = 5 (kết quả đúng)
    b) Lời giải:

    Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:
    a)
    HS: Thực hiện nhiệm vụ:
    Dùng phương pháp cộng đại số
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài
    b)
    HS: Nhân phương trình (1) với 3 rồi dùng
    phương pháp cộng đại số
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định

    Bài 3:
    a)
    Cộng từng vế của hai phương trình được:
    thế vào phương trình
    thứ nhất ta có
    Vậy hệ phương trình có nghiệm

    b)

    Hoạt động của GV - HS
    - GV chốt bài
    c)
    HS: Nhân phương trình (1) với 2; Phương trình
    (2) với 2
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài

    d)
    HS: Thực hiện nhiệm vụ:
    Thu gọn vế trái của hai phương trình
    GV: Hướng dẩn
    Đặt a = x – 2; b = 1 + y.
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài

    Tiến trình nội dung
    Nhân phương trình (1) với 3 ta có:

    Lấy (3) cộng (2) ta được
    ( vô nghiệm)
    Vậy hệ phương trình vô nghiệm
    c)
    Nhân phương trình (1) với 2; Phương
    trình (2) với 2 ta được:

    Cộng từng vế ta có
    Vậy hệ phương trình có nghiệm
    d)
    Đặt a = x – 2; b = 1 + y.
    Khi đó phương trình đã cho trở thành 

    Nhân hai vế của phương trình thứ nhất
    với 3 và nhân hai vế của phương trình
    thứ hai với 2, ta được: 

    e)
    HS: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Hướng dẩn đặt

    Trừ từng vế hai phương trình của hệ
    mới, ta được 13b = 0, suy ra b = 0.
    Thế b = 0 vào phương trình thứ nhất của
    hệ (I), ta có
    2a + 3 . 0 = –2 hay 2a = –2,
    suy ra a = –1.
    • Với a = –1 thì x – 2 = –1, suy ra x = 1.
    • Với b = 0 thì 1 + y = 0, suy ra y = –1.
    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
    là (1; –1).

    Hoạt động của GV - HS
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài

    Tiến trình nội dung
    e)

    Đặt

    Điều kiện
    khi đó ta có hệ phương trình
    Nhân phương trình trên với
    4 ta có hệ phương trình
    cộng từng vế ta được

    Vậy

    Bài 4. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương
    trình:
    a) Hai tổ công nhân của một nhà máy cùng tham
    gia sản xuất khẩu trang. Trong tuần thứ nhất cả
    hai tổ sản xuất được 1700 chiếc khẩu trang. Sang
    tuần thứ hai, tổ I vượt mức 30% , tổ II vượt
    mức 40% do đó cả hai tổ sản xuất được 2290
    chiếc khẩu trang. Hỏi trong tuần thứ nhất, mỗi tổ
    sản xuất được bao nhiêu chiếc khẩu trang.
    - Yêu cầu: Đọc kỹ bài lập bảng
     

    Tổ I

    Tổ II

    Tổng

    Tuần thứ
    nhất

    x

    y

    1 700

    Nghiệm của hệ pt đã cho
    Bài 4: a)
    Gọi số khẩu trang tổ I sản xuất trong
    tuần thứ nhất là (chiếc)
    Gọi số khẩu trang tổ II sản xuất trong
    tuần thứ nhất là (chiếc)
    Theo đề bài, trong tuần đầu cả hai tổ sản
    xuất được 1700 chiếc khẩu trang, nên ta
    có phương trình:
    Số khẩu trang tổ I sản xuất vượt kế
    hoạch trong tuần thứ 2 là
    (chiếc).
    Số khẩu trang tổ II sản xuất vượt trong
    tuần thứ hai là
    (chiếc).
    Theo đề bài, tuần thứ hai cả hai tổ sản
    xuất thêm 590 nên ta có phương trình:

    Tuần thứ hai
    Số khẩu
    590 
     
    trang
    vượt mức
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS trình bày vào vở.
    2 
    * Báo cáo, thảo luận
    - HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo bài nhau Từ 1 và 2  ta có hệ phương trình:
    - Các HS khác nêu những thắc mắc của mình để
    các bạn giải đáp.
    - Các HS hoàn thiện bài làm trong vở, theo dõi,
    quan sát và nhận xét, đánh giá

    Hoạt động của GV - HS
    Trên chỉ là một phần của tiết ôn tập và có tiết
    hình học.
    Zalo 0814509826 đủ bộ giáo án toán 9 KNTT

    Tiến trình nội dung
     
    Gửi ý kiến