Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Tập 1 - Bài 26: Đi tìm mặt trời - Đọc: Đi tìm mặt trời.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soan
Người gửi: Lưu rồ rở
Ngày gửi: 09h:11' 10-12-2025
Dung lượng: 925.9 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: tự soan
Người gửi: Lưu rồ rở
Ngày gửi: 09h:11' 10-12-2025
Dung lượng: 925.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14:
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023.
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆN
Tiết 14: SHD: TPTĐ soạn
Tiết 2: TOÁN
Tiết 66: : Luyện tập chung (T1) – Trang 95,96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:. Bảng phụ…
- HS: SGK, vở, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Trả lời: 100
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Trả lời: 9
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc
cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài.
- HS quan sát bài tập,làm vào nháp. 3
a) 948 – 429 + 479
b) 750 – 101 × 6
HS làm bảng lớp.
424 : 2 × 3
100 : 2 : 5
a) 948 – 429 + 479 = 998
424 : 2 × 3 = 636
c) 998 – (302 + 685)
b) 750 – 101 × 6 = 144
( 421 – 19) × 2
100 : 2 : 5 = 10
c) 998 – (302 + 685) = 11
( 421 – 19) × 2 = 804
1
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
thức.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(300 + 70) + 500
(178 + 214) + 86
300 + (70 + 500)
178 + (214 + 86)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột?
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
dấu ngoặc?
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức
ở câu a.
-Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300
mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao
nhiêu? Vì sao em biết?
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(2 × 6 ) × 4
(8 × 5) × 2
2 × (6 × 4)
8 × (5 × 2)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
2
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(300 + 70) + 500 = 870
300 + (70 + 500) = 870
(178 + 214) + 86 = 478
178 + (214 + 86) = 478
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các số hạng trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
(123 + 45) +300
-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
-HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu
cộng, giá trị của biểu thức không
thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu
ngoặc.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(2 × 6 ) × 4= 48
2 × (6 × 4) = 48
(8 × 5) × 2= 80
8 × (5 × 2)= 80
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các thừa số trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu
cùng cột?
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
(3 × 4 ) × 5
dấu ngoặc?
-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60.
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu
ở câu a.
nhân, giá trị của biểu thức không
thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu
-Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5)
ngoặc.
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà
không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu?
Vì sao em biết?
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân.
quả của các biểu thức
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = ....
+ 40 + 80 : 4 = 60
+ (3 × 3) × 2 = ...
+ (3 × 3) × 2 = 18
+ 3 × ( 3 × 2) = ...
+ 3 × ( 3 × 2) = 16
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ...
+ ( 5 + 3 ) × 2 = 16
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
Tiết 92+93: : Đọc: Những bậc đá chạm mây. (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm
mây”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó
khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết
sống vì cộng đồng.
- Kể lại được từng câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
3
- Năng lực tự chủ, tự học: đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng,
bạn nhỏ?
khoang đen, đôi mắt tròn xoe và
loáng ướt.
+ Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó?
+ Trả lời: chú chó thích nghe bạn
nhỏ đọc truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng.
- HS quan sát
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài
lưới, đương đầu với khó khăn,…
- Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm - HS đọc từ khó.
đương gánh vác.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2-3 HS đọc câu dài.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
4
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân
núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm
củi?
+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão
thành bậc thang lên núi?
cuốn mất.
+ Cố Đương là môt người luôn sẵn
lòng đương đầu với khó khăn, bất kể
là việc của ai. Thương dân làng phải
đi đường vòng rất xa để lên núi ông
+ Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương đã một mình tìm cách làm đường.
diễn ra như thế nào?
+ Từ lúc ông làm một mình, tới lúc
trong xóm có nhiều người đến làm
+ Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” cùng.
nói lên điều gì về việc làm của cố Đương?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
+ Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói của mình.
về cố Đương.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
- GV mời một số nhóm lên đóng vai
- HS làm việc nhóm đóng vai các
- GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhân vật trong câu chuyện.
nhiên, đúng với nhân vật.
- HS lên đóng vai
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người - HS nêu theo hiểu biết của mình.
rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. -2-3 HS nhắc lại
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe
HS đọc nối tiếp
3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây
- Mục tiêu:
+ Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa,
nói về sự việc trong từng tranh.
- GV YC HS quan sát tranh
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc
việc trong từng tranh.
trong từng tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày kể về sự việc trong
- GV nhận xét, tuyên dương.
từng tranh.
3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - HS làm việc nhóm 2
nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và - HS trình bày trước lớp, HS khác có
tập kể thành đoạn
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- Mời các nhóm trình bày.
khác trình bày.
5
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
- Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại
bậc đá chạm mây”
- Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe
sống vì cộng đồng
- GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ
nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Buổi chiều :
Tiết 1: TIẾNG VIỆT (TC)
Tiết 39: Đọc: Ruộng bậc thang Mù Cang Chải.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy. Trả lời được câu hỏi
trong bài " Ruộng bậc thang Mù Cang Chải "
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
thông qua các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất yêu nước:yêu thiên nhiên và bảo vệ di sản của thiên nhiên.
Phân Hóa: N1: Đọc được bài làm đúng yc 1,2
N2: Đọc rõ ràng bài làm đúng yc 1,2,3
N3: Đọc trôi chảy bài, đọc đúng diễn cảm, làm đúng yc 1,2,3,4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài
- HS hát theo điều khiển của lớp phó
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản
- Đoạn văn có thể chia ra làm mấy đoạn
nhỏ?
- 2 đoạn
- GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm
2.2. Trả lời câu hỏi
- HS đọc bài CN, N
- YCHS đọc các câu hỏi trong bài và thảo
luận nhóm 2 trả lời
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 2
Câu 1: Ruộng bậc thang Mù Cang Trải và trả lời các câu hỏi
6
được ví như gì?
b) Như vân tay của trời.
Đáp án;
Câu 2: Nối đúng?
- Dòng nước chảy từ vách núi róc rách.
- Dãy núi xanh ngút ngàn.
- Những Ruộng bậc thang vàng óng.
Ánh nước phản chiếu xuống dòng nước
Câu 3: Điền vào chố chấm uôn hoặc uông? lấp lánh.
- GV nhận xét câu HS đặt, chỉnh sửa, góp ý Đ/a: - Buồn bã; uống nước; muôn
cho HS
thú; tiếng chuông.
3. HĐ vận dụng
- Ngoài ruộng bậc thang ở Mù cang Chải, - HS chia sẻ: Tú Lệ, Hồ Thác Bà, Trạm
em có biết cảnh đẹp nào ở Yên Bái không? Tấu, Văn Yên.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
………………………………………………………………………………………
...........………………………………………………………………………………
Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: : Giữ lời hứa (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa?
- Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
- Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với
những người hay thất hứa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
T/H: Đạo đức Hồ Chí Minh: Hết lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân
Bài 1: Chiếc vòng bạc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Chia sẻ trải nghiệm
- GV nêu các câu hỏi:
- HS lắng nghe.
+ Đã có ai hứa với em điều gì chưa?
+ Người đó có thực hiện được lời hứa của + HS chia sẻ ý kiến trước lớp
mình với em không?
+ Khi đó em cảm thấy như thế nào?
- HS lắng nghe.
7
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa
a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan
sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời
hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi:
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
+ Cậu bé được giao nhiệm vụ gì?
+ Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về?
Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì?
- GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu
chuyện trước lớp.
- Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu chuyện.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả - HS trả lời theo ý hiểu
lời.
=> Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả
với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác
kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu
vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến - HS lắng nghe
khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện
cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm)
b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao - HS thảo luận theo nhóm 4
nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b
trong SGK và thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm - Đại diện nhóm trình bày
đó thể hiện điều gì?
+ Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn
+ Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì?
nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa thầy, tuần
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần này em không còn mắc lỗi ạ!”. Điều đó
thiết.
thể hiện bạn đã giữ đúng lời hứa với thầy.
- GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày.
+ Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển truyện
cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn quyển
truyện tớ mượn hôm trước”. Việc là đó
thể hiện bạn nam đã giữ đúng lời hứa với
bạn nữ.
+ Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc
đèn ông sao và nói: “Anh làm cho em
chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc
làm đó thể hiện người anh đã giữ đúng lời
hứa vơi em.
+ Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện đúng
8
Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. lời hứa với chính mình là “Dậy đúng giờ
Nới đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều để tập thể dục.”
đã hứa, giữ đúng lời đã hứa.
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc
đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
3. Vận dụng.
T/H: Đạo đức Hồ Chí Minh: Hết lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân
- GV đọc câu chuyện “ Chiếc vòng bạc:
- HS lắng nghe.
H- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau - bác láy chiếc vòng bạc mới tinh trao cho
hai năm đi xa?
em.
H- Em bé cảm thấy thế nào trước việc làm - Bé sung sướng, xuacs động k nói nên
của bác?
lời.
H- Việc làm của bác thể hiện tình cảm gì - Rất yêu thương các em Giữ đúng lời
của bác với các em nhỏ?
hứa trong cuộc sống.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
giữ đúng lời hứa với bản thân mình và
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện người khác.
việc giữ đúng lời hứa.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Tiết 3: TOÁN
Tiết 67: Luyện tập chung (T2) – Trang 95,96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
9
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv - SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
HS – SGK, bảng con , vở ô ly.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ 4 × ( 2 × 2) = 16
+ 4 × ( 2 × 2) = ...
+ ( 61 - 46 ) : 3 = 5
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô
đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô
tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
-HS trả lời: Bài toán hỏi:
- Bài toán hỏi gì?
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển
về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê
trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít
xăng?
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học
Giải:
tập.
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
về quê thì dùng hết số lít xăng là:
15 + 5 = 20 (l)
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê
trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng
là:
40 – 20 = 20 (l)
Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HS trả lời: Nhung hái được 60 quả dâu tây.
- Bài toán cho biết gì?
Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp
- Bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải
đều số dâu tây đó vào 3 hộp.
- Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số quả
dâu tây trong mỗi hộp
- HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài cho
lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào hộp.
10
thích lí do?
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài
tập sau:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các
dây, mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây
sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa.
Hỏi người ta xếp được bao nhiêu thùng
sữa?
+ HS làm bài tập vào vở.
b) Giải:
Người ta xếp được số dây sữa là:
800 : 4 = 200 (dây)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
-HSNK giải được theo cách khác.
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV thu bài và NX một số bài xác xuất.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm được kết
Chơi theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ được
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
khen,
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng + Nam là bạn có kết quả đúng.
những nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Tiết 94: Nghe – Viết: Những bậc đá chạm mấy (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đo
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023.
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆN
Tiết 14: SHD: TPTĐ soạn
Tiết 2: TOÁN
Tiết 66: : Luyện tập chung (T1) – Trang 95,96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:. Bảng phụ…
- HS: SGK, vở, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Trả lời: 100
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...?
+ Trả lời: 9
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc
cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài.
- HS quan sát bài tập,làm vào nháp. 3
a) 948 – 429 + 479
b) 750 – 101 × 6
HS làm bảng lớp.
424 : 2 × 3
100 : 2 : 5
a) 948 – 429 + 479 = 998
424 : 2 × 3 = 636
c) 998 – (302 + 685)
b) 750 – 101 × 6 = 144
( 421 – 19) × 2
100 : 2 : 5 = 10
c) 998 – (302 + 685) = 11
( 421 – 19) × 2 = 804
1
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu
thức.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(300 + 70) + 500
(178 + 214) + 86
300 + (70 + 500)
178 + (214 + 86)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính
cùng cột?
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
dấu ngoặc?
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức
ở câu a.
-Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300)
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300
mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao
nhiêu? Vì sao em biết?
Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài.
(2 × 6 ) × 4
(8 × 5) × 2
2 × (6 × 4)
8 × (5 × 2)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng
cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
2
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(300 + 70) + 500 = 870
300 + (70 + 500) = 870
(178 + 214) + 86 = 478
178 + (214 + 86) = 478
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các số hạng trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
(123 + 45) +300
-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
-HS trả lời:(123 + 45)+300=468.
Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu
cộng, giá trị của biểu thức không
thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu
ngoặc.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS làm bài vào nháp. 2 HS làm
bảng lớp.
(2 × 6 ) × 4= 48
2 × (6 × 4) = 48
(8 × 5) × 2= 80
8 × (5 × 2)= 80
-HS trả lời: Giá trị của các biểu thức
trong từng cột đều bằng nhau.
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ
chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc.
-HS trả lời: Các thừa số trong các
phép tính ở từng cột giống nhau. Vị
trí dấu ngoặc của các phép tính trong
cột khác nhau.
- HS trả lời: Trong các biểu thức
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu
cùng cột?
thức không thay đổi khi thay đổi vị
trí các dấu ngoặc.
-HS tự nêu ví dụ.
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các
(3 × 4 ) × 5
dấu ngoặc?
-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
-HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60.
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu
ở câu a.
nhân, giá trị của biểu thức không
thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu
-Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5)
ngoặc.
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà
không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu?
Vì sao em biết?
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân.
quả của các biểu thức
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ 40 + 80 : 4 = ....
+ 40 + 80 : 4 = 60
+ (3 × 3) × 2 = ...
+ (3 × 3) × 2 = 18
+ 3 × ( 3 × 2) = ...
+ 3 × ( 3 × 2) = 16
+ ( 5 + 3 ) × 2 = ...
+ ( 5 + 3 ) × 2 = 16
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
Tiết 92+93: : Đọc: Những bậc đá chạm mây. (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm
mây”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó
khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết
sống vì cộng đồng.
- Kể lại được từng câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
3
- Năng lực tự chủ, tự học: đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng,
bạn nhỏ?
khoang đen, đôi mắt tròn xoe và
loáng ướt.
+ Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó?
+ Trả lời: chú chó thích nghe bạn
nhỏ đọc truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng.
- HS quan sát
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài
lưới, đương đầu với khó khăn,…
- Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm - HS đọc từ khó.
đương gánh vác.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2-3 HS đọc câu dài.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
4
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân
núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm
củi?
+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão
thành bậc thang lên núi?
cuốn mất.
+ Cố Đương là môt người luôn sẵn
lòng đương đầu với khó khăn, bất kể
là việc của ai. Thương dân làng phải
đi đường vòng rất xa để lên núi ông
+ Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương đã một mình tìm cách làm đường.
diễn ra như thế nào?
+ Từ lúc ông làm một mình, tới lúc
trong xóm có nhiều người đến làm
+ Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” cùng.
nói lên điều gì về việc làm của cố Đương?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
+ Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói của mình.
về cố Đương.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
- GV mời một số nhóm lên đóng vai
- HS làm việc nhóm đóng vai các
- GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhân vật trong câu chuyện.
nhiên, đúng với nhân vật.
- HS lên đóng vai
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người - HS nêu theo hiểu biết của mình.
rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. -2-3 HS nhắc lại
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe
HS đọc nối tiếp
3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây
- Mục tiêu:
+ Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa,
nói về sự việc trong từng tranh.
- GV YC HS quan sát tranh
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc
việc trong từng tranh.
trong từng tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày kể về sự việc trong
- GV nhận xét, tuyên dương.
từng tranh.
3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - HS làm việc nhóm 2
nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và - HS trình bày trước lớp, HS khác có
tập kể thành đoạn
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- Mời các nhóm trình bày.
khác trình bày.
5
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
- Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại
bậc đá chạm mây”
- Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe
sống vì cộng đồng
- GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ
nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Buổi chiều :
Tiết 1: TIẾNG VIỆT (TC)
Tiết 39: Đọc: Ruộng bậc thang Mù Cang Chải.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy. Trả lời được câu hỏi
trong bài " Ruộng bậc thang Mù Cang Chải "
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
thông qua các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất yêu nước:yêu thiên nhiên và bảo vệ di sản của thiên nhiên.
Phân Hóa: N1: Đọc được bài làm đúng yc 1,2
N2: Đọc rõ ràng bài làm đúng yc 1,2,3
N3: Đọc trôi chảy bài, đọc đúng diễn cảm, làm đúng yc 1,2,3,4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài
- HS hát theo điều khiển của lớp phó
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản
- Đoạn văn có thể chia ra làm mấy đoạn
nhỏ?
- 2 đoạn
- GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm
2.2. Trả lời câu hỏi
- HS đọc bài CN, N
- YCHS đọc các câu hỏi trong bài và thảo
luận nhóm 2 trả lời
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 2
Câu 1: Ruộng bậc thang Mù Cang Trải và trả lời các câu hỏi
6
được ví như gì?
b) Như vân tay của trời.
Đáp án;
Câu 2: Nối đúng?
- Dòng nước chảy từ vách núi róc rách.
- Dãy núi xanh ngút ngàn.
- Những Ruộng bậc thang vàng óng.
Ánh nước phản chiếu xuống dòng nước
Câu 3: Điền vào chố chấm uôn hoặc uông? lấp lánh.
- GV nhận xét câu HS đặt, chỉnh sửa, góp ý Đ/a: - Buồn bã; uống nước; muôn
cho HS
thú; tiếng chuông.
3. HĐ vận dụng
- Ngoài ruộng bậc thang ở Mù cang Chải, - HS chia sẻ: Tú Lệ, Hồ Thác Bà, Trạm
em có biết cảnh đẹp nào ở Yên Bái không? Tấu, Văn Yên.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
………………………………………………………………………………………
...........………………………………………………………………………………
Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
Tiết 14: : Giữ lời hứa (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa?
- Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
- Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với
những người hay thất hứa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
T/H: Đạo đức Hồ Chí Minh: Hết lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân
Bài 1: Chiếc vòng bạc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
Hs – SGK, vở ô ly, đồ dùng học tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Chia sẻ trải nghiệm
- GV nêu các câu hỏi:
- HS lắng nghe.
+ Đã có ai hứa với em điều gì chưa?
+ Người đó có thực hiện được lời hứa của + HS chia sẻ ý kiến trước lớp
mình với em không?
+ Khi đó em cảm thấy như thế nào?
- HS lắng nghe.
7
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa
a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan
sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời
hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi:
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
+ Cậu bé được giao nhiệm vụ gì?
+ Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về?
Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì?
- GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu
chuyện trước lớp.
- Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu chuyện.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả - HS trả lời theo ý hiểu
lời.
=> Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả
với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác
kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu
vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến - HS lắng nghe
khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện
cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm)
b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao - HS thảo luận theo nhóm 4
nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b
trong SGK và thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm - Đại diện nhóm trình bày
đó thể hiện điều gì?
+ Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn
+ Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì?
nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa thầy, tuần
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần này em không còn mắc lỗi ạ!”. Điều đó
thiết.
thể hiện bạn đã giữ đúng lời hứa với thầy.
- GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày.
+ Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển truyện
cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn quyển
truyện tớ mượn hôm trước”. Việc là đó
thể hiện bạn nam đã giữ đúng lời hứa với
bạn nữ.
+ Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc
đèn ông sao và nói: “Anh làm cho em
chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc
làm đó thể hiện người anh đã giữ đúng lời
hứa vơi em.
+ Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện đúng
8
Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. lời hứa với chính mình là “Dậy đúng giờ
Nới đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều để tập thể dục.”
đã hứa, giữ đúng lời đã hứa.
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc
đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
3. Vận dụng.
T/H: Đạo đức Hồ Chí Minh: Hết lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân
- GV đọc câu chuyện “ Chiếc vòng bạc:
- HS lắng nghe.
H- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau - bác láy chiếc vòng bạc mới tinh trao cho
hai năm đi xa?
em.
H- Em bé cảm thấy thế nào trước việc làm - Bé sung sướng, xuacs động k nói nên
của bác?
lời.
H- Việc làm của bác thể hiện tình cảm gì - Rất yêu thương các em Giữ đúng lời
của bác với các em nhỏ?
hứa trong cuộc sống.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
giữ đúng lời hứa với bản thân mình và
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện người khác.
việc giữ đúng lời hứa.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
Tiết 3: TOÁN
Tiết 67: Luyện tập chung (T2) – Trang 95,96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
9
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv - SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
HS – SGK, bảng con , vở ô ly.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ 4 × ( 2 × 2) = 16
+ 4 × ( 2 × 2) = ...
+ ( 61 - 46 ) : 3 = 5
+ ( 61 - 46 ) : 3 = ...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô
đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô
tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
-HS trả lời: Bài toán hỏi:
- Bài toán hỏi gì?
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển
về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê
trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít
xăng?
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học
Giải:
tập.
a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
về quê thì dùng hết số lít xăng là:
15 + 5 = 20 (l)
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê
trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng
là:
40 – 20 = 20 (l)
Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HS trả lời: Nhung hái được 60 quả dâu tây.
- Bài toán cho biết gì?
Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp
- Bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải
đều số dâu tây đó vào 3 hộp.
- Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số quả
dâu tây trong mỗi hộp
- HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài cho
lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào hộp.
10
thích lí do?
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài
tập sau:
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các
dây, mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây
sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa.
Hỏi người ta xếp được bao nhiêu thùng
sữa?
+ HS làm bài tập vào vở.
b) Giải:
Người ta xếp được số dây sữa là:
800 : 4 = 200 (dây)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
-HSNK giải được theo cách khác.
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)
Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV thu bài và NX một số bài xác xuất.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào tìm được kết
Chơi theo nhóm 4, tìm kết quả đúng:
quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ được
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
khen,
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19
thế.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng + Nam là bạn có kết quả đúng.
những nhóm làm nhanh, đúng.
- HS giải thích lí do.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
Tiết 94: Nghe – Viết: Những bậc đá chạm mấy (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đo
 






Các ý kiến mới nhất