Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ôn tập Tiếng Anh TN cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Huyền
Ngày gửi: 18h:20' 25-05-2010
Dung lượng: 531.0 KB
Số lượt tải: 223
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Huyền
Ngày gửi: 18h:20' 25-05-2010
Dung lượng: 531.0 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Ngữ pháp cơ bản
Unit 1: Nouns
I. Noun
1. Kinds and function
a. Four kinds
- Danh từ chung: dog, man, table...
- Danh từ riêng: France, Madrid, Mrs Smith, Tom...
- Danh từ trừu tượng: beauty, charity, fear, joy...
- Danh từ tập hợp: crowd, group, team, swarm...
b. Function as
- Chủ ngữ: Australia is an English speaking country.
- Bổ ngữ cho động từ be, become, seem: Tom is an actor.
- Tân ngữ của động từ: I saw Tom in the park.
- Tân ngữ của giới từ: I spoke to John.
- Dùng với sở hữu cách: Tom’s books.
* Note: + Dùng ’s với người, động vật và trạng từ chỉ thời gian.
E.g: Mr Orson’s car The elephant’s ear The cat’s tail
+ Những danh từ số nhiều tận cùng bằng s chỉ dùng dấu sở hữu ( ’ ).
E.g: The teacher’s training college
+ Với đồ vật dùng giới từ of
E.g: The leg of the table The office of the manager
2. Gender (giống)
- We have masculine (gđ), feminine (gc), and neuter (chung tính)
* Chung tính: những vật vô sinh, những động vật mà ta kô biết giống.
* Ngoại lệ: Các con tàu và đôi khi các loại xe hơi, các quốc gia dùng vời nghĩa trang trọng được xem như là giống cái.
E.g: Viet Nam lost a lot of her heroes in the war.
( Các danh từ phân giống:
boy - girl bachelor - spinster bridegroom - bride
father - mother gentleman - lady husband - wife
man - woman nephew - niece son - daughter
aunt - uncle widower - widow prince - princess
duke - duches monitor - monitress manager - manageress
actor - actress waiter - waitress air-hoster - air-hostress
steward - stewardess conductor - conductress heir - heiress
hero - heroine policeman - policewoman
- Một số danh từ chỉ nghề nghiệp có hình thức giống nhau:
cook, driver, dancer, assistant, artist, guide, …
- Một số loài động vật phân giống:
bull - cow - ox hen - cock dog - bitch goose - gander
lion - lioness tiger - tigeress duck - drake ram - ewe
3. Plural (Số nhiều): Chỉ có danh từ đếm được mới có hình thức số nhiều.
a. Quy tắc chung: Thêm s vào sau danh từ số ít
b. 12 danh từ tận cùng bằng f hay fe đổi thành ves.
Calf half knife leaf life
self sheaf shelf thief wife wolf
* Note: Một số danh từ như: scalf (khăn quàng), wharf (bến cảng), hoof (mòng, guốc) có thể thêm s hoặc đổi thành ves. Những danh từ còn lại có tận cùng bằng f hay fe thì thêm s bình thường.
Cliff handkerchief safe....
c. Một số danh từ biến đổi sang dạng số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm của chúng
foot -> feet goose -> geese louse -> lice
mouse -> mice man -> men tooth -> teeth
child-> children ox -> oxen
* Những chữ viết tắt cũng có thể thành lập ở hình thức số nhiều
MPs (Members of Paliament): Nghị sĩ quốc hội
VIPs (Very important persons)
UFOs (Unidentified Flying Objects)
OAPs (Old Age Pensioners): người hưu trí
4. Danh từ không đếm được (Uncountable noun)
- Những danh từ sau xem như kô đếm được
a. Tên gọi của những chất được xem như là chung:
wood, iron, silver, gold, tea, beer, wine, stone,
Unit 1: Nouns
I. Noun
1. Kinds and function
a. Four kinds
- Danh từ chung: dog, man, table...
- Danh từ riêng: France, Madrid, Mrs Smith, Tom...
- Danh từ trừu tượng: beauty, charity, fear, joy...
- Danh từ tập hợp: crowd, group, team, swarm...
b. Function as
- Chủ ngữ: Australia is an English speaking country.
- Bổ ngữ cho động từ be, become, seem: Tom is an actor.
- Tân ngữ của động từ: I saw Tom in the park.
- Tân ngữ của giới từ: I spoke to John.
- Dùng với sở hữu cách: Tom’s books.
* Note: + Dùng ’s với người, động vật và trạng từ chỉ thời gian.
E.g: Mr Orson’s car The elephant’s ear The cat’s tail
+ Những danh từ số nhiều tận cùng bằng s chỉ dùng dấu sở hữu ( ’ ).
E.g: The teacher’s training college
+ Với đồ vật dùng giới từ of
E.g: The leg of the table The office of the manager
2. Gender (giống)
- We have masculine (gđ), feminine (gc), and neuter (chung tính)
* Chung tính: những vật vô sinh, những động vật mà ta kô biết giống.
* Ngoại lệ: Các con tàu và đôi khi các loại xe hơi, các quốc gia dùng vời nghĩa trang trọng được xem như là giống cái.
E.g: Viet Nam lost a lot of her heroes in the war.
( Các danh từ phân giống:
boy - girl bachelor - spinster bridegroom - bride
father - mother gentleman - lady husband - wife
man - woman nephew - niece son - daughter
aunt - uncle widower - widow prince - princess
duke - duches monitor - monitress manager - manageress
actor - actress waiter - waitress air-hoster - air-hostress
steward - stewardess conductor - conductress heir - heiress
hero - heroine policeman - policewoman
- Một số danh từ chỉ nghề nghiệp có hình thức giống nhau:
cook, driver, dancer, assistant, artist, guide, …
- Một số loài động vật phân giống:
bull - cow - ox hen - cock dog - bitch goose - gander
lion - lioness tiger - tigeress duck - drake ram - ewe
3. Plural (Số nhiều): Chỉ có danh từ đếm được mới có hình thức số nhiều.
a. Quy tắc chung: Thêm s vào sau danh từ số ít
b. 12 danh từ tận cùng bằng f hay fe đổi thành ves.
Calf half knife leaf life
self sheaf shelf thief wife wolf
* Note: Một số danh từ như: scalf (khăn quàng), wharf (bến cảng), hoof (mòng, guốc) có thể thêm s hoặc đổi thành ves. Những danh từ còn lại có tận cùng bằng f hay fe thì thêm s bình thường.
Cliff handkerchief safe....
c. Một số danh từ biến đổi sang dạng số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm của chúng
foot -> feet goose -> geese louse -> lice
mouse -> mice man -> men tooth -> teeth
child-> children ox -> oxen
* Những chữ viết tắt cũng có thể thành lập ở hình thức số nhiều
MPs (Members of Paliament): Nghị sĩ quốc hội
VIPs (Very important persons)
UFOs (Unidentified Flying Objects)
OAPs (Old Age Pensioners): người hưu trí
4. Danh từ không đếm được (Uncountable noun)
- Những danh từ sau xem như kô đếm được
a. Tên gọi của những chất được xem như là chung:
wood, iron, silver, gold, tea, beer, wine, stone,
 






Các ý kiến mới nhất