THẦY, CÔ THƯỞNG TRÀ

LY CÀ PHÊ VỊ ĐƯỢM

Liên kết website

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GD

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC PHÒNG

Tài nguyên dạy học

TIN TỨC GIÁO DỤC

Điều tra ý kiến

Bạn truy cập trang web của Câu lạc bộ Violet Hải Dương là nhằm mục đích
Giao lưu, học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp.
Thư giãn sau các giờ căng thẳng.
Chỉ để tải tài liệu của CLB.
Xây dựng cộng đồng Violet Hải Dương đoàn kết, thân ái.
Một lí do khác.

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Khách đến Câu lạc bộ

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với CLB Giáo viên Hải Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11

    HÁT ĐỂ CHUNG TAY CHỐNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Tiếng Việt 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trần Thị Kim Cương
    Ngày gửi: 22h:17' 06-09-2022
    Dung lượng: 55.4 KB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH SƠN TRUNG
    BỘ PHẬN: TỔ KHỐI 2


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do-Hạnh phúc

    Phú Hội, ngày 16 tháng 4 năm 2022

    BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
    DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
    NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ
    Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 có nêu Giáo dục ngôn ngữ và văn học có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng tình cảm, tư tưởng và hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Thông qua ngôn ngữ và hình tượng nghệ thuật, nhà trường bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, tính trung thực và ý thức trách nhiệm; hình thành, phát triển cho học sinh các năng lực chung và hai năng lực đặc thù là năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. Môn Tiếng Việt giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học và hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách.
    Chương trình môn Tiếng Việt tiểu học hình thành, phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy.
    Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hoá, văn học của Việt Nam và nước ngoài. Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh.
    Năm học 2021 – 2022 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 2, dạy – học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh sẽ là năm học tạo nền móng cho sự hình thành và phát triển học sinh về phẩm chất, năng lực đặt mục tiêu đề ra cho lớp học, vận dụng trong cấp học và làm cơ sở vững chắc cho các cấp học tiếp theo đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghệ hiện nay.
    II. THỰC TRẠNG
    1. Đặc điểm tình hình:
    Tổng số học sinh toàn khối 2: 182 em/ 5 lớp. Trong đó: Nữ: 93 em; học sinh dân tộc: 154 em chiếm tỉ lệ 84,6 %.
    2. Thuận lợi, khó khăn
    a. Thuận lợi
    *Về phía giáo viên:
    Được sự quan tâm của Ban giám hiệu và chuyên môn thường xuyên quan chỉ đạo sát sao, chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
    Giáo viên luôn trao dồi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thông qua việc tập huấn, sinh hoạt chuyên môn, cập nhật kiến thức trong giảng dạy cũng như trong công tác chủ nhiệm.
    5/6 giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo; năng động, tự tin, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, tâm huyết với nghề, giáo viên có thâm niên và tiếp cận nhiều phương pháp, hình thức tổ chức trong giảng dạy lớp hai.
    * Về phía học sinh:
    Đa số học sinh ngoan, lễ phép, nghe lời thầy cô. Các em ra lớp đúng độ tuổi và được sự quan tâm của BGH, các cấp Uỷ Đảng và Chính quyền địa phương. Các em đi học khá chuyên cần, đúng giờ. Phụ huynh học sinh đều mua đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập phục vụ cho việc học.
    b. Khó khăn:
    * Về phía giáo viên: Là năm học đầu tiên thực hiện đổi mới chương trình GDPT 2018 đối với lớp 2 và chuẩn bị tiếp cận đối với các khối lớp còn lại nên giáo viên còn thiếu kinh nghiệm trong phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để phát huy được phẩm chất, năng lực học sinh.
    * Về phía học sinh: các em còn nhỏ chưa có ý thức nhiều trong học tập, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học. Một số em chưa chịu khó học tập, không nỗ lực vươn lên mà còn có thái độ ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của các bạn.
    Nề nếp học tập và tinh thần học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp còn hạn chế. Một số em chỉ tiếp thu kiến thức khi ở trên lớp thời gian còn lại ở nhà thì ít học bài hoặc đi chơi.
    Trình độ học tập của các em trong lớp không đồng đều, gây khó khăn trong quá trình dạy. Việc học tập chương trình mới với phương pháp, quy trình còn khá lạ lẫm khiến các em lúng túng trong việc học.
    III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
    Giải pháp 1. Giáo viên phải nắm vững các bước xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
    Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, chương trình, sách giáo khoa GDPT hiện hành và các điều kiện để xây dựng kế hoạch.
    Đối với việc xây dựng kế hoạch dạy học, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT; khung kế hoạch năm học; chuẩn kiến thức, kĩ năng, chương trình của môn học; các nội dung giảng dạy có thể tích hợp vào môn học, bài học, khả năng dạy học phân hóa trong các đối tượng HS khác nhau; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương; NL sư phạm của GV.
    Bước 2: Xác định những phẩm chất, NL chung, NL đặc thù cần hình thành và phát triển ở HS qua từng nội dung dạy học và giáo dục.
    Bước 3: Xác định các hoạt động học tập, hoạt động tự giáo dục của HS.
    Phẩm chất, NL của HS được hình thành, phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động của chính mình. Đối với HS, phẩm chất, NL được hình thành, phát triển thông qua việc tiếp nhận tri thức, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn với những mức độ khác nhau. Vì vậy, xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phải xây dựng được các hoạt động học tập, hoạt động thực hành, hoạt động vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua từng bài, từng chương, từng môn học, liên môn, từng chủ đề hoạt động và từng hoạt động giáo dục cụ thể.
    Bước 4: Triển khai xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS
    Giải pháp 2. Giáo viên phải nắm vững quy trình tiết dạy theo CTPT 2018, cụ thể ở phân môn Đọc.
    1. Khởi động
    - GV có thể sử̉ dụng nhiều hình thức đa dạng để hoạt động khởi động sát với nội dung VB đọc và khơi gợi được hứng thú của HS.
    + HS quan sát tranh, nghe một bài hát hoặc xem một video clip có nội dung liên quan đến chủ đề của VB.
    + HS trả lời câu hỏi hoặc chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về những gì được quan sát, được nghe, được xem.
    + GV nêu một vấn đề có liên quan đến nội dung của VB để các em suy nghĩ, trao đổi, thảo luậ̂n và trình bày trong nhóm và trước lớp.
    2. Khám phá
    2.1. Đọc văn bản
    .- GV hướng dẫn cả lớp.
    + GV giới thiệu, gợi mở về nội dung bài đọc. (Cần lưu ý là chỉ đưa ra một vài chi tiết ban đầu, khơi gợi hứng thú của HS, chứ không tóm tắt nội dung VB.)
    + GV đọc mẫu toàn bài đọc. HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.
    + GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em.
    + GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài.
    + GV chia VB thành các đoạn.
    - HS luyện đọc theo nhóm:
    + HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm cho đến hết bài.
    + GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn khi đọc bài, khen ngợi nhưng HS đọc tiến bộ.
    + GV gọi 1 – 2 HS đọc lời giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB.
    - GV gọi 1 HS đọc lại toàn bộ VB.
    2.2. Trả lời câu hỏi
    * Để trả lời các câu hỏi, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhiều hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm, làm việc chung cả lớp.
    - HS làm việc cá nhân và nhóm:
    + Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
    + GV gọi 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhậ̂n xét.
    - Hình thức làm việc chung cả lớp:
    + Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc thầm. (GV có thể nhắ́c HS đọc lại đoạn văn có liên quan và tìm câu trả lời.)
    + GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhậ̂n xét, chốt đáp án.
    * Lưu ý:
    - Sau khi chốt câu trả lời, tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ thực tế. Chẳng hạn: "Trong câu chuyện Tớ nhớ cậu, kiến và sóc viết thư cho nhau để thể hiện tình bạn thân thiết. Còn các em, em thường làm gì để thể hiện tình bạn thân thiết của mình?".
    - Trong khi HS làm việc nhóm, GV cần theo dõi các nhóm, hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong nhóm.
    3. Luyện tập - thực hành
    * Đây là hoạt động tiếp nối Trả lời câu hỏi, giúp HS được luyện tậ̂p từ, luyện câu và phát triển kĩ năng sử̉ dụng nghi thức lời nói.
    + HS thảo luậ̂n nhóm và thực hành đóng vai (nếu nội dung luyện tậ̂p là thực hành nghi thức lời nói) hoặc trình bày kết quả làm bài tậ̂p trong nhóm hoặc trước lớp (nếu nội dung luyện tậ̂p là luyện từ và câu).
    Giải pháp 3: Rèn kĩ năng đọc cho từng đối tượng học sinh và từng dạng bài khác nhau.
    1. Rèn kĩ năng đọc cho từng đối tượng học sinh.
    - Theo dõi quá trình học tập của các em qua các đợt kiểm tra và ghi lại kết quả.
    - Đối với những học sinh đọc thêm, bớt, đọc sai từ thì giáo viên yêu cầu các em đọc lại 2 - 3 lần câu đó để các em tự phát hiện từ các em đã đọc dư hoặc thiếu. Đánh vần lại từ đó để các em sửa nhanh hơn. Giáo viên phải tạo điều kiện để những HS nào yếu được đọc nhiều ở lớp, luôn động viên, khuyến khích, tạo cho các em sự tự tin trong học tập.
    - Học sinh đọc đúng rồi thì các em luyện đọc nhiều lần để đọc được diễn cảm.
    2. Rèn đọc cho học sinh theo từng dạng bài
    Tùy theo từng dạng bài giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc cho phù hợp.
    * Bài dạng văn xuôi
    - Trước hết giáo viên cần xác định từ và câu khó, câu dài để hướng dẫn học sinh. Đặc biệt lưu ý từ dễ đọc sai do đặc điểm phương ngữ.
    Ví dụ: học sinh thường đọc sai tiếng có phụ âm đầu: tr (tre, trên), r (rung rinh), tiếng có kết thúc âm cuối: t (mặt), n (bàn,chín)…; tiếng có thanh ngã (bỡ  ngỡ).
    - Giáo viên cần chú trọng hướng dẫn các em biết ngắt nghỉ hơi hợp lí vì bài văn xuôi thường có những câu dài.
    - Hướng dẫn học sinh nhấn giọng  những từ chỉ màu sắc, tính chất, âm thanh, những từ chỉ hành động.
    * Bài dạng thơ
    - Trước tiên giáo viên cho học sinh luyện đọc đúng tiếng từ dễ lẫn, từ cần nhấn giọng của bài thơ. Và việc quan trọng không thể thiếu đó là hướng dẫn học sinh biết ngắt nhịp thơ. Giáo viên cho nhiều học sinh nêu cách ngắt nhịp và sau đó gợi mở để học sinh phát hiện ra cách ngắt nhịp đúng, có thể cho học sinh kí hiệu vào sách cho dễ nhớ.
    * Bài dạng văn bản hành chính
    Xác định giọng đọc cho phù hợp thể loại văn bản. 
    - Giáo viên cần linh hoạt, sáng tạo trong phần tổ chức luyện đọc lại
    Ví dụ: Các bài thuộc dạng văn xuôi giáo viên có thể cho học sinh thi đọc đoạn văn mà học sinh thích; các bài thuộc dạng văn kể chuyện có thể cho học sinh đọc theo vai từng nhân vật; …
    Giải pháp 4: Đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.
    - Thứ nhất: Xác định được mục tiêu đánh giá.
    - Thứ hai: Lựa chọn phương pháp, hình thức đánh giá.
    - Thứ ba: Triển khai đánh giá. Khi triển khai đánh giá cần phải xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, NL người học.
    - Thứ tư: Xử lí kết quả đánh giá.
    - Thứ năm: Phản hồi kết quả đánh giá đến HS.
    Giải pháp 5: Đổi mới và sử dụng linh hoạt các PPDH trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
    Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập.
    Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.
     Chú trọng tổ chức hoạt động tự học cho HS (với sự hướng dẫn, giám sát, đánh giá của GV, cha mẹ HS); GV cần đặc biệt chú ý, quan tâm đến việc dạy học phù hợp từng đối tượng HS; kết hợp việc giúp các em tự lĩnh hội được kiến thức (thông qua hoạt động học) với việc hình thành, phát triển NL, PC của HS.
    Ví dụ: Khi cho các em tìm hiểu nội dung bài đọc giáo viên áp dụng phương pháp dạy học hợp tác và thực hiện theo quy trình sau:
    Bước 1: Làm việc chung cả lớp
    - Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
    - Tổ chức chia các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm (cùng nhiệm vụ hoặc phân hóa), quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm.
    Bước 2: Làm việc theo nhóm
    - Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.
    - Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
    - Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
    Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước lớp
    - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
    - Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận, bổ sung ý kiến.
    - Tổng kết, nhận xét, đặt vấn đề cho bài học hoặc vấn đề tiếp theo.
    Để đạt hiệu quả trong đổi mới PPDH giáo viên nên có một phần ghi những kinh nghiệm thành công, những nội dung cần điều chỉnh sau khi dạy học cũng như ghi các nhận xét với học sinh nhằm làm cơ sở cho việc nhận xét đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27.
    IV. KẾT LUẬN
    Chương trình GDPT 2018 nhằm đẩy mạnh thực hiện đổi mới căn bản toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục và định hướng nghề nghiệp cho tương lai, góp phần chuyển biến nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất, năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt tiềm năng của mỗi học sinh. Khi học xong, các em có khả năng trải nghiệm, hình thành năng lực và tự biết, tự làm, tự trải nghiệm.
    Chính vì vậy, chương trình GDPT 2018 trao quyền cho mỗi giáo viên, linh hoạt, sáng tạo trong dạy học, luôn sẵn sàng đổi mới phương pháp dạy học; áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đa dạng phù hợp với tình hình học sinh của lớp, của trường, từng địa phương,… để đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng môn học và phát huy tối đa các năng lực, phẩm chất của học sinh.
    Trên đây là nội dung chuyên đề: “Dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 theo chương trình GDPT 2018 nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh” của khối 2. Chúng tôi rất mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của Ban giám hiệu, chuyên môn trường và quý thầy cô đồng nghiệp tham dự chuyên đề.
    Giáo viên thể hiện tiết dạy chuyên đề:
    Cô: Nguyễn Thùy Trang – dạy lớp 2a1
    NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO


    Nguyễn Thị Hà
     
    Gửi ý kiến