Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
SInh 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quản Trị Sever
Ngày gửi: 23h:38' 13-07-2011
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Quản Trị Sever
Ngày gửi: 23h:38' 13-07-2011
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Phòng gd&đt kim thành
trường thcs lai vu
đề kiểm tra chất lượng học kỳ I i
môn: Sinh 6
năm học: 2009 - 2010
(Thời gian: 45 phút)
Đề bài
Câu 1 (1 điểm).
Vì sao phải thu hoạch đỗ trước khi quả chín?
Câu 2 (2điểm).
Vì sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở môi trường ẩm ướt
Câu 3 (1,5 điểm)
Tại sao cây thông được xếp vào Ngành hạt trần? Ngành hạt kín có đặc điểm gì tiến hoá hơn Ngành hạt trần?
Câu 4 (2,5 điểm)
Nêu đặc điểm hình dạng, kích thước, cấu tạo, cách dinh dưỡng của vi khuẩn. Lấy hai ví dụ về vi khuẩn thường gây bệnh cho con người?
Câu 5 (3 điểm)
So sánh hạt của cây 1 lá mầm với hạt của cây 2 lá mầm. Mỗi loại lấy 2 ví dụ minh họa?
BGH duyệt
Người thẩm định
Bùi Bích Nhung
Lai Vu ngày 28. 4. 2010 Người ra đề
Nguyễn Thị Hiền
đáp án và biểu điểm
Môn: Sinh 6
(Thời gian 45 phút)
Câu 1 (1 đ).
- Đỗ thuộc loại quả khô (0,5đ), khi chín vỏ quả tự tách, hạt tung ra ngoài không thu hoạch được (0,5đ)
Câu 2(2đ)
- Rêu chưa có rễ chính thức, chưa có mạch dẫn ở thân và lá nên chức năng hút và dẫn truyền nước chưa hoàn chỉnh (1đ)
- Việc lấy nước và muối khoáng hòa tan thực hiện bằng cách thẩm thấu qua bề mặt vì vậy rêu chỉ sống nơi ẩm ướt (1đ)
Câu 3(1,5 đ)
- Thông được xếp vào Ngành hạt trần vì thông có đặc điểm đặc trưng của ngành: hạt nằm lộ trên lá noãn hở (0,5đ)
- Hạt kín tiến hoá hơn hạt trần thể hiện:
+ Cơ quan sinh dưỡng Ngành hạt kín đa dạng (0,5đ)
+ Ngành hạt kín đã cõ hoa, quả chứa hạt bên trong (0,5đ)
Câu 4 (2,5 đ)
* Đặc điểm của vi khuẩn:
- Hình dạng: tròn, dài, que, móc (0,5đ)
- Kích thước hiển vi, mắt thường không nhìn thấy (0,5đ)
- Cấu tạo: đơn giản bao gồm: vách TB, TBC (0,5đ)
- Dinh dưỡng: + Di dưỡng: hoại sinh + kí sinh (0,25đ)
+ Tự dưỡng (0,25)
* Vi khuẩn thường gây bệnh cho người
- Vi khuẩn lao: gây bệnh lao (0,25)
-Vi khuẩn tả : gây bệnh tiêu chảy (0,25)
Câu 5 (3đ)
* Giống nhau: cấu tạo gồm vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ (1đ)
* Khác nhau: - Hạt 1 lá mầm: phôi của hạt có 1 lá mầm (0,5đ)
- Hạt 2 lá mầm: phôi của hạt có 2 lá mầm (0,5đ)
* Ví dụ :- Hạt 1 lá mầm: ngô, lúa (0,5đ)
- Hạt 2 lá mầm: lạc, đỗ (0,
trường thcs lai vu
đề kiểm tra chất lượng học kỳ I i
môn: Sinh 6
năm học: 2009 - 2010
(Thời gian: 45 phút)
Đề bài
Câu 1 (1 điểm).
Vì sao phải thu hoạch đỗ trước khi quả chín?
Câu 2 (2điểm).
Vì sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở môi trường ẩm ướt
Câu 3 (1,5 điểm)
Tại sao cây thông được xếp vào Ngành hạt trần? Ngành hạt kín có đặc điểm gì tiến hoá hơn Ngành hạt trần?
Câu 4 (2,5 điểm)
Nêu đặc điểm hình dạng, kích thước, cấu tạo, cách dinh dưỡng của vi khuẩn. Lấy hai ví dụ về vi khuẩn thường gây bệnh cho con người?
Câu 5 (3 điểm)
So sánh hạt của cây 1 lá mầm với hạt của cây 2 lá mầm. Mỗi loại lấy 2 ví dụ minh họa?
BGH duyệt
Người thẩm định
Bùi Bích Nhung
Lai Vu ngày 28. 4. 2010 Người ra đề
Nguyễn Thị Hiền
đáp án và biểu điểm
Môn: Sinh 6
(Thời gian 45 phút)
Câu 1 (1 đ).
- Đỗ thuộc loại quả khô (0,5đ), khi chín vỏ quả tự tách, hạt tung ra ngoài không thu hoạch được (0,5đ)
Câu 2(2đ)
- Rêu chưa có rễ chính thức, chưa có mạch dẫn ở thân và lá nên chức năng hút và dẫn truyền nước chưa hoàn chỉnh (1đ)
- Việc lấy nước và muối khoáng hòa tan thực hiện bằng cách thẩm thấu qua bề mặt vì vậy rêu chỉ sống nơi ẩm ướt (1đ)
Câu 3(1,5 đ)
- Thông được xếp vào Ngành hạt trần vì thông có đặc điểm đặc trưng của ngành: hạt nằm lộ trên lá noãn hở (0,5đ)
- Hạt kín tiến hoá hơn hạt trần thể hiện:
+ Cơ quan sinh dưỡng Ngành hạt kín đa dạng (0,5đ)
+ Ngành hạt kín đã cõ hoa, quả chứa hạt bên trong (0,5đ)
Câu 4 (2,5 đ)
* Đặc điểm của vi khuẩn:
- Hình dạng: tròn, dài, que, móc (0,5đ)
- Kích thước hiển vi, mắt thường không nhìn thấy (0,5đ)
- Cấu tạo: đơn giản bao gồm: vách TB, TBC (0,5đ)
- Dinh dưỡng: + Di dưỡng: hoại sinh + kí sinh (0,25đ)
+ Tự dưỡng (0,25)
* Vi khuẩn thường gây bệnh cho người
- Vi khuẩn lao: gây bệnh lao (0,25)
-Vi khuẩn tả : gây bệnh tiêu chảy (0,25)
Câu 5 (3đ)
* Giống nhau: cấu tạo gồm vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ (1đ)
* Khác nhau: - Hạt 1 lá mầm: phôi của hạt có 1 lá mầm (0,5đ)
- Hạt 2 lá mầm: phôi của hạt có 2 lá mầm (0,5đ)
* Ví dụ :- Hạt 1 lá mầm: ngô, lúa (0,5đ)
- Hạt 2 lá mầm: lạc, đỗ (0,
 






Các ý kiến mới nhất