THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Ôn tập Tiếng Anh TN cơ bản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phạm Thị Huyền
    Ngày gửi: 18h:20' 25-05-2010
    Dung lượng: 531.0 KB
    Số lượt tải: 223
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề Ngữ pháp cơ bản
    Unit 1: Nouns
    I. Noun
    1. Kinds and function
    a. Four kinds
    - Danh từ chung: dog, man, table...
    - Danh từ riêng: France, Madrid, Mrs Smith, Tom...
    - Danh từ trừu tượng: beauty, charity, fear, joy...
    - Danh từ tập hợp: crowd, group, team, swarm...
    b. Function as
    - Chủ ngữ: Australia is an English speaking country.
    - Bổ ngữ cho động từ be, become, seem: Tom is an actor.
    - Tân ngữ của động từ: I saw Tom in the park.
    - Tân ngữ của giới từ: I spoke to John.
    - Dùng với sở hữu cách: Tom’s books.
    * Note: + Dùng ’s với người, động vật và trạng từ chỉ thời gian.
    E.g: Mr Orson’s car The elephant’s ear The cat’s tail
    + Những danh từ số nhiều tận cùng bằng s chỉ dùng dấu sở hữu ( ’ ).
    E.g: The teacher’s training college
    + Với đồ vật dùng giới từ of
    E.g: The leg of the table The office of the manager
    2. Gender (giống)
    - We have masculine (gđ), feminine (gc), and neuter (chung tính)
    * Chung tính: những vật vô sinh, những động vật mà ta kô biết giống.
    * Ngoại lệ: Các con tàu và đôi khi các loại xe hơi, các quốc gia dùng vời nghĩa trang trọng được xem như là giống cái.
    E.g: Viet Nam lost a lot of her heroes in the war.
    ( Các danh từ phân giống:
    boy - girl bachelor - spinster bridegroom - bride
    father - mother gentleman - lady husband - wife
    man - woman nephew - niece son - daughter
    aunt - uncle widower - widow prince - princess
    duke - duches monitor - monitress manager - manageress
    actor - actress waiter - waitress air-hoster - air-hostress
    steward - stewardess conductor - conductress heir - heiress
    hero - heroine policeman - policewoman
    - Một số danh từ chỉ nghề nghiệp có hình thức giống nhau:
    cook, driver, dancer, assistant, artist, guide, …
    - Một số loài động vật phân giống:
    bull - cow - ox hen - cock dog - bitch goose - gander
    lion - lioness tiger - tigeress duck - drake ram - ewe
    3. Plural (Số nhiều): Chỉ có danh từ đếm được mới có hình thức số nhiều.
    a. Quy tắc chung: Thêm s vào sau danh từ số ít
    b. 12 danh từ tận cùng bằng f hay fe đổi thành ves.
    Calf half knife leaf life
    self sheaf shelf thief wife wolf
    * Note: Một số danh từ như: scalf (khăn quàng), wharf (bến cảng), hoof (mòng, guốc) có thể thêm s hoặc đổi thành ves. Những danh từ còn lại có tận cùng bằng f hay fe thì thêm s bình thường.
    Cliff handkerchief safe....
    c. Một số danh từ biến đổi sang dạng số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm của chúng
    foot -> feet goose -> geese louse -> lice
    mouse -> mice man -> men tooth -> teeth
    child-> children ox -> oxen
    * Những chữ viết tắt cũng có thể thành lập ở hình thức số nhiều
    MPs (Members of Paliament): Nghị sĩ quốc hội
    VIPs (Very important persons)
    UFOs (Unidentified Flying Objects)
    OAPs (Old Age Pensioners): người hưu trí
    4. Danh từ không đếm được (Uncountable noun)
    - Những danh từ sau xem như kô đếm được
    a. Tên gọi của những chất được xem như là chung:
    wood, iron, silver, gold, tea, beer, wine, stone,
     
    Gửi ý kiến