Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
SÔ 6 KỲ 2 NĂM 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 06-01-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 521
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 06-01-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1/1/2025
Tiết 48, 49 BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
+ Nhận biết hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
+ Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số.
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sĩ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
+ Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
Chúng mình đã biết 2 : 5 = còn phép chia – 2 cho 5
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi (Có thể đúng hoặc không).
- Kết luận, nhận định: GV Nhận định: Câu trả lời của các em đúng hoặc sai chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân
số
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số. 1. Mở rộng khái niệm phân số
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học
Chú y
, không là phân
ở TH
- Luyện tập
1
+ GV mở rộng khái niệm phân số với từ và
mẫu là các số nguyên
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS - Tranh luận: Số nguyên cũng được
đã nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 coi là một phân số
và luyện tập 1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra
y kiến
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mớisản phẩm, kĩ năng
diễn đạt trình bày của HS.
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a) Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động
theo trình tự
- Khám phá tìm tòi
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần
này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau
của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
2
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hai phân số bằng nhau
HĐ1:
HĐ2:Hai phân số bằng nhau
HĐ3:
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
* Luyện tập 2:
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a) Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
phân số
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7 a.
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến
thức
b.
+ Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét
tính bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập
3
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ5:
Bằng nhau
x2
x4
1 2 8
= =
2 4 16
x2
HĐ6:
x4
HĐ7:
- Luyện tập 3:
- Luyện tập 4: Phân số
số tối giản
là phân
- Thử thách nhỏ:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: - Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6.1 và 6.2 và 6.3 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
3
Câu 6. 1 :
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
năm phần bảy
5
7
−611
âm sáu phần mười một
-6
11
−23
âm hai phần ba
-2
3
−9−11
Câu 6. 2
âm chín phần âm mười một
-9
-11
a.
Câu 6. 3
b.
a.
b.
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 6 và 6. 7 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là :
Đáp số: (bể)
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
(số tiền)
Đáp số:
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị bài mới “ So sánh phân số, hỗn số dương”.
4
Ngày soạn: 2/1/2025
Tiết 50, 51 – BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được cách quy đồng mẫu nhiều phân số
+ Nhận biết được hỗn số dương
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
+ So sánh được hai phân số cùng mẫu hay không cùng mẫu.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất. Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sỹ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất của phân số? Bài 6.4 SGK
- Nêu các bước quy đồng phân số? Bài 6.9 SGK
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu . HS được nhắc lại về cách so sanh hai phân số đã học ở tiểu học
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu nhiệm vụ: Hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số đã học ở tiểu học? Quan sát
hình ảnh minh họa và dự đoán kết quả
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi (Có thể đúng hoặc không).
- Kết luận, nhận định: GV Nhận định: Câu trả lời của các em đúng hoặc sai chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
a) Mục tiêu. HS hiểu cách quy đồng mẫu các phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên
+ HS hiểu các bước thực hiện quy đồng mẫu các phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
b) Tổ chức thực hiện
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ Nhắc lại kiến thức đã học tiểu học: Muốn quy
đồng mẫu nhiều phân số ta làm thế nào?
+ Làm bài HĐ1
+ Qua HĐ1, tương tự thực hiện quy đồng mẫu
nhiều phân số có tử và mẫu là các số nguyên ở
HĐ2
+ Hoạt động nhóm làm HĐ2
Từ HĐ2 nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
+ GV: Chốt lại quy tắc
+ Chiếu VD1 HS HĐCN đọc và tìm hiểu, nêu các
bước thực hiện và trình bày lời giải
+ HS HĐ cặp đôi làm luyện tập 1
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hướng dẫn
- Báo cáo, thảo luận
+ Gọi đại diện Hs trình bày HĐ1, HĐ2
+ Gọi lần lượt các HS trả lời kết quả HĐ1
+ Gọi một đại diện trình bày HĐ2
- Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức.
+ Nhắc HS: Trước khi quy mẫu nhiều phân số, ta
nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến
tối giản rồi mới áp dụng quy tắc.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Qui đồng mẫu nhiều phân
số.
a) BCNN(6,4) = 12
b) Có 12: 6 = 2
Có 12: 4 = 3
BCNN(5,2) = 10
b) Có 10 : 5 = 2
Có 10 : 2 = 5
Quy tắc(sgk)
Luyện tập 1: (sgk)
b) QĐMS các p/s
MSC = BCNN( 4,9,3) = 36
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
a) Mục tiêu. HS hiểu được quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu
- Mở rộng so sánh được nhiều phân số cùng mẫu
- HS hiểu cách so sánh hai phân số không cùng mẫu.
- So sánh được nhiều phân số không cùng mẫu, nhớ được cách tìm BCNN
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 phân số
cùng mẫu dương?
+ Cho học sinh tham khảo sách giáo
khoa
+ Yêu cầu học sinh làm HĐ3 SGK
(hoạt động cá nhân)
+ HS HĐ cá nhân làm luyện tập 2
+ GV nhắc kỹ lại quy tắc để học sinh
2. So sánh hai phân số
a. So sánh hai phân số cùng mẫu
- Qui tắc: (SGK)
HĐ3Vì
Luyện tập 2: (sgk)
a)
6
khắc sâu.
+ GV cho học sinh nhắc các bước tìm
mẫu chung của hai phân số không cùng
mẫu.
+ GV chốt lại
+ HS hoạt động nhóm làm HĐ4
+ Từ HĐ4 hãy cho biết để so sánh hai
phân số không cùng mẫu ta cần làm thế
nào.
+ GV: Chốt lại quy tắc.
+ HS HĐCN đọc và tìm hiểu VD3, nêu
cách trình bài một bài toán so sánh 2
phân số.
+ GV: Cho HS HĐCĐ làm luyện tập 3.
+ GV: Lưu ý HS chọn mẫu chung của
các phân số là một số dương (thông
thường là BCNN của các mẫu dương)
+ GV tổ chức cho HS thi đua vượt qua
thử thách nhỏ. (Phiếu học tập)
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV: Cho học sinh nghiên cứu trong
sgk.
+ Các nhóm thực hiện yêu cầu
+ GV quan sát, theo dõi quá trình làm
việc của HS.
- Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời.
+ Các HS còn lại quan sát, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS
+ GV chốt lại kiến thức.
Lưu ý :
Ta chọn mẫu chung của các phân số là
một số dương.
b. So sánh hai phân số không cùng
mẫu
Ví dụ: thực hiện HĐ4(sgk)
+ Ta có BCNN(4,6)=12
+ Qui đồng mẫu các phân số
;
;
So sánh tử các phân số đã qui đồng.
+ Vì 9 > -10 nên
hay
* Qui tắc: (SGK)
Luyện tập 3: (sgk)
So sánh các phân số:
a)
;
=>
b)
;
* Thử thách nhỏ:
So sánh các phân số với 0:
(vì 31 > 0);
(vì -5 < 0)
Vậy
* Nhận xét: ngoài cách đưa về cùng
mẫu ta có thể so sánh với 0
Hoạt động 3: Hỗn số dương
a) Mục tiêu . Học sinh biết viết một phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
7
- Biết cách đổi từ hỗn số ra phân số.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ
3. Hỗn số dương:
HĐ5: 1+
HĐ6 : đồng ý
viết gọn là
Khi đó :1 là phần nguyên
là phần phân số
Cho học sinh HĐ cặp đôi quan sát hình vẽ và trả
Hỗn số
lời: HĐ1; HĐ2
+ GV: Y/c HS đọc và tìm hiểu thông tin trong phần hai “
SGK-12 trả lời câu hỏi:
Chú ý:
?
được gọi thế nào? Chỉ rõ phần nguyên, phần
phân số? Nêu cách đọc?
? Hãy cho biết cách viết một phân số lớn hơn 1
dưới dạng phân số?
? Muốn viết một hỗn số về phân số ta làm thế
nào?
+ GV: Y/c HS HĐCN làm ? và luyện tập 4
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và trả lời.
+ GV nhận xét và hướng dẫn HS cách đổi hỗn số.
- Báo cáo, thảo luận
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1
+ 2 HS lên đứng tại chổ trả lời HĐ2
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả
+ GV chốt lại kiến thức: Giới thiệu các hỗn số
âm và cách đổi.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
đọc là “một một
7
3
7
3
4 = 1 4 nên 4 = 1 4
- Ta cũng có thể đổi hỗn số ra
phân số như sau:
VD:
- Phần phân số của hỗn số luôn
nhỏ hơn 1
Luyện tập 4:
a)
b)
a) Mục tiêu: - Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6.8 và 6.10 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6. 8
8
a)
;
b) MC=
Bài 6.10: Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
Vì 2 < 7 < 8 nên
. Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 11 và 6. 13 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6.11: a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
Vì 45 < 55 nên kg >
kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
Vì 24 < 25 nên km/h >
km/h.
Bài 6. 13: Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị bài mới “ Luyện tập chung”.
9
Ngày soạn: 6/1/2025
Tiết 52, 53, 54 – LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Quy tắc bằng nhau của hai phân số; tính chất cơ bản của phân số.
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số;
+ Rút gọn phân số;
+ So sánh phân số;
+ Hỗn số dương;
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sĩ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
+ Giúp HS củng cố lại kiến thức từ bài 8 đến bài 10
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn
thành bài tập.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập về phân số bằng nhau, rút gọn, quy đồng mẫu, so sánh
phân số.
a) Mục tiêu
HS hiểu sâu hơn quy tắc bằng nhau của hai phân số, t/c cơ bản của phân số, quy
đồng mẫu số nhiều phân số, so sánh phân số thông qua việc giải các bài tập liên quan.
b) Tổ chức thực hiện
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ
1. Ví dụ 1
+ GV cho HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số a. Rút gọn rồi quy đồng mẫu
nhiều phân số
các phân số trên
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
Cho các phân số sau:
+ GV yêu cầu HS tự đọc và tìm hiểu VD1
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hướng dẫn
- Báo cáo, thảo luận
+ Gọi đại diện Hs trình bày HĐ1, HĐ2
+ Gọi lần lượt các HS trả lời kết quả HĐ1
+ Gọi một đại diện trình bày HĐ2
- Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức.
+ Nhắc HS: Trước khi quy mẫu nhiều phân số, ta
nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến
tối giản rồi mới áp dụng quy tắc.
Quy đồng mẫu các phân số:
BCNN(5,6,30)=30, nên ta có
b.
Vì
-25<1<6
nên
Do đó:
Hoạt động 2: Giải dạng toán có nội dung thực tế; đổi phân số, hỗn số.
a) Mục tiêu.
+ Củng cố lại nội dung các kiến thức đã học về phân số thông qua một số bài tập có nội
dung thực tế.
+ HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV chiếu nội dung lời giải VD2. Yêu cầu HS
hoạt động cá nhân tìm hiểu lời giải VD2 và trả lời
câu hỏi: Ở mỗi bước giải đã sử dụng kiến thức
nào?
Chốt lại cách giải và kiến thức vận dụng VD2
+ GV: Nhấn mạnh hai phân số có mẫu giống
nhau, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó
lớn hơn
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV: Cho học sinh nghiên cứu trong sgk.
+ Các nhóm thực hiện yêu cầu
+ GV quan sát, theo dõi quá trình làm việc của
HS.
- Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
+ Các HS còn lại quan sát, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
11
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Ví dụ 2
Giá tiền mỗi cái bút trong hôp
12 cái là:
(nghìn đồng)
Giá tiền mỗi cái bút trong hôp
15 cái là:
Ta
(nghìn đồng)
Vì 375>352 nên
có:
Do
đó
Vì vậy bố Mai khuyên nên mua
hộp 15 cái bút vì rẻ hơn là
chính xác
+ GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài 6. 14; 6. 15; 6. 16; 6. 17; 6. 18 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Câu 6. 14: Quy đồng mẫu các phân số
Câu 6.14:
sau :
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019,
tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc
là khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện
tích rừng tự nhiên khoảng 10 300 000
hecta , còn lại là diện tích rừng trồng. Hỏi
diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu
phần của tổng diện tích đất có rừng trên
toàn quốc?
Câu 6. 16: Dùng tính chất cơ bản của
phân số,hãy giải thích vì sao các phân số
bằng nhau :
và
Câu 6.15: Diện tích trồng rừng là :
14600000 -10300 000=4300000 ( ha )
Diện tích trồng rừng chiếm số phần của
tổng diện tích đất có rừng trên toàn
quốc là :
Câu 6. 16
a. Ta có
(phần)
b. Ta có :
và
Câu 6. 17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong
các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng
hỗn số.
Nên
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng
phân số.
=
Câu 6.17:
Ta có :
;
>1
Câu 6.18:
Ta có :
12
Nên
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 19 và 6. 20 SGK và bài toán
1, 2
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6.19
Vì
nên -6.60 = x.30
Do đó
Câu 6.20 :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
cm;
(cm);
(cm);
(cm);
(cm)
Vì 5 <8 < 9 < 10 < 12 < 15 nên
Bài toán 1: Tìm số nguyên x biết:
a)
b)
4
¿¿
11
Bài toán 2: Tìm số tự nhiên x biết rằng:
4
¿¿
11
Giải: Ta có
⇔ 80 ¿ ¿
Vì x là số tự nhiên nên x = 8; x = 9
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
13
4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ phân số”.
Ngày soạn: 13/1/2025
Tiết 57, 58 – Bài 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Nhận biết được quy tắc nhân và chia phân số.
+ Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
+ Nhận biết được phân số nghịch đảo.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
Năng lực chuyên biệt
+ Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số.
+ Vận dụng giải quyết các bài toán có liên quan.
+ Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán.
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sỹ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân phân số? Vận dụng 6.29 SGK.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: HS nhận thấy phép nhân và phép chia phân số gần gũi với đời sống hàng
ngày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu bài toán “Mẹ Minh dành
tiền lương hằng tháng để chi tiêu trong gia đình. số tiền chi tiêu đó là tiền ăn bán trú
cho Minh. Hỏi tiền ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của
mẹ?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đưa ra kết quả.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
14
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Từ ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về phép nhân và phép chia phân
số”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số
a) Mục đích:Mở rộng nhân hai phân số có tử và mẫu đều dương sang nhân hai phân số
có tử và mẫu là các số nguyên.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ
1. Phép nhân hai phân số
+ GV yêu cầu hs nhắc lại quy tắc nhân hai phân HĐ 1:
số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính
và
* Quy tắc nhân hai phân số:
+ Từ đó đưa ra quy tắc nhân hai phân số
+ HS đọc ví dụ 1 và ví dụ 2
+ Nêu nhận xét
+ HS áp dụng kiến thức hoạt động nhóm đôi
hoàn thành luyện tập 1 và vận dụng 1
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu
và phần luyện tập 1; vận dụng 1.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lại quy tác nhân hai phân số
Muốn nhân hai phân số, ta nhân
các tử với nhau và nhân các
mẫu với nhau.
* Nhận xét: Muốn nhân một số
nguyên với một phân số, ta
nhân số nguyên đó với tử của
phân số và giữ nguyên mẫu của
phân số.
* Luyện tập 1: Tính
* Vận dụng 1:
Diện tích hính tam giác là
15
Vậy diện tích hình tam giác là
Hoạt động 2: Tính chất của phép nhân
a) Mục đích: HS nắm được các tính chất của phép nhân phân số
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của phép nhân
+ GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất nhân hai số
* Tính chất:
nguyên.
+ Tính chất giao hoán (CT
+ Từ đó đưa ra trính chất của phép nhân hai phân TQ?)
số
+ Tính chất kết hợp
+ Hs đọc ví dụ 3
+ Tính chất phân phối
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hoàn * Luyện tập 2: Tính
thành Luyện tập 2
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
và phần luyện tập 2
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Phép chia hai phân số
a) Mục đích:
+ Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0
+ Thực hiện được phép chia hai phân số
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phép chia hai phân số
+ HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ2
* HĐ 2: Tính
+ GV đưa ra khái niệm phân số nghịch đảo của
một phân số khác 0
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện ? từ HĐ2
+ HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ3
+ Từ đó GV đưa ra quy tắc chia hai phân số
+ HS đọc ví dụ 4
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hoàn * Phân số nghịch đảo của
thành Luyện tập 3 và vận dụng 2
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
16
là
và phần luyện tập 2
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
* HĐ 3: Tính
* Quy tắc chia hai phân số:
Muốn chia một phân số cho
một phân số khác 0, ta nhân số
bị chia với phân số nghịch đảo
của số chia
* Luyện tập 3: Tính
* Vận dụng 2:
Làm 1 cái bánh An cần số cốc
đường là
Để làm 6 cái bánh An cần số
cốc đường là
Vậy để làm 6 cái bánh An cần
(cốc đường)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 6.28 ; 6.29 ; 6.30 ;
6.32 SGK – tr21
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6. 28 :
17
Bài 6. 29: 20 phút
giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài
Bài 6. 30: Chiều dài của hình chữ nhật là
Bài 6. 32:
(Số hs thích học cả 2 môn Ngữ văn và Toán)
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu
HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
1
Câu 1: Số nghịch đảo của 5 là
1
A. 1
B. 5
3 14
.
Câu 2: Kết quả của phép tính 7 9 là
2
2
A. 3
B. 3
Câu 3: Chỉ ra đáp án sai. Số
A.
D. -5
11
C. 2
11
D. 2
là kết quả của phép tính
A.
Câu 4: Kết quả phép tính
C. 5
B.
C.
B. -10
C.
D. -4:
là
D.
Câu 5: Biết
số x bằng
A.
B.
C.
D.
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi. Đáp án : 1- C, 2 – A, 3 – B,
4 – B, 5 – D
18
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
4. Hướng dẫn về nhà
- Hiểu và ghi nhớ cách nhân và chia hai phân số.
- Vận dụng hoàn thành bài tập: 6.31-SGK-tr21
- Chuẩn bị bài mới “ Hai bài toán về phân số”
Ngày soạn: 15/01/2025
Tiết 59 – Bài 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Nhớ được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết
giá trị phân số của số đó
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tìm được giá trị phân số của một số cho trước.
+ Tìm được một số biết giá trị phân số của nó.
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng tình yêu động vật, ý chí vượt khó và thói quen chi tiêu tiết kiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
19
- Sưu tầm một video giới thiệu loài báo Cheetah.
- Máy chiếu, phấn, sách giáo khoa.
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân, chia phân số? Vận dụng.
Lớp
6A
6B
6C
Ghi chú (sỹ số, ..... )
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh; cung cấp thêm thông tin cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu video lên máy chiếu và giới thiệu: Trong cuộc sống chúng ta gặp rất
nhiều các loài động vật khác nhau như báo, sư tử, nai,... đây đều là các động vật chạy rất
nhanh tuy nhiên chúng ta luôn tự hỏi trong các loài động vật, động vật nào chạy nhanh
nhất thế giới. Để trả lời câu hỏi đó chúng ta sẽ xem một video ngắn sau. Ngay khi học
sinh xem xong video GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi động vật nào
chạy nhanh nhất thế giới và giới thiệu thêm câu hỏi dẫn dắt bài mới: Báo Cheetah được
coi là động vật chạy nhanh nhất trái đất, tốc độ chạy có thể lên tới 120 km/h. Mặc dù
được mệnh danh là “chúa tể rừng xanh” nhưng tốc độ chạy tối đa của sư tử chỉ bằng
tốc độ chạy tối đa của báo Cheetah. Tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu? Để trả
lời câu hỏi đó
chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 4 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Tìm giá trị phân số của một số
cho trước
a) Mục tiêu
- Trình bày lời giải bài toán mở đầu, dẫn tới quy
tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
- Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một
số cho trước vào giải một bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bài toán mở đầu:
+ GV yêu cầu HS dùng sơ đồ đoạn thẳng để
minh họa
của
.
20
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tìm giá trị phân số của một
số cho trước
* Bài toán mở đầu:
+ Bài toán 1 yêu cầu tìm
của
120(km/h). Muốn vậy, ta phải
chia 120 thành 3 phần bằng nhau
rồi lấy 2 trong 3 phần ấy.
+ GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Muốn tìm của
,
ta phải thực hiện phép tính nào?
* Ví Dụ
+ GV yêu cầu học sinh đọc hiểu câu hỏi trong ví
dụ 1
+ GV phân tích đề bài thành các câu hỏi nhỏ
hơn và gọi một số học sinh trả lời:
- Chiều dài đường chạy marathon là bao nhiêu?
- Vận động viên còn cách đích bao nhiêu phần
của đường chạy?
- Quãng đường hai bạn cùng nhau về đích và
quãng đường vận động viên còn cách đích có
mối liên hệ nào với nhau?
* Luyện tập 1
+ GV gọi một học sinh nhắc lại cách tính
một số
...
Tiết 48, 49 BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
+ Nhận biết hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
+ Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số.
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sĩ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
+ Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
Chúng mình đã biết 2 : 5 = còn phép chia – 2 cho 5
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi (Có thể đúng hoặc không).
- Kết luận, nhận định: GV Nhận định: Câu trả lời của các em đúng hoặc sai chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân
số
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số. 1. Mở rộng khái niệm phân số
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học
Chú y
, không là phân
ở TH
- Luyện tập
1
+ GV mở rộng khái niệm phân số với từ và
mẫu là các số nguyên
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS - Tranh luận: Số nguyên cũng được
đã nắm được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 coi là một phân số
và luyện tập 1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra
y kiến
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mớisản phẩm, kĩ năng
diễn đạt trình bày của HS.
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a) Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động
theo trình tự
- Khám phá tìm tòi
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần
này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau
của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau
của hai phân số
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
2
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hai phân số bằng nhau
HĐ1:
HĐ2:Hai phân số bằng nhau
HĐ3:
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
* Luyện tập 2:
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a) Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
phân số
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7 a.
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến
thức
b.
+ Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét
tính bằng nhau của hai phân số qua Luyện tập
3
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
- Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ5:
Bằng nhau
x2
x4
1 2 8
= =
2 4 16
x2
HĐ6:
x4
HĐ7:
- Luyện tập 3:
- Luyện tập 4: Phân số
số tối giản
là phân
- Thử thách nhỏ:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: - Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6.1 và 6.2 và 6.3 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
3
Câu 6. 1 :
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
năm phần bảy
5
7
−611
âm sáu phần mười một
-6
11
−23
âm hai phần ba
-2
3
−9−11
Câu 6. 2
âm chín phần âm mười một
-9
-11
a.
Câu 6. 3
b.
a.
b.
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 6 và 6. 7 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là :
Đáp số: (bể)
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
(số tiền)
Đáp số:
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị bài mới “ So sánh phân số, hỗn số dương”.
4
Ngày soạn: 2/1/2025
Tiết 50, 51 – BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được cách quy đồng mẫu nhiều phân số
+ Nhận biết được hỗn số dương
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
+ So sánh được hai phân số cùng mẫu hay không cùng mẫu.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất. Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sỹ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất của phân số? Bài 6.4 SGK
- Nêu các bước quy đồng phân số? Bài 6.9 SGK
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu . HS được nhắc lại về cách so sanh hai phân số đã học ở tiểu học
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu nhiệm vụ: Hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số đã học ở tiểu học? Quan sát
hình ảnh minh họa và dự đoán kết quả
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời câu hỏi (Có thể đúng hoặc không).
- Kết luận, nhận định: GV Nhận định: Câu trả lời của các em đúng hoặc sai chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
a) Mục tiêu. HS hiểu cách quy đồng mẫu các phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên
+ HS hiểu các bước thực hiện quy đồng mẫu các phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
b) Tổ chức thực hiện
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ Nhắc lại kiến thức đã học tiểu học: Muốn quy
đồng mẫu nhiều phân số ta làm thế nào?
+ Làm bài HĐ1
+ Qua HĐ1, tương tự thực hiện quy đồng mẫu
nhiều phân số có tử và mẫu là các số nguyên ở
HĐ2
+ Hoạt động nhóm làm HĐ2
Từ HĐ2 nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
+ GV: Chốt lại quy tắc
+ Chiếu VD1 HS HĐCN đọc và tìm hiểu, nêu các
bước thực hiện và trình bày lời giải
+ HS HĐ cặp đôi làm luyện tập 1
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hướng dẫn
- Báo cáo, thảo luận
+ Gọi đại diện Hs trình bày HĐ1, HĐ2
+ Gọi lần lượt các HS trả lời kết quả HĐ1
+ Gọi một đại diện trình bày HĐ2
- Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức.
+ Nhắc HS: Trước khi quy mẫu nhiều phân số, ta
nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến
tối giản rồi mới áp dụng quy tắc.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Qui đồng mẫu nhiều phân
số.
a) BCNN(6,4) = 12
b) Có 12: 6 = 2
Có 12: 4 = 3
BCNN(5,2) = 10
b) Có 10 : 5 = 2
Có 10 : 2 = 5
Quy tắc(sgk)
Luyện tập 1: (sgk)
b) QĐMS các p/s
MSC = BCNN( 4,9,3) = 36
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
a) Mục tiêu. HS hiểu được quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu
- Mở rộng so sánh được nhiều phân số cùng mẫu
- HS hiểu cách so sánh hai phân số không cùng mẫu.
- So sánh được nhiều phân số không cùng mẫu, nhớ được cách tìm BCNN
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 phân số
cùng mẫu dương?
+ Cho học sinh tham khảo sách giáo
khoa
+ Yêu cầu học sinh làm HĐ3 SGK
(hoạt động cá nhân)
+ HS HĐ cá nhân làm luyện tập 2
+ GV nhắc kỹ lại quy tắc để học sinh
2. So sánh hai phân số
a. So sánh hai phân số cùng mẫu
- Qui tắc: (SGK)
HĐ3Vì
Luyện tập 2: (sgk)
a)
6
khắc sâu.
+ GV cho học sinh nhắc các bước tìm
mẫu chung của hai phân số không cùng
mẫu.
+ GV chốt lại
+ HS hoạt động nhóm làm HĐ4
+ Từ HĐ4 hãy cho biết để so sánh hai
phân số không cùng mẫu ta cần làm thế
nào.
+ GV: Chốt lại quy tắc.
+ HS HĐCN đọc và tìm hiểu VD3, nêu
cách trình bài một bài toán so sánh 2
phân số.
+ GV: Cho HS HĐCĐ làm luyện tập 3.
+ GV: Lưu ý HS chọn mẫu chung của
các phân số là một số dương (thông
thường là BCNN của các mẫu dương)
+ GV tổ chức cho HS thi đua vượt qua
thử thách nhỏ. (Phiếu học tập)
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV: Cho học sinh nghiên cứu trong
sgk.
+ Các nhóm thực hiện yêu cầu
+ GV quan sát, theo dõi quá trình làm
việc của HS.
- Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời.
+ Các HS còn lại quan sát, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS
+ GV chốt lại kiến thức.
Lưu ý :
Ta chọn mẫu chung của các phân số là
một số dương.
b. So sánh hai phân số không cùng
mẫu
Ví dụ: thực hiện HĐ4(sgk)
+ Ta có BCNN(4,6)=12
+ Qui đồng mẫu các phân số
;
;
So sánh tử các phân số đã qui đồng.
+ Vì 9 > -10 nên
hay
* Qui tắc: (SGK)
Luyện tập 3: (sgk)
So sánh các phân số:
a)
;
=>
b)
;
* Thử thách nhỏ:
So sánh các phân số với 0:
(vì 31 > 0);
(vì -5 < 0)
Vậy
* Nhận xét: ngoài cách đưa về cùng
mẫu ta có thể so sánh với 0
Hoạt động 3: Hỗn số dương
a) Mục tiêu . Học sinh biết viết một phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
7
- Biết cách đổi từ hỗn số ra phân số.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ
3. Hỗn số dương:
HĐ5: 1+
HĐ6 : đồng ý
viết gọn là
Khi đó :1 là phần nguyên
là phần phân số
Cho học sinh HĐ cặp đôi quan sát hình vẽ và trả
Hỗn số
lời: HĐ1; HĐ2
+ GV: Y/c HS đọc và tìm hiểu thông tin trong phần hai “
SGK-12 trả lời câu hỏi:
Chú ý:
?
được gọi thế nào? Chỉ rõ phần nguyên, phần
phân số? Nêu cách đọc?
? Hãy cho biết cách viết một phân số lớn hơn 1
dưới dạng phân số?
? Muốn viết một hỗn số về phân số ta làm thế
nào?
+ GV: Y/c HS HĐCN làm ? và luyện tập 4
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và trả lời.
+ GV nhận xét và hướng dẫn HS cách đổi hỗn số.
- Báo cáo, thảo luận
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1
+ 2 HS lên đứng tại chổ trả lời HĐ2
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả
+ GV chốt lại kiến thức: Giới thiệu các hỗn số
âm và cách đổi.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
đọc là “một một
7
3
7
3
4 = 1 4 nên 4 = 1 4
- Ta cũng có thể đổi hỗn số ra
phân số như sau:
VD:
- Phần phân số của hỗn số luôn
nhỏ hơn 1
Luyện tập 4:
a)
b)
a) Mục tiêu: - Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6.8 và 6.10 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6. 8
8
a)
;
b) MC=
Bài 6.10: Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
Vì 2 < 7 < 8 nên
. Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 11 và 6. 13 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6.11: a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
Vì 45 < 55 nên kg >
kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
Vì 24 < 25 nên km/h >
km/h.
Bài 6. 13: Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị bài mới “ Luyện tập chung”.
9
Ngày soạn: 6/1/2025
Tiết 52, 53, 54 – LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Quy tắc bằng nhau của hai phân số; tính chất cơ bản của phân số.
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số;
+ Rút gọn phân số;
+ So sánh phân số;
+ Hỗn số dương;
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sĩ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
+ Giúp HS củng cố lại kiến thức từ bài 8 đến bài 10
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn
thành bài tập.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập về phân số bằng nhau, rút gọn, quy đồng mẫu, so sánh
phân số.
a) Mục tiêu
HS hiểu sâu hơn quy tắc bằng nhau của hai phân số, t/c cơ bản của phân số, quy
đồng mẫu số nhiều phân số, so sánh phân số thông qua việc giải các bài tập liên quan.
b) Tổ chức thực hiện
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ
1. Ví dụ 1
+ GV cho HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu số a. Rút gọn rồi quy đồng mẫu
nhiều phân số
các phân số trên
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
Cho các phân số sau:
+ GV yêu cầu HS tự đọc và tìm hiểu VD1
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, hướng dẫn
- Báo cáo, thảo luận
+ Gọi đại diện Hs trình bày HĐ1, HĐ2
+ Gọi lần lượt các HS trả lời kết quả HĐ1
+ Gọi một đại diện trình bày HĐ2
- Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức.
+ Nhắc HS: Trước khi quy mẫu nhiều phân số, ta
nên đưa các phân số về mẫu dương, rút gọn đến
tối giản rồi mới áp dụng quy tắc.
Quy đồng mẫu các phân số:
BCNN(5,6,30)=30, nên ta có
b.
Vì
-25<1<6
nên
Do đó:
Hoạt động 2: Giải dạng toán có nội dung thực tế; đổi phân số, hỗn số.
a) Mục tiêu.
+ Củng cố lại nội dung các kiến thức đã học về phân số thông qua một số bài tập có nội
dung thực tế.
+ HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV chiếu nội dung lời giải VD2. Yêu cầu HS
hoạt động cá nhân tìm hiểu lời giải VD2 và trả lời
câu hỏi: Ở mỗi bước giải đã sử dụng kiến thức
nào?
Chốt lại cách giải và kiến thức vận dụng VD2
+ GV: Nhấn mạnh hai phân số có mẫu giống
nhau, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó
lớn hơn
- Thực hiện nhiệm vụ
+ GV: Cho học sinh nghiên cứu trong sgk.
+ Các nhóm thực hiện yêu cầu
+ GV quan sát, theo dõi quá trình làm việc của
HS.
- Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
+ Các HS còn lại quan sát, đánh giá.
- Kết luận, nhận định
11
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Ví dụ 2
Giá tiền mỗi cái bút trong hôp
12 cái là:
(nghìn đồng)
Giá tiền mỗi cái bút trong hôp
15 cái là:
Ta
(nghìn đồng)
Vì 375>352 nên
có:
Do
đó
Vì vậy bố Mai khuyên nên mua
hộp 15 cái bút vì rẻ hơn là
chính xác
+ GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài 6. 14; 6. 15; 6. 16; 6. 17; 6. 18 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Câu 6. 14: Quy đồng mẫu các phân số
Câu 6.14:
sau :
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019,
tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc
là khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện
tích rừng tự nhiên khoảng 10 300 000
hecta , còn lại là diện tích rừng trồng. Hỏi
diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu
phần của tổng diện tích đất có rừng trên
toàn quốc?
Câu 6. 16: Dùng tính chất cơ bản của
phân số,hãy giải thích vì sao các phân số
bằng nhau :
và
Câu 6.15: Diện tích trồng rừng là :
14600000 -10300 000=4300000 ( ha )
Diện tích trồng rừng chiếm số phần của
tổng diện tích đất có rừng trên toàn
quốc là :
Câu 6. 16
a. Ta có
(phần)
b. Ta có :
và
Câu 6. 17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong
các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng
hỗn số.
Nên
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng
phân số.
=
Câu 6.17:
Ta có :
;
>1
Câu 6.18:
Ta có :
12
Nên
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chữa bài tập 6. 19 và 6. 20 SGK và bài toán
1, 2
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6.19
Vì
nên -6.60 = x.30
Do đó
Câu 6.20 :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
cm;
(cm);
(cm);
(cm);
(cm)
Vì 5 <8 < 9 < 10 < 12 < 15 nên
Bài toán 1: Tìm số nguyên x biết:
a)
b)
4
¿¿
11
Bài toán 2: Tìm số tự nhiên x biết rằng:
4
¿¿
11
Giải: Ta có
⇔ 80 ¿ ¿
Vì x là số tự nhiên nên x = 8; x = 9
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
13
4. Hướng dẫn về nhà
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Hoàn thành các bài tập chưa hoàn thành trên lớp
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ phân số”.
Ngày soạn: 13/1/2025
Tiết 57, 58 – Bài 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Nhận biết được quy tắc nhân và chia phân số.
+ Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
+ Nhận biết được phân số nghịch đảo.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
Năng lực chuyên biệt
+ Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số.
+ Vận dụng giải quyết các bài toán có liên quan.
+ Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán.
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú (sỹ số, ..... )
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân phân số? Vận dụng 6.29 SGK.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: HS nhận thấy phép nhân và phép chia phân số gần gũi với đời sống hàng
ngày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu bài toán “Mẹ Minh dành
tiền lương hằng tháng để chi tiêu trong gia đình. số tiền chi tiêu đó là tiền ăn bán trú
cho Minh. Hỏi tiền ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của
mẹ?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đưa ra kết quả.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
14
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Từ ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về phép nhân và phép chia phân
số”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số
a) Mục đích:Mở rộng nhân hai phân số có tử và mẫu đều dương sang nhân hai phân số
có tử và mẫu là các số nguyên.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ
1. Phép nhân hai phân số
+ GV yêu cầu hs nhắc lại quy tắc nhân hai phân HĐ 1:
số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính
và
* Quy tắc nhân hai phân số:
+ Từ đó đưa ra quy tắc nhân hai phân số
+ HS đọc ví dụ 1 và ví dụ 2
+ Nêu nhận xét
+ HS áp dụng kiến thức hoạt động nhóm đôi
hoàn thành luyện tập 1 và vận dụng 1
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu
và phần luyện tập 1; vận dụng 1.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lại quy tác nhân hai phân số
Muốn nhân hai phân số, ta nhân
các tử với nhau và nhân các
mẫu với nhau.
* Nhận xét: Muốn nhân một số
nguyên với một phân số, ta
nhân số nguyên đó với tử của
phân số và giữ nguyên mẫu của
phân số.
* Luyện tập 1: Tính
* Vận dụng 1:
Diện tích hính tam giác là
15
Vậy diện tích hình tam giác là
Hoạt động 2: Tính chất của phép nhân
a) Mục đích: HS nắm được các tính chất của phép nhân phân số
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất của phép nhân
+ GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất nhân hai số
* Tính chất:
nguyên.
+ Tính chất giao hoán (CT
+ Từ đó đưa ra trính chất của phép nhân hai phân TQ?)
số
+ Tính chất kết hợp
+ Hs đọc ví dụ 3
+ Tính chất phân phối
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hoàn * Luyện tập 2: Tính
thành Luyện tập 2
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
và phần luyện tập 2
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Phép chia hai phân số
a) Mục đích:
+ Nhận biết được phân số nghịch đảo của một phân số khác 0
+ Thực hiện được phép chia hai phân số
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phép chia hai phân số
+ HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ2
* HĐ 2: Tính
+ GV đưa ra khái niệm phân số nghịch đảo của
một phân số khác 0
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện ? từ HĐ2
+ HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ3
+ Từ đó GV đưa ra quy tắc chia hai phân số
+ HS đọc ví dụ 4
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hoàn * Phân số nghịch đảo của
thành Luyện tập 3 và vận dụng 2
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
16
là
và phần luyện tập 2
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
* HĐ 3: Tính
* Quy tắc chia hai phân số:
Muốn chia một phân số cho
một phân số khác 0, ta nhân số
bị chia với phân số nghịch đảo
của số chia
* Luyện tập 3: Tính
* Vận dụng 2:
Làm 1 cái bánh An cần số cốc
đường là
Để làm 6 cái bánh An cần số
cốc đường là
Vậy để làm 6 cái bánh An cần
(cốc đường)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp,
tính giá trị biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 6.28 ; 6.29 ; 6.30 ;
6.32 SGK – tr21
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 6. 28 :
17
Bài 6. 29: 20 phút
giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài
Bài 6. 30: Chiều dài của hình chữ nhật là
Bài 6. 32:
(Số hs thích học cả 2 môn Ngữ văn và Toán)
- Báo cáo, thảo luận
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu
HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
1
Câu 1: Số nghịch đảo của 5 là
1
A. 1
B. 5
3 14
.
Câu 2: Kết quả của phép tính 7 9 là
2
2
A. 3
B. 3
Câu 3: Chỉ ra đáp án sai. Số
A.
D. -5
11
C. 2
11
D. 2
là kết quả của phép tính
A.
Câu 4: Kết quả phép tính
C. 5
B.
C.
B. -10
C.
D. -4:
là
D.
Câu 5: Biết
số x bằng
A.
B.
C.
D.
- Báo cáo, thảo luận: HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi. Đáp án : 1- C, 2 – A, 3 – B,
4 – B, 5 – D
18
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức
4. Hướng dẫn về nhà
- Hiểu và ghi nhớ cách nhân và chia hai phân số.
- Vận dụng hoàn thành bài tập: 6.31-SGK-tr21
- Chuẩn bị bài mới “ Hai bài toán về phân số”
Ngày soạn: 15/01/2025
Tiết 59 – Bài 27: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
+ Nhớ được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước và quy tắc tìm một số biết
giá trị phân số của số đó
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tìm được giá trị phân số của một số cho trước.
+ Tìm được một số biết giá trị phân số của nó.
3. Phẩm chất
+ Bồi dưỡng tình yêu động vật, ý chí vượt khó và thói quen chi tiêu tiết kiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
19
- Sưu tầm một video giới thiệu loài báo Cheetah.
- Máy chiếu, phấn, sách giáo khoa.
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Thứ
Ngày dạy
Tiết
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân, chia phân số? Vận dụng.
Lớp
6A
6B
6C
Ghi chú (sỹ số, ..... )
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh; cung cấp thêm thông tin cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu video lên máy chiếu và giới thiệu: Trong cuộc sống chúng ta gặp rất
nhiều các loài động vật khác nhau như báo, sư tử, nai,... đây đều là các động vật chạy rất
nhanh tuy nhiên chúng ta luôn tự hỏi trong các loài động vật, động vật nào chạy nhanh
nhất thế giới. Để trả lời câu hỏi đó chúng ta sẽ xem một video ngắn sau. Ngay khi học
sinh xem xong video GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi động vật nào
chạy nhanh nhất thế giới và giới thiệu thêm câu hỏi dẫn dắt bài mới: Báo Cheetah được
coi là động vật chạy nhanh nhất trái đất, tốc độ chạy có thể lên tới 120 km/h. Mặc dù
được mệnh danh là “chúa tể rừng xanh” nhưng tốc độ chạy tối đa của sư tử chỉ bằng
tốc độ chạy tối đa của báo Cheetah. Tốc độ chạy tối đa của sư tử là bao nhiêu? Để trả
lời câu hỏi đó
chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 4 phút.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Tìm giá trị phân số của một số
cho trước
a) Mục tiêu
- Trình bày lời giải bài toán mở đầu, dẫn tới quy
tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
- Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một
số cho trước vào giải một bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bài toán mở đầu:
+ GV yêu cầu HS dùng sơ đồ đoạn thẳng để
minh họa
của
.
20
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tìm giá trị phân số của một
số cho trước
* Bài toán mở đầu:
+ Bài toán 1 yêu cầu tìm
của
120(km/h). Muốn vậy, ta phải
chia 120 thành 3 phần bằng nhau
rồi lấy 2 trong 3 phần ấy.
+ GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Muốn tìm của
,
ta phải thực hiện phép tính nào?
* Ví Dụ
+ GV yêu cầu học sinh đọc hiểu câu hỏi trong ví
dụ 1
+ GV phân tích đề bài thành các câu hỏi nhỏ
hơn và gọi một số học sinh trả lời:
- Chiều dài đường chạy marathon là bao nhiêu?
- Vận động viên còn cách đích bao nhiêu phần
của đường chạy?
- Quãng đường hai bạn cùng nhau về đích và
quãng đường vận động viên còn cách đích có
mối liên hệ nào với nhau?
* Luyện tập 1
+ GV gọi một học sinh nhắc lại cách tính
một số
...
 






Các ý kiến mới nhất