Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ôn tập giữa kì toán 9 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoài Nhớ
Ngày gửi: 22h:13' 11-10-2024
Dung lượng: 264.0 KB
Số lượt tải: 2986
Nguồn:
Người gửi: Hoài Nhớ
Ngày gửi: 22h:13' 11-10-2024
Dung lượng: 264.0 KB
Số lượt tải: 2986
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – PHẦN ĐẠI SỐ
Toán 9 KNTT
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Ôn tập củng cố các kiến thức các kiến thức đã học của chương I và chương II
+ Ôn tập cho học sinh các kiến thức cơ bản về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn, phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.
+ Ôn tập cho học sinh giải bài toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình
+ Ôn tập giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều
chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt
động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
+ Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được
những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng
minh cho bài toán.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận trong giải toán
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết thực hiện tính toán, giải hệ phương trình, bất
phương trình.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện.
- Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai.
- Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laphương trìnhop, tivi (màn chiếu).
2. Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết và giải bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn.
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn, giải các dạng hệ phương trình.
b) Nội dung: Làm các bài tập tự luận bài 1, 2, 3, 4
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2, 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở...
Hoạt động của GV - HS
*GV: Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức:
Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Ví dụ ?
Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
Thế nào là nghiệm của hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn?
Có mấy các để giải hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn?
- GV trình chiếu yêu cầu HS nêu các bước giải
bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
HS làm trong 5', sau đó gọi 3 em lên trình bày .
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
Tiến trình nội dung
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Khái niêm phương trình bậc nhất
hai ẩn:
- Phương trình bậc nhất hai ẩn và là
hệ thức dạng
trong đó
là số đã biết (
hoặc
)
Cặp số (x0 ; y0) là nghiệm của phương
trình (1) khi a x0 + b y0 = c
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn:
- Một cặp phương trình gồm hai phương
trình bậc nhất hai ẩn
và
được gọi là một hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn. Ký hiệu
- Mỗi cặp số
hệ
là một nghiệm của
nếu nó đồng thời là nghiệm của cả
hai phương trình của hệ
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Bài 1. Trong các phương trình sau, phương trình
nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định
các hệ số
đó.
a)
của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Có 2 cách giải hệ hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn đó là phương pháp thế và
phương pháp cộng đại số
3. Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình?
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn các ẩn số và đặt điều kiện thích
hợp cho các ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
các ẩn và các đại lượng đã biết;
-Lập hệ phương trình biểu thị mối quan
hệ giữa các đại lượng
Bước 2. Giải hệ phương trình
Bước 3. Trả lời
- Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ
phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều
kiện của ẩn rồi kết luận
Hoạt động của GV - HS
b)
c)
d)
Tiến trình nội dung
II. Luyện tập.
Bài 1: Xác định hệ số của phương trình
bậc nhất hai ẩn
a)
là phương trình bậc
nhất hai ẩn với
b)
là phương trình bậc nhất
hai ẩn với
Bài 2 :
a) Trong các cặp số sau cặp số nào là nghiệm của
phương trình 3x - 2y = 5
A.(2; 3); B.(3; 2); C.(-2; 3); D.(2; -3)
b) Phương trình nào dưới đây nhận cặp số
(-2; 4) làm nghiệm
A. x - 2y = 0
B. 2x + y = 0
C. x - y = 0
D. x + 2y + 1 = 0
HS: Thay giá trị x = -2 và y = 4 vào các phương
trình, phép tính nào có giá trị bằng 0 là nghiệm
của phương trình đó.
c)
là phương trình bậc nhất
hai ẩn với
d)
không là phương
trình bậc nhất hai ẩn
Bài 2 :
a) Đáp án là B
Vì 3.3 – 2.2 = 5 (kết quả đúng)
b) Lời giải:
Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:
a)
HS: Thực hiện nhiệm vụ:
Dùng phương pháp cộng đại số
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
b)
HS: Nhân phương trình (1) với 3 rồi dùng
phương pháp cộng đại số
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
Bài 3:
a)
Cộng từng vế của hai phương trình được:
thế vào phương trình
thứ nhất ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm
b)
Hoạt động của GV - HS
- GV chốt bài
c)
HS: Nhân phương trình (1) với 2; Phương trình
(2) với 2
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
d)
HS: Thực hiện nhiệm vụ:
Thu gọn vế trái của hai phương trình
GV: Hướng dẩn
Đặt a = x – 2; b = 1 + y.
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
Tiến trình nội dung
Nhân phương trình (1) với 3 ta có:
Lấy (3) cộng (2) ta được
( vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
c)
Nhân phương trình (1) với 2; Phương
trình (2) với 2 ta được:
Cộng từng vế ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm
d)
Đặt a = x – 2; b = 1 + y.
Khi đó phương trình đã cho trở thành
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất
với 3 và nhân hai vế của phương trình
thứ hai với 2, ta được:
e)
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẩn đặt
Trừ từng vế hai phương trình của hệ
mới, ta được 13b = 0, suy ra b = 0.
Thế b = 0 vào phương trình thứ nhất của
hệ (I), ta có
2a + 3 . 0 = –2 hay 2a = –2,
suy ra a = –1.
• Với a = –1 thì x – 2 = –1, suy ra x = 1.
• Với b = 0 thì 1 + y = 0, suy ra y = –1.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
là (1; –1).
Hoạt động của GV - HS
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
Tiến trình nội dung
e)
Đặt
Điều kiện
khi đó ta có hệ phương trình
Nhân phương trình trên với
4 ta có hệ phương trình
cộng từng vế ta được
Vậy
Bài 4. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương
trình:
a) Hai tổ công nhân của một nhà máy cùng tham
gia sản xuất khẩu trang. Trong tuần thứ nhất cả
hai tổ sản xuất được 1700 chiếc khẩu trang. Sang
tuần thứ hai, tổ I vượt mức 30% , tổ II vượt
mức 40% do đó cả hai tổ sản xuất được 2290
chiếc khẩu trang. Hỏi trong tuần thứ nhất, mỗi tổ
sản xuất được bao nhiêu chiếc khẩu trang.
- Yêu cầu: Đọc kỹ bài lập bảng
Tổ I
Tổ II
Tổng
Tuần thứ
nhất
x
y
1 700
Nghiệm của hệ pt đã cho
Bài 4: a)
Gọi số khẩu trang tổ I sản xuất trong
tuần thứ nhất là (chiếc)
Gọi số khẩu trang tổ II sản xuất trong
tuần thứ nhất là (chiếc)
Theo đề bài, trong tuần đầu cả hai tổ sản
xuất được 1700 chiếc khẩu trang, nên ta
có phương trình:
Số khẩu trang tổ I sản xuất vượt kế
hoạch trong tuần thứ 2 là
(chiếc).
Số khẩu trang tổ II sản xuất vượt trong
tuần thứ hai là
(chiếc).
Theo đề bài, tuần thứ hai cả hai tổ sản
xuất thêm 590 nên ta có phương trình:
Tuần thứ hai
Số khẩu
590
trang
vượt mức
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày vào vở.
2
* Báo cáo, thảo luận
- HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo bài nhau Từ 1 và 2 ta có hệ phương trình:
- Các HS khác nêu những thắc mắc của mình để
các bạn giải đáp.
- Các HS hoàn thiện bài làm trong vở, theo dõi,
quan sát và nhận xét, đánh giá
Hoạt động của GV - HS
Trên chỉ là một phần của tiết ôn tập và có tiết
hình học.
Zalo 0814509826 đủ bộ giáo án toán 9 KNTT
Tiến trình nội dung
Toán 9 KNTT
Thời gian thực hiện: (03 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Ôn tập củng cố các kiến thức các kiến thức đã học của chương I và chương II
+ Ôn tập cho học sinh các kiến thức cơ bản về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn, phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.
+ Ôn tập cho học sinh giải bài toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình
+ Ôn tập giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều
chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt
động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
+ Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được
những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng
minh cho bài toán.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận trong giải toán
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết thực hiện tính toán, giải hệ phương trình, bất
phương trình.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện.
- Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai.
- Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laphương trìnhop, tivi (màn chiếu).
2. Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết và giải bài tập phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn.
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn, giải các dạng hệ phương trình.
b) Nội dung: Làm các bài tập tự luận bài 1, 2, 3, 4
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2, 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở...
Hoạt động của GV - HS
*GV: Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức:
Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Ví dụ ?
Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Thế nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
Thế nào là nghiệm của hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn?
Có mấy các để giải hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn?
- GV trình chiếu yêu cầu HS nêu các bước giải
bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
HS làm trong 5', sau đó gọi 3 em lên trình bày .
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
Tiến trình nội dung
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Khái niêm phương trình bậc nhất
hai ẩn:
- Phương trình bậc nhất hai ẩn và là
hệ thức dạng
trong đó
là số đã biết (
hoặc
)
Cặp số (x0 ; y0) là nghiệm của phương
trình (1) khi a x0 + b y0 = c
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn:
- Một cặp phương trình gồm hai phương
trình bậc nhất hai ẩn
và
được gọi là một hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn. Ký hiệu
- Mỗi cặp số
hệ
là một nghiệm của
nếu nó đồng thời là nghiệm của cả
hai phương trình của hệ
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Bài 1. Trong các phương trình sau, phương trình
nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định
các hệ số
đó.
a)
của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Có 2 cách giải hệ hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn đó là phương pháp thế và
phương pháp cộng đại số
3. Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình?
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn các ẩn số và đặt điều kiện thích
hợp cho các ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
các ẩn và các đại lượng đã biết;
-Lập hệ phương trình biểu thị mối quan
hệ giữa các đại lượng
Bước 2. Giải hệ phương trình
Bước 3. Trả lời
- Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ
phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều
kiện của ẩn rồi kết luận
Hoạt động của GV - HS
b)
c)
d)
Tiến trình nội dung
II. Luyện tập.
Bài 1: Xác định hệ số của phương trình
bậc nhất hai ẩn
a)
là phương trình bậc
nhất hai ẩn với
b)
là phương trình bậc nhất
hai ẩn với
Bài 2 :
a) Trong các cặp số sau cặp số nào là nghiệm của
phương trình 3x - 2y = 5
A.(2; 3); B.(3; 2); C.(-2; 3); D.(2; -3)
b) Phương trình nào dưới đây nhận cặp số
(-2; 4) làm nghiệm
A. x - 2y = 0
B. 2x + y = 0
C. x - y = 0
D. x + 2y + 1 = 0
HS: Thay giá trị x = -2 và y = 4 vào các phương
trình, phép tính nào có giá trị bằng 0 là nghiệm
của phương trình đó.
c)
là phương trình bậc nhất
hai ẩn với
d)
không là phương
trình bậc nhất hai ẩn
Bài 2 :
a) Đáp án là B
Vì 3.3 – 2.2 = 5 (kết quả đúng)
b) Lời giải:
Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:
a)
HS: Thực hiện nhiệm vụ:
Dùng phương pháp cộng đại số
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
b)
HS: Nhân phương trình (1) với 3 rồi dùng
phương pháp cộng đại số
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
Bài 3:
a)
Cộng từng vế của hai phương trình được:
thế vào phương trình
thứ nhất ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm
b)
Hoạt động của GV - HS
- GV chốt bài
c)
HS: Nhân phương trình (1) với 2; Phương trình
(2) với 2
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
d)
HS: Thực hiện nhiệm vụ:
Thu gọn vế trái của hai phương trình
GV: Hướng dẩn
Đặt a = x – 2; b = 1 + y.
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
Tiến trình nội dung
Nhân phương trình (1) với 3 ta có:
Lấy (3) cộng (2) ta được
( vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
c)
Nhân phương trình (1) với 2; Phương
trình (2) với 2 ta được:
Cộng từng vế ta có
Vậy hệ phương trình có nghiệm
d)
Đặt a = x – 2; b = 1 + y.
Khi đó phương trình đã cho trở thành
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất
với 3 và nhân hai vế của phương trình
thứ hai với 2, ta được:
e)
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẩn đặt
Trừ từng vế hai phương trình của hệ
mới, ta được 13b = 0, suy ra b = 0.
Thế b = 0 vào phương trình thứ nhất của
hệ (I), ta có
2a + 3 . 0 = –2 hay 2a = –2,
suy ra a = –1.
• Với a = –1 thì x – 2 = –1, suy ra x = 1.
• Với b = 0 thì 1 + y = 0, suy ra y = –1.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
là (1; –1).
Hoạt động của GV - HS
- HS trình bày vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
* Kết luận, nhận định
- GV chốt bài
Tiến trình nội dung
e)
Đặt
Điều kiện
khi đó ta có hệ phương trình
Nhân phương trình trên với
4 ta có hệ phương trình
cộng từng vế ta được
Vậy
Bài 4. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương
trình:
a) Hai tổ công nhân của một nhà máy cùng tham
gia sản xuất khẩu trang. Trong tuần thứ nhất cả
hai tổ sản xuất được 1700 chiếc khẩu trang. Sang
tuần thứ hai, tổ I vượt mức 30% , tổ II vượt
mức 40% do đó cả hai tổ sản xuất được 2290
chiếc khẩu trang. Hỏi trong tuần thứ nhất, mỗi tổ
sản xuất được bao nhiêu chiếc khẩu trang.
- Yêu cầu: Đọc kỹ bài lập bảng
Tổ I
Tổ II
Tổng
Tuần thứ
nhất
x
y
1 700
Nghiệm của hệ pt đã cho
Bài 4: a)
Gọi số khẩu trang tổ I sản xuất trong
tuần thứ nhất là (chiếc)
Gọi số khẩu trang tổ II sản xuất trong
tuần thứ nhất là (chiếc)
Theo đề bài, trong tuần đầu cả hai tổ sản
xuất được 1700 chiếc khẩu trang, nên ta
có phương trình:
Số khẩu trang tổ I sản xuất vượt kế
hoạch trong tuần thứ 2 là
(chiếc).
Số khẩu trang tổ II sản xuất vượt trong
tuần thứ hai là
(chiếc).
Theo đề bài, tuần thứ hai cả hai tổ sản
xuất thêm 590 nên ta có phương trình:
Tuần thứ hai
Số khẩu
590
trang
vượt mức
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày vào vở.
2
* Báo cáo, thảo luận
- HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo bài nhau Từ 1 và 2 ta có hệ phương trình:
- Các HS khác nêu những thắc mắc của mình để
các bạn giải đáp.
- Các HS hoàn thiện bài làm trong vở, theo dõi,
quan sát và nhận xét, đánh giá
Hoạt động của GV - HS
Trên chỉ là một phần của tiết ôn tập và có tiết
hình học.
Zalo 0814509826 đủ bộ giáo án toán 9 KNTT
Tiến trình nội dung
 






Các ý kiến mới nhất