THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    SÔ 6 KỲ 2 NĂM 2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Quốc Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:13' 06-01-2025
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 521
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 1/1/2025
    Tiết 48, 49 BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
    + Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
    + Nhận biết hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
    + Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
    năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    - Năng lực chuyên biệt
    + Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số.
    + Rút gọn được các phân số
    3. Phẩm chất
    + Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức
    Thứ
    Ngày dạy

    Tiết

    Lớp

    Ghi chú (sĩ số, ..... )

    2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục tiêu
    + Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    Chúng mình đã biết 2 : 5 = còn phép chia – 2 cho 5
    - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời
    - Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi (Có thể đúng hoặc không).
    - Kết luận, nhận định: GV Nhận định: Câu trả lời của các em đúng hoặc sai chúng ta
    cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số.
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân
    số
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số. 1. Mở rộng khái niệm phân số
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    + GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học
    Chú y
    , không là phân
    ở TH
    - Luyện tập
    1

    + GV mở rộng khái niệm phân số với từ và
    mẫu là các số nguyên
    + GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS - Tranh luận: Số nguyên cũng được
    đã nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 coi là một phân số
    và luyện tập 1
    + GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra
    y kiến
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
    cần
    - Báo cáo, thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mớisản phẩm, kĩ năng
    diễn đạt trình bày của HS.
    Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
    a) Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS thực hiện được các hoạt động
    theo trình tự
    - Khám phá tìm tòi
    + Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
    + GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần
    này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
    của hai phân số
    - Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
    - Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau
    của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau
    của hai phân số
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
    cần
    - Báo cáo, thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới
    2

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    2. Hai phân số bằng nhau
    HĐ1:

    HĐ2:Hai phân số bằng nhau
    HĐ3:

    HĐ4:
    2 . 10 = 5 . 4 = 20
    1.9=3.3=9
    * Luyện tập 2:

    Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
    a) Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
    phân số
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    + Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7 a.
    + Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến
    thức
    b.
    + Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét
    tính bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập
    3
    + Yêu cầu HS làm luyện tập 4
    + GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
    cần
    - Báo cáo, thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    3. Tính chất cơ bản của phân số
    HĐ5:
    Bằng nhau
    x2
    x4
    1 2 8
    = =
    2 4 16

    x2
    HĐ6:

    x4

    HĐ7:
    - Luyện tập 3:

    - Luyện tập 4: Phân số
    số tối giản

    là phân

    - Thử thách nhỏ:

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: - Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
    tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
    - Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6.1 và 6.2 và 6.3 SGK
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    3

    Câu 6. 1 :
    Phân số 

    Đọc 

    Tử số 

    Mẫu số 

    57 

    năm phần bảy 

    5

    7

    −611

    âm sáu phần mười một 

    -6

    11

    −23

    âm hai phần ba 

    -2

    3

    −9−11
    Câu 6. 2

    âm chín phần âm mười một 

    -9

    -11

    a.
    Câu 6. 3

    b.

    a.
    b.
    - Báo cáo, thảo luận
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 6 và 6. 7 SGK
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là : 
    Đáp số: (bể)
    Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là : 
    (số tiền)
    Đáp số:
    - Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    4. Hướng dẫn về nhà
    - Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
    - Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
    - Chuẩn bị bài mới “ So sánh phân số, hỗn số dương”.

    4

    Ngày soạn: 2/1/2025
    Tiết 50, 51 – BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức: Nhận biết được cách quy đồng mẫu nhiều phân số
    + Nhận biết được hỗn số dương
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
    năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    - Năng lực chuyên biệt
    + Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
    + So sánh được hai phân số cùng mẫu hay không cùng mẫu.
    + Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
    3. Phẩm chất. Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
    phá và sáng tạo cho HS
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức
    Thứ
    Ngày dạy

    Tiết

    Lớp

    Ghi chú (sỹ số, ..... )

    2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất của phân số? Bài 6.4 SGK
    - Nêu các bước quy đồng phân số? Bài 6.9 SGK
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục tiêu . HS được nhắc lại về cách so sanh hai phân số đã học ở tiểu học
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    GV nêu nhiệm vụ: Hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số đã học ở tiểu học? Quan sát
    hình ảnh minh họa và dự đoán kết quả

    - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời
    - Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi (Có thể đúng hoặc không).
    - Kết luận, nhận định: GV Nhận định: Câu trả lời của các em đúng hoặc sai chúng ta
    cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
    a) Mục tiêu. HS hiểu cách quy đồng mẫu các phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên
    + HS hiểu các bước thực hiện quy đồng mẫu các phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
    b) Tổ chức thực hiện
    5

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    - Chuyển giao nhiệm vụ
    + Nhắc lại kiến thức đã học tiểu học: Muốn quy
    đồng mẫu nhiều phân số ta làm thế nào?
    + Làm bài HĐ1
    + Qua HĐ1, tương tự thực hiện quy đồng mẫu
    nhiều phân số có tử và mẫu là các số nguyên ở
    HĐ2
    + Hoạt động nhóm làm HĐ2
    Từ HĐ2 nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
    + GV: Chốt lại quy tắc
    + Chiếu VD1 HS HĐCN đọc và tìm hiểu, nêu các
    bước thực hiện và trình bày lời giải
    + HS HĐ cặp đôi làm luyện tập 1
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    + GV quan sát, hướng dẫn
    - Báo cáo, thảo luận
    + Gọi đại diện Hs trình bày HĐ1, HĐ2
    + Gọi lần lượt các HS trả lời kết quả HĐ1
    + Gọi một đại diện trình bày HĐ2
    - Kết luận, nhận định
    + GV chuẩn kiến thức.
    + Nhắc HS: Trước khi quy mẫu nhiều phân số, ta
    nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến
    tối giản rồi mới áp dụng quy tắc.

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    1. Qui đồng mẫu nhiều phân
    số.
    a) BCNN(6,4) = 12
    b) Có 12: 6 = 2
    Có 12: 4 = 3
    BCNN(5,2) = 10
    b) Có 10 : 5 = 2

    Có 10 : 2 = 5
    Quy tắc(sgk)
    Luyện tập 1: (sgk)
    b) QĐMS các p/s
    MSC = BCNN( 4,9,3) = 36

    Hoạt động 2: So sánh hai phân số
    a) Mục tiêu. HS hiểu được quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu
    - Mở rộng so sánh được nhiều phân số cùng mẫu
    - HS hiểu cách so sánh hai phân số không cùng mẫu.
    - So sánh được nhiều phân số không cùng mẫu, nhớ được cách tìm BCNN
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Hoạt động 2: So sánh hai phân số
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    + Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 phân số
    cùng mẫu dương?
    + Cho học sinh tham khảo sách giáo
    khoa
    + Yêu cầu học sinh làm HĐ3 SGK
    (hoạt động cá nhân)
    + HS HĐ cá nhân làm luyện tập 2
    + GV nhắc kỹ lại quy tắc để học sinh

    2. So sánh hai phân số
    a. So sánh hai phân số cùng mẫu
    - Qui tắc: (SGK)
    HĐ3Vì
    Luyện tập 2: (sgk)
    a)

    6

    khắc sâu.
    + GV cho học sinh nhắc các bước tìm
    mẫu chung của hai phân số không cùng
    mẫu.
    + GV chốt lại
    + HS hoạt động nhóm làm HĐ4
    + Từ HĐ4 hãy cho biết để so sánh hai
    phân số không cùng mẫu ta cần làm thế
    nào.
    + GV: Chốt lại quy tắc.
    + HS HĐCN đọc và tìm hiểu VD3, nêu
    cách trình bài một bài toán so sánh 2
    phân số.
    + GV: Cho HS HĐCĐ làm luyện tập 3.
    + GV: Lưu ý HS chọn mẫu chung của
    các phân số là một số dương (thông
    thường là BCNN của các mẫu dương)
    + GV tổ chức cho HS thi đua vượt qua
    thử thách nhỏ. (Phiếu học tập)
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + GV: Cho học sinh nghiên cứu trong
    sgk.
    + Các nhóm thực hiện yêu cầu
    + GV quan sát, theo dõi quá trình làm
    việc của HS.
    - Báo cáo, thảo luận
    + Đại diện các nhóm trình bày câu trả
    lời.
    + Các HS còn lại quan sát, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định
    + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ của HS
    + GV chốt lại kiến thức.
    Lưu ý :
    Ta chọn mẫu chung của các phân số là
    một số dương.

    b. So sánh hai phân số không cùng
    mẫu
    Ví dụ: thực hiện HĐ4(sgk)
    + Ta có BCNN(4,6)=12
    + Qui đồng mẫu các phân số

    ;

    ;
    So sánh tử các phân số đã qui đồng.
    + Vì 9 > -10 nên
    hay
    * Qui tắc: (SGK)
    Luyện tập 3: (sgk)
    So sánh các phân số:
    a)

    ;
    =>

    b)

    ;

    * Thử thách nhỏ:
    So sánh các phân số với 0:
    (vì 31 > 0);
    (vì -5 < 0)
    Vậy
    * Nhận xét: ngoài cách đưa về cùng
    mẫu ta có thể so sánh với 0

    Hoạt động 3: Hỗn số dương
    a) Mục tiêu . Học sinh biết viết một phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
    nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
    7

    - Biết cách đổi từ hỗn số ra phân số.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Chuyển giao nhiệm vụ

    3. Hỗn số dương:
    HĐ5: 1+
    HĐ6 : đồng ý

    viết gọn là
    Khi đó :1 là phần nguyên
    là phần phân số
    Cho học sinh HĐ cặp đôi quan sát hình vẽ và trả
    Hỗn số
    lời: HĐ1; HĐ2
    + GV: Y/c HS đọc và tìm hiểu thông tin trong phần hai “
    SGK-12 trả lời câu hỏi:
    Chú ý:
    ?
    được gọi thế nào? Chỉ rõ phần nguyên, phần
    phân số? Nêu cách đọc?
    ? Hãy cho biết cách viết một phân số lớn hơn 1
    dưới dạng phân số?
    ? Muốn viết một hỗn số về phân số ta làm thế
    nào?
    + GV: Y/c HS HĐCN làm ? và luyện tập 4
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS suy nghĩ và trả lời.
    + GV nhận xét và hướng dẫn HS cách đổi hỗn số.
    - Báo cáo, thảo luận
    + Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1
    + 2 HS lên đứng tại chổ trả lời HĐ2
    - Kết luận, nhận định
    + GV đánh giá kết quả
    + GV chốt lại kiến thức: Giới thiệu các hỗn số
    âm và cách đổi.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    đọc là “một một

    7
    3
    7
    3
    4 = 1 4 nên 4 = 1 4

    - Ta cũng có thể đổi hỗn số ra
    phân số như sau:
    VD:
    - Phần phân số của hỗn số luôn
    nhỏ hơn 1

    Luyện tập 4:
    a)
    b)

    a) Mục tiêu: - Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
    tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
    - Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6.8 và 6.10 SGK
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 6. 8
    8

    a)

    ;

    b) MC=
    Bài 6.10: Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10

    Vì 2 < 7 < 8 nên
    . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
    lớp 6A yêu thích nhất
    - Báo cáo, thảo luận
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 11 và 6. 13 SGK
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 6.11: a. Ta có: BCNN (3,11)= 33

    Vì 45 < 55 nên kg >
    kg
    b. Ta có BCNN (6,5)= 30

    Vì 24 < 25 nên  km/h >
    km/h.
    Bài 6. 13: Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo 
    Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
    - Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    4. Hướng dẫn về nhà
    - Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
    - Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
    - Chuẩn bị bài mới “ Luyện tập chung”.

    9

    Ngày soạn: 6/1/2025

    Tiết 52, 53, 54 – LUYỆN TẬP CHUNG

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
    + Quy tắc bằng nhau của hai phân số; tính chất cơ bản của phân số.
    + Quy đồng mẫu nhiều phân số;
    + Rút gọn phân số;
    + So sánh phân số;
    + Hỗn số dương;
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
    năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    - Năng lực chuyên biệt
    + Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
    3. Phẩm chất
    + Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức
    Thứ
    Ngày dạy

    Tiết

    Lớp

    Ghi chú (sĩ số, ..... )

    2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục tiêu
    + Giúp HS củng cố lại kiến thức từ bài 8 đến bài 10
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
    - Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
    - Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
    - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn
    thành bài tập.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Luyện tập về phân số bằng nhau, rút gọn, quy đồng mẫu, so sánh
    phân số.
    a) Mục tiêu
    HS hiểu sâu hơn quy tắc bằng nhau của hai phân số, t/c cơ bản của phân số, quy
    đồng mẫu số nhiều phân số, so sánh phân số thông qua việc giải các bài tập liên quan.
    b) Tổ chức thực hiện
    10

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Ví dụ 1
    + GV cho HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số a. Rút gọn rồi quy đồng mẫu
    nhiều phân số
    các phân số trên
    + GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
    Cho các phân số sau:
    + GV yêu cầu HS tự đọc và tìm hiểu VD1
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    + GV quan sát, hướng dẫn
    - Báo cáo, thảo luận
    + Gọi đại diện Hs trình bày HĐ1, HĐ2
    + Gọi lần lượt các HS trả lời kết quả HĐ1
    + Gọi một đại diện trình bày HĐ2
    - Kết luận, nhận định
    + GV chuẩn kiến thức.
    + Nhắc HS: Trước khi quy mẫu nhiều phân số, ta
    nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến
    tối giản rồi mới áp dụng quy tắc.

    Quy đồng mẫu các phân số:
    BCNN(5,6,30)=30, nên ta có
    b.



    -25<1<6

    nên

    Do đó:

    Hoạt động 2: Giải dạng toán có nội dung thực tế; đổi phân số, hỗn số.
    a) Mục tiêu.
    + Củng cố lại nội dung các kiến thức đã học về phân số thông qua một số bài tập có nội
    dung thực tế.
    + HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    - Chuyển giao nhiệm vụ
    + GV chiếu nội dung lời giải VD2. Yêu cầu HS
    hoạt động cá nhân tìm hiểu lời giải VD2 và trả lời
    câu hỏi: Ở mỗi bước giải đã sử dụng kiến thức
    nào?
    Chốt lại cách giải và kiến thức vận dụng VD2
    + GV: Nhấn mạnh hai phân số có mẫu giống
    nhau, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó
    lớn hơn
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + GV: Cho học sinh nghiên cứu trong sgk.
    + Các nhóm thực hiện yêu cầu
    + GV quan sát, theo dõi quá trình làm việc của
    HS.
    - Báo cáo, thảo luận
    + Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
    + Các HS còn lại quan sát, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định
    11

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    2. Ví dụ 2
    Giá tiền mỗi cái bút trong hôp
    12 cái là:
    (nghìn đồng)
    Giá tiền mỗi cái bút trong hôp
    15 cái là:
    Ta

    (nghìn đồng)

    Vì 375>352 nên

    có:

    Do

    đó
    Vì vậy bố Mai khuyên nên mua
    hộp 15 cái bút vì rẻ hơn là
    chính xác

    + GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
    gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
    tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
    - Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài 6. 14; 6. 15; 6. 16; 6. 17; 6. 18 SGK
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Câu 6. 14: Quy đồng mẫu các phân số
    Câu 6.14:
    sau :
    Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
     
    Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019,
    tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc
    là khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện
    tích rừng tự nhiên khoảng 10 300 000
    hecta , còn lại là diện tích rừng trồng. Hỏi
    diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu
    phần của tổng diện tích đất có rừng trên
    toàn quốc?
    Câu 6. 16: Dùng tính chất cơ bản của
    phân số,hãy giải thích vì sao các phân số
    bằng nhau :


    Câu 6.15: Diện tích trồng rừng là :
    14600000 -10300 000=4300000 ( ha )
    Diện tích trồng rừng chiếm số phần của
    tổng diện tích đất có rừng trên toàn
    quốc là :
      
    Câu 6. 16
    a. Ta có 

    (phần)
    b. Ta có :


    Câu 6. 17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong
    các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng
    hỗn số.
    Nên
    Câu 6.18: Viết các hỗn số  dưới dạng
    phân số.

    =

    Câu 6.17:
    Ta có :

     ;

    >1
    Câu 6.18:
    Ta có :

    12

    Nên

    - Báo cáo, thảo luận
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 19 và 6. 20 SGK và bài toán
    1, 2
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 6.19


    nên -6.60 = x.30

    Do đó
    Câu 6.20 :
    Ta có BCNN (5,2,10) = 10
    cm;

    (cm);

    (cm);

    (cm);

    (cm)

    Vì 5 <8 < 9 < 10 < 12 < 15 nên
    Bài toán 1: Tìm số nguyên x biết:
    a)

    b)

    4
    ¿¿
    11
    Bài toán 2: Tìm số tự nhiên x biết rằng:

    4
    ¿¿
    11
    Giải: Ta có

    ⇔ 80 ¿ ¿

    Vì x là số tự nhiên nên x = 8; x = 9
    - Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    13

    4. Hướng dẫn về nhà
    - Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
    - Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
    - Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ phân số”.

    Ngày soạn: 13/1/2025
    Tiết 57, 58 – Bài 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
    + Nhận biết được quy tắc nhân và chia phân số.
    + Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
    + Nhận biết được phân số nghịch đảo.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
    Năng lực chuyên biệt
    + Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số.
    + Vận dụng giải quyết các bài toán có liên quan.
    + Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán.
    3. Phẩm chất
    + Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
    tạo cho HS
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức
    Thứ
    Ngày dạy

    Tiết

    Lớp

    Ghi chú (sỹ số, ..... )

    2. Kiểm tra bài cũ:
    - Nêu quy tắc nhân phân số? Vận dụng 6.29 SGK.
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục đích: HS nhận thấy phép nhân và phép chia phân số gần gũi với đời sống hàng
    ngày.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu bài toán “Mẹ Minh dành
    tiền lương hằng tháng để chi tiêu trong gia đình. số tiền chi tiêu đó là tiền ăn bán trú
    cho Minh. Hỏi tiền ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của
    mẹ?
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đưa ra kết quả.
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
    - Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    14

    - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Từ ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về phép nhân và phép chia phân
    số”
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số
    a) Mục đích:Mở rộng nhân hai phân số có tử và mẫu đều dương sang nhân hai phân số
    có tử và mẫu là các số nguyên.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Phép nhân hai phân số
    + GV yêu cầu hs nhắc lại quy tắc nhân hai phân HĐ 1:
    số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính



    * Quy tắc nhân hai phân số:
    + Từ đó đưa ra quy tắc nhân hai phân số
    + HS đọc ví dụ 1 và ví dụ 2
    + Nêu nhận xét
    + HS áp dụng kiến thức hoạt động nhóm đôi
    hoàn thành luyện tập 1 và vận dụng 1
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu
    và phần luyện tập 1; vận dụng 1.
    + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
    - Báo cáo, thảo luận:
    + HS: Lắng nghe, ghi chú, phát biểu
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
    1 học sinh nhắc lại quy tác nhân hai phân số

    Muốn nhân hai phân số, ta nhân
    các tử với nhau và nhân các
    mẫu với nhau.

    * Nhận xét: Muốn nhân một số
    nguyên với một phân số, ta
    nhân số nguyên đó với tử của
    phân số và giữ nguyên mẫu của
    phân số.
    * Luyện tập 1: Tính

    * Vận dụng 1:
    Diện tích hính tam giác là

    15

    Vậy diện tích hình tam giác là
    Hoạt động 2: Tính chất của phép nhân
    a) Mục đích: HS nắm được các tính chất của phép nhân phân số
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Tính chất của phép nhân
    + GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất nhân hai số
    * Tính chất:
    nguyên.
    + Tính chất giao hoán (CT
    + Từ đó đưa ra trính chất của phép nhân hai phân TQ?)
    số
    + Tính chất kết hợp
    + Hs đọc ví dụ 3
    + Tính chất phân phối
    * HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hoàn * Luyện tập 2: Tính
    thành Luyện tập 2
    - Thực hiện nhiệm vụ
    + HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
    và phần luyện tập 2
    + GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
    giúp nếu cần.
    - Báo cáo, thảo luận
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
    chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
    về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
    và chốt kiến thức.
    Hoạt động 3: Phép chia hai phân số
    a) Mục đích:
    + Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0
    + Thực hiện được phép chia hai phân số
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Phép chia hai phân số
    + HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ2
    * HĐ 2: Tính
    + GV đưa ra khái niệm phân số nghịch đảo của
    một phân số khác 0
    + HS hoạt động cá nhân thực hiện ? từ HĐ2
    + HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ3
    + Từ đó GV đưa ra quy tắc chia hai phân số
    + HS đọc ví dụ 4
    * HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hoàn * Phân số nghịch đảo của
    thành Luyện tập 3 và vận dụng 2
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
    16



    và phần luyện tập 2
    + GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
    giúp nếu cần.
    - Báo cáo, thảo luận:
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
    chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
    về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
    và chốt kiến thức.

    * HĐ 3: Tính

    * Quy tắc chia hai phân số:
    Muốn chia một phân số cho
    một phân số khác 0, ta nhân số
    bị chia với phân số nghịch đảo
    của số chia
    * Luyện tập 3: Tính

    * Vận dụng 2:
    Làm 1 cái bánh An cần số cốc
    đường là
    Để làm 6 cái bánh An cần số
    cốc đường là
    Vậy để làm 6 cái bánh An cần
    (cốc đường)
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
    tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
    - Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 6.28 ; 6.29 ; 6.30 ;
    6.32 SGK – tr21
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 6. 28 :

    17

    Bài 6. 29: 20 phút

    giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài
    Bài 6. 30: Chiều dài của hình chữ nhật là
    Bài 6. 32:
    (Số hs thích học cả 2 môn Ngữ văn và Toán)
    - Báo cáo, thảo luận
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu
    HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    1
    Câu 1: Số nghịch đảo của 5 là
    1
    A. 1
    B. 5

     3 14
    .
    Câu 2: Kết quả của phép tính 7  9 là
    2
    2

    A. 3
    B. 3

    Câu 3: Chỉ ra đáp án sai. Số

    A.

    D. -5

    11
    C.  2

    11
    D. 2

    là kết quả của phép tính

    A.
    Câu 4: Kết quả phép tính

    C. 5

    B.

    C.

    B. -10

    C.

    D. -4:


    D.

    Câu 5: Biết
    số x bằng
    A.
    B.
    C.
    D.
    - Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi. Đáp án : 1- C, 2 – A, 3 – B,
    4 – B, 5 – D
    18

    - Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    hoạt động và chốt kiến thức
    4. Hướng dẫn về nhà
    - Hiểu và ghi nhớ cách nhân và chia hai phân số.
    - Vận dụng hoàn thành bài tập: 6.31-SGK-tr21
    - Chuẩn bị bài mới “ Hai bài toán về phân số”

    Ngày soạn: 15/01/2025
    Tiết 59 – Bài 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
    + Nhớ được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết
    giá trị phân số của số đó 
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
    năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    - Năng lực chuyên biệt
    + Tìm được giá trị phân số của một số cho trước.
    + Tìm được một số biết giá trị phân số của nó.
    3. Phẩm chất
    + Bồi dưỡng tình yêu động vật,  ý chí vượt khó và thói quen chi tiêu tiết kiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên:

    19

    - Sưu tầm một video giới thiệu loài báo Cheetah.
    - Máy chiếu, phấn, sách giáo khoa.
    2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Ổn định tổ chức
    Thứ
    Ngày dạy

    Tiết

    2. Kiểm tra bài cũ:
    - Nêu quy tắc nhân, chia phân số? Vận dụng.

    Lớp
    6A
    6B
    6C

    Ghi chú (sỹ số, ..... )

    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh; cung cấp thêm thông tin cho học sinh.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu video lên máy chiếu và giới thiệu: Trong cuộc sống chúng ta gặp rất
    nhiều các loài động vật khác nhau như báo, sư tử, nai,... đây đều là các động vật chạy rất
    nhanh tuy nhiên chúng ta luôn tự hỏi trong các loài động vật, động vật nào chạy nhanh
    nhất thế giới. Để trả lời câu hỏi đó chúng ta sẽ xem một video ngắn sau. Ngay khi học
    sinh xem xong video GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi động vật nào
    chạy nhanh nhất thế giới và giới thiệu thêm câu hỏi dẫn dắt bài mới: Báo Cheetah được
    coi là động vật chạy nhanh nhất trái đất, tốc độ chạy có thể lên tới 120 km/h. Mặc dù
    được mệnh danh là “chúa tể rừng xanh” nhưng tốc độ chạy tối đa của sư tử chỉ bằng
    tốc độ chạy tối đa của báo Cheetah. Tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu? Để trả
    lời câu hỏi đó
    chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay.
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 4 phút.
    - Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    Hoạt động 1: Tìm giá trị phân số của một số
    cho trước
    a) Mục tiêu
    - Trình bày lời giải bài toán mở đầu, dẫn tới quy
    tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
    - Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một
    số cho trước vào giải một bài toán thực tế.
    b) Tổ chức thực hiện
    - Chuyển giao nhiệm vụ:
    * Bài toán mở đầu:
    + GV yêu cầu HS dùng sơ đồ đoạn thẳng để
    minh họa

    của

    .
    20

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    1. Tìm giá trị phân số của một
    số cho trước
    * Bài toán mở đầu:
    + Bài toán 1 yêu cầu tìm
    của
    120(km/h). Muốn vậy, ta phải
    chia 120 thành 3 phần bằng nhau
    rồi lấy 2 trong 3 phần ấy.

    + GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Muốn tìm của
    ,
    ta phải thực hiện phép tính nào?
    * Ví Dụ
    + GV yêu cầu học sinh đọc hiểu câu hỏi trong ví
    dụ 1
    + GV phân tích đề bài thành các câu hỏi nhỏ
    hơn và gọi một số học sinh trả lời:
    - Chiều dài đường chạy marathon là bao nhiêu?
    - Vận động viên còn cách đích bao nhiêu phần
    của đường chạy?
    - Quãng đường hai bạn cùng nhau về đích và
    quãng đường vận động viên còn cách đích có
    mối liên hệ nào với nhau?
    * Luyện tập 1
    + GV gọi một học sinh nhắc lại cách tính
    một số

    ...
     
    Gửi ý kiến