THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sách Cánh Diều
    Người gửi: Ngô Thanh Tú
    Ngày gửi: 10h:38' 22-05-2023
    Dung lượng: 53.1 MB
    Số lượt tải: 721
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

    Đèo Hải Vân là một cung đường
    hiểm trở trên tuyến giao thông
    xuyên suốt Việt Nam. Để thuận
    lợi cho việc đi lại, người ta đã xây
    dựng hầm đường bộ xuyên đèo
    Hải Vân. Hầm Hải Vân có chiều
    dài là km và bằng
    Hải Vân.

    độ dài đèo

    Độ dài đèo Hải Vân là
    bao nhiêu ki – lô – mét?

    Hầm Hải Vân có chiều dài là km và bằng

    Độ dài đèo Hải Vân là

    độ dài đèo Hải Vân

    BÀI 2: CỘNG, TRỪ,
    NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1

    Cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế

    2
    3

    Nhân, chia hai số hữu tỉ
    Luyện tập

    I. CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
    1. Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ
    HĐ1
    a)

    Thực hiện phép tính

    −2 3
    +
    5 7

    ¿

    − 14 15
    +
    35 35

    ¿

    1
    35

    b) 0,123 − 0,234 ¿ − ( 0,234 −0,123 ) ¿ − 0,111

    Nhận xét
    Vì mọi số hữu tỉ đều viết dưới dạng phân số nên ta có thể
    cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng
    phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
    Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu
    hạn chữ số khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể cộng,
    trừ hai số đó theo quy tắc cộng, trừ số thập phân.

    Tính

    Ví dụ 1

    ( )

    a)

    2
    1 2 3
    8 −5
    0,25+ − = − = − =
    3
    4 3 12 12 12

    b)

    (

    )

    3

    − ( −1,2 ) =−0,15 +1,2=1,05
    20

    Luyện tập 1 Tính
    a)

    5
    5
    5 39 50 273 323
    − (− 3,9 ) ¿ +3,9= +
    =
    +
    =
    7
    7
    7 10 70 70
    70

    b)

    3
    13 19 6 3
    (−3,25)+ 4
    ¿−
    +
    = =
    4
    4
    4
    4 2

    2. Tính chất của phép cộng các số hữu tỉ
    HĐ2
    Tính chất
    Giao hoán
    Kết hợp
    Cộng với số 0
    Cộng với số đối

    Kí hiệu

    𝑎+𝑏=𝑏+𝑎

    ( 𝑎+𝑏 ) +𝑐 =𝑎+(𝑏+𝑐)

    𝑎+0=0+𝑎

    𝑎+ ( −𝑎 )=0

    Nhận xét
    Giống như phép cộng các số nguyên, phép cộng các số hữu tỉ
    cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng
    với số đối.
    Ta có thể chuyển phép trừ cho một số hữu tỉ thành phép cộng
    với số đối của số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu thức đại số
    chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi tùy ý vị
    trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.

    Ví dụ 2

    Tính một cách hợp lí

    (

    4 − 6 1 4 −6
    4 1 6
    0,2 − +
    = − +
    =− + −
    7
    5
    5 7 5
    7 5 5
    4
    11
    (
    )
    ¿ − + −1 =−
    7
    7

    )

    Luyện tập 2 Tính một cách hợp lí
    a)

    3
    3
    ( −0,4 ) + +(−0,6 ) ¿ [ ( − 0,4 )+ ( − 0,6 ) ]+
    8
    8

    3 5
    ¿ −1+ =
    8 8
    4
    5
    −1,8+
    0,375+
    b)
    ¿( 0,8 −1,8)+(0,375+ 0,625)
    5
    8

    ¿ −1+1=0

    3. Quy tắc chuyển vế
    HĐ3
    a)

    𝑥+5=− 3
    𝑥=−3 − 5
    𝑥=−8

    b) Quy tắc: Muốn tìm một số hạng
    của tổng hai số khi biết tổng và
    số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ đi
    số hạng kia. 

    Quy tắc chuyển vế

    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng
    thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:

    Ví dụ 3
    a)

    Tìm , biết

    𝑥+

    13
    =− 2,4
    6

    𝑥+

    13
    12
    =−
    6
    5
    𝑥=−

    12 13

    5
    6

    72 65

    30 30
    137
    𝑥=−
    30
    𝑥=−

    b)

    −2
    − 𝑥=− 0,75
    5
    𝑥=

    −2
    −(− 0,75)
    5

    𝑥=−0,4 +0,75
    𝑥=0,35

    Luyện tập 3 Tìm , biết
    a)

    ( )

    7
    5
    𝑥 − − =−
    9
    6
    7
    5
    𝑥+ =−
    9
    6
    𝑥=−

    5 7

    6 9

    𝑥=−

    15 14

    18 18

    𝑥=−

    29
    18

    b)

    15
    − 𝑥=0,3
    −4
    𝑥=

    15
    − 0,3
    −4

    𝑥=−3,75 − 0 , 3
    𝑥=− 4,05

    II. NHÂN, CHIA HAI SỐ HỮU TỈ
    1. Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
    HĐ4
    1 3 1.3 3
    =
    a) . ¿
    8 5 8.5 40

    c) 0,6. ( −0,15 ) ¿

    ( )

    b) − 6 : − 5
    7
    3

    6 − 15 − 90 −9
    .
    =
    =
    10 100 1000 100

    −6 −3 18
    ¿
    .
    =
    7
    5
    35

    Nhận xét
     Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới dạng phân số nên ta có thể
    nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
    áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
     Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập phân (với hữu hạn chữ số
    khác 0 ở phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia hai số đó theo quy
    tắc nhân, chia số thập phân.

    Ví dụ 4

    Tính

    ( )

    a) 0,311. −

    1
    =0,311. ( −0,2 ) =−0,0622
    5

    ( )

    14
    14
    1
    14
    − 56
    :
    (

    0,25
    )
    =
    :

    =
    .
    (

    4
    )
    =
    b)
    3
    3
    4
    3
    3

    Luyện tập 4

    Độ dài đèo Hải Vân là:
    6 , 28 :

    157 157 500 500
    =
    .
    =
    =20( 𝑘𝑚)
    500
    25 157
    25

    Luyện tập 5
    Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong 1 giờ đầu, ô tô đã đi được
    quãng đường. Hỏi với vận tốc đó, ô tô phải mất bao lâu để đi hết
    quãng đường AB.
    Giải
    Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:

    2. Tính chất của phép nhân các số hữu tỉ
    a) Tính chất

    HĐ5

    Tính chất
    Giao hoán
    Kết hợp
    Nhân với số 1
    Phân phối giữa phép nhân
    với phép cộng và phép trừ

    Kí hiệu

    𝑎.𝑏=𝑏.𝑎

    ( 𝑎.𝑏 ) .𝑐=𝑎 .(𝑏.𝑐)

    𝑎.1=1.𝑎

    𝑎. ( 𝑏+𝑐 ) =a.b+a.c

    Nhận xét

    Giống như phép nhân các số nguyên, phép nhân các số
    hữu tỉ cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số
    1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.

    Tính một cách hợp lí

    Ví dụ 5
    a) ( −0,6 ) .

    (

    ) ( )(

    )

    5 5
    3
    5 5
    −3 5 − 3 5
    + = − . + =
    . +
    .
    9 3
    5
    9 3
    5 9 5 3
    −1
    4
    (
    )
    ¿
    + −1 =−
    3
    3

    7
    7
    7
    (
    )
    (
    )
    .

    2,34

    .

    0,34
    =
    . [ (− 2,34 ) − (− 0,34 ) ]
    b)
    12
    12
    12
    7
    7
    7
    (
    )
    ¿
    . [ − 2,34 +0,34 ] =
    . −2 =−
    12
    12
    6

    Luyện tập 6 Tính một cách hợp lí

    ( )

    7
    6 7 6
    5
    (
    )
    .
    −2,5
    .
    a)
    ¿
    .
    .
    (

    2,5
    )
    =2.

    =− 5
    3
    7 3 7
    2

    (

    )

    −2 4 7
    − . − 0,2 ¿ 4 . − 2 − 4 . 7 − 1 = 4 − 2 − 7 − 1
    b) 0,8.
    9
    5 9
    5 9
    5 9 5 5 9
    9
    5

    ¿

    4
    1 −4 1 −5
    . ( −1 ) − =
    − =
    =− 1
    5
    5
    5
    5
    5

    b) Số nghịch đảo

    HĐ6

    Phân số nghịch đảo của là

    Nhận xét
    • Số nghịch đảo của số hữu tỉ a khác 0 kí hiệu là . Ta có: .
    • Số nghịch đảo của của số hữu tỉ là a.
    • Nếu a,b là hai số hữu tỉ và thì

    Ví dụ 6

    a)

    Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ
    sau

    −4
    9

    Số nghịch đảo của là: .
    b) −0,25

    Số nghịch đảo của là: .

    Luyện tập 7
    Tìm số nghịch đảo của mỗi số hữu tỉ sau

    a) 2

    1
    5

    Số nghịch đảo của là: .
    b) −13

    Số nghịch đảo của là: .

    III. LUYỆN TẬP

    TÍNH
    −1
    −1 3 − 2 9
    7
    +
    0,75
    ¿
    +
    =
    +
    =
    a)
    6
    6
    4 12 12 12

    b) 3

    1 3 31 3 124 15 109
    − ¿
    − =

    =
    10 8 10 8
    40
    40
    40

    −9
    9
    9
    8
    (
    )
    −( −0,9) ¿ 0,1+ 0,9 −
    =1 −
    =
    c) 0 , 1+
    17
    17
    17 17

    TÍNH
    − 8 23 −8 − 46
    ¿
    .
    =
    a) 5 , 75 .
    9
    4 9
    9
    3
    19 − 2 − 19
    .
    =
    b) 2 .(− 0,4) ¿
    8
    8 5
    20
    − 12
    −12 −13 −12 −2 24
    :(
    −6,5)
    ¿
    :
    =
    .
    =
    c)
    5
    5
    2
    5
    13 65

    Tính một cách hợp lí

    (

    )

    −3
    −7
    − 0,125+
    + 1,125 ¿ − 3 + − 7 + ( 1,125 −0,125 )
    a)
    10
    10
    10 10

    ¿ −1+1=0

    b)

    (

    8 9 −8 2 9
    − 8 2 8 11 −8 2
    ¿
    . − . =
    +
    . − :
    3 11 3 9
    3 11 3 11
    3 11 11

    −8
    −8
    ¿
    .1=
    3
    3

    )

    Tìm x, biết

    ( )

    1
    −4
    a) 𝑥+ − =
    5
    15

    7
    b) 3,7 − 𝑥=
    10

    −4 1
    𝑥=
    +
    15 5

    7
    𝑥=3,7 −
    10

    −4 3
    𝑥=
    +
    15 15

    37 7
    𝑥= −
    10 10

    −1
    𝑥=
    15

    𝑥=3

    c)

    3
    𝑥 . =2,4
    2

    6
    3,2
    :
    𝑥
    =−
    d)
    11

    3 12
    𝑥. =
    2 5

    16
    6
    : 𝑥=−
    5
    11

    12 3
    𝑥= :
    5 2
    𝑥=

    12 2
    .
    5 3

    8
    𝑥=
    5

    ( )
    16
    11
    𝑥= . ( − )
    5
    6
    16
    6
    𝑥= : −
    5
    11

    − 88
    𝑥=
    15

    Vận dụng

    Bác Nhi gửi vào ngân hàng 60 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi
    suất 6,5%/năm. Hết kì hạn 1 năm, bác rút ra số tiền (kể cả
    gốc và lãi). Tính số tiền còn lại cả bác Nhi trong ngân hàng.

    Giải
    Số tiền lãi là:  (triệu đồng)
    Số tiền gốc và lãi của bác Nhi sau 1 năm là: 
    (triệu đồng)
    Số tiền bác Nhi rút ra là:  (triệu đồng)
    Số tiền còn lại của bác Nhi trong ngân hàng là:
      (triệu đồng).

    Tính diện tích mặt bằng
    của ngôi nhà được mô tả
    như Hình 7 (các số đo trên
    hình tính theo đơn vị mét).

    Giải
    Diện tích mặt bằng của ngôi nhà là:

    Vậy diện tích mặt bằng của ngôi nhà là .

    Theo kiến trúc sư, ổ cắm điện và vòi nước của chú Năm cách nhau tối
    thiểu là 60 cm. Trên bản vẽ có tỉ lệ là 1 : 20 của thiết kế nhà chú Năm,
    khoảng cách từ ổ cắm điện đến vòi nước đo được là 2,5 cm. Khoảng
    cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của kiến trúc sư
    hay không? Giải thích vì sao?

    Giải
    Theo bản đồ, khoảng cách thực tế từ ổ cắm điện đến vòi nước là:
    Vì nên khoảng cách trên bản vẽ như vậy không phù hợp với yêu cầu của kiến
    trúc sư.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ôn lại kiến thức

    Hoàn thành các

    Chuẩn bị bài mới “Phép

    đã học trong bài

    bài tập trong SBT

    tính luỹ thừa với số mũ tự
    nhiên của một số hữu tỉ”.

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
    LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến