Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
SKKN toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Đỗ Thạch Tuyến
Ngày gửi: 16h:20' 13-04-2009
Dung lượng: 16.3 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn: St
Người gửi: Đỗ Thạch Tuyến
Ngày gửi: 16h:20' 13-04-2009
Dung lượng: 16.3 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
A. đặt vấn đề
Trong chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên.
SGK có đề cập tới phép chia hết và phép chia có dư dưới dạng tổng quát: Với mọi số TN a và b (b ( 0). Ta luôn tìm được 2 số tự nhiên q và r duy nhất sao cho a = bq + r (0 ( r- Nếu r = 0 thì a = bq ta nói a : b
- Nếu r ( 0 thì ta nói a chia cho b còn dư r
Nhờ có cách viết này, học sinh có thể giải quyết được nhiều phép tính hay và khó.
Với mục đích góp 1 phần kinh nghiệm nhỏ vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu cấp. Tôi đã tìm tòi và học hỏi để viết chuyên đề về:
(phép chia có dư trong n)
Nhằm giúp các em học sinh lớp 6 có nhiều dạng bài tập rèn khả năng tư duy, khả năng biến đổi sáng tạo từ đó biết khái quát hoá 1 vấn đề. Với mong muốn học hỏi và chịu khó tiếp thu, tôi rất mong được sự đóng góp thêm các ý kiến của đồng nghiệp cho chuyên đề này được đầy đủ.
b. nội dung
I. Kiến thức cơ bản:
1. Định nghĩa phép chia có dư:
Cho 2 số tự nhiên a và b trong đó (b ( 0), ta luôn tìm được 2 số TN q và r duy nhất sao cho:
a = bq + r (0 ( r < b)
Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
Nếu r ( 0 thì ta có phép chia dư.
2. Tính chất chia hết của 1 tổng; hiệu; tích:
* Có a m
và b m => a ± b m
* Có a + b m
và a m => b m
* Có a b
và a c => a b . c
Mà (b, c) = 1
* Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5, 8, 9.
3. Đặc biệt tính chất: a và S (a) luôn luôn có cùng số dư khi chia cho 3 (hoặc 9)
Hay: a - S (a) 3 (hoặc 9).
4- Dạng của 1 số trong phép chia có dư:
Ví dụ:
+ 1 số tự nhiên bất kì có 1 trong 3 dạng sau: 3k - 1; 3k; 3k + 1.
+ 1 số tự nhiên bất kì có 1 trong 5 dạng sau:5k - 1; 5k - 2;5k; 5k + 1; 5k + 2.
Bài 1: a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2.
Hỏi:
a) a + b chia cho 3 dư mấy.
b) a - b chia cho 3 dư mấy.
c) a. b chia cho 3 dư mấy.
Hướng dẫn:
C1) Từ công thức: a = bq + r (a,b ( N; b ( 0); 0 ( r < b.
( a - r = b.q nên a - r b
a, a - 1 3 và b - 2 3.
( (a - 1) + (b-2) = (a + b) 3 ( a + b 3
( a + b chia cho 3 dư 0.
b, (a - 1) - (b - 2) = (a - b) + 1 3 ( a - b chia cho 3 dư 2.
c, Đặt a - 1 = m
b - 2 = m
( a = m + 1
b = n + 2
C2: a chia cho 3 dư 1( a = 3 k +1
B chia cho 3 dư 2 ( 3q + 2
a, a + b = (3k + 1) + (3q + 2) = 3 (k+2) + 3 3
( a + b chia cho 3 dư 0.
b, a - b = (3k + 1) - (3q + 2) = 3 (k-q) - 1 3
( a - b chia cho 3 dư 2.
c, a.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất